TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÉ NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
ĐÓI
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỌ THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ
TẠI
NGÂN HÀNG
ĐẦU Tư
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
(BIDV)
TRONG XU THỂ
HỘI
NHẬP KINH TÉ QUỐC TÉ
Ị
T ^
-'
Ị
ĨOŨÍ
TÀI
TRỢ
THƯƠNG
MẠI
QUỐC
TÉ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG xu
THÊ HỘI
NHẬP 4
KINH
TÉ
QUỐC
TÉ
ì.
MỘT SỐ VẨN ĐÊ Cơ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
TÀI
TRỢ
THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
_.
_
.
. 4
CÙA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.
Khái
niệm
tài
trợ
động thương
mại quốc
tế)
8
c)
Đời
với
nền
kỉnh
tế
quốc
dân
9
3. Một
sờ
hình
thức
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
lo
a)
Bào lãnh ngân hàng
10
b)
Cho
vay tài
trợ
Leasing)
23
f)
Bao
thanh
toán
24
li.
TÁC ĐỘNG CÙA HỘI NHẬP
KINH
TẾ
ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
28
THƯƠNG MẠI
QUỐC TÉ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.
Một
số
vấn đề cơ bản về
hội
nhập
kinh
tể
quốc
tế
28
2.
trong
tiến
trình
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
31
c)
Thực
trạng
tiến
trình
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
32
d)
Một số
cam
kết hội nhập
kinh
tế quốc tế
tiêu
biểu trong
b) Các thành tựu nồi bật 44
2. Tình hình hoạt động kinh doanh 47
a) Huy động vốn 47
b) Hoạt động tín dụng 48
c) Hoạt động dịch vụ 49
3. Các ch tiêu hoạt dộng tài chính 50
a) Múc vốn (Capital) 50
b) Chất lượng tài sàn (Assets Quality) 52
c) Khả năng sinh lẠi (Earnings) 53
d) Khá năng
thanh
khoản
(Liquidity)
54
4. Vị thế so với các ngân hàng khác 55
a) VịthếcùaBlDV 55
b)
Triển
vọng
phát
triển
của ngành ngân hàng 56
c) Cơ hội và thách thức 58
li. ĐÁNH GIÁ NĂNG Lực HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ TẠI
'59
BIDV
1. Các tiêu chí đánh giá 59
a) Nguồn nhân lực 59
b) Chu trình kinh doanh 59
c) Tình hình tài chính 60
Điều
kiện
bào lãnh và
hồ
sơ bào lãnh
67
c) Lợi ích đối với khách hàng cùa B1DV 68
d) Kết quà hoạt động 68
e)
Một
sổ
bất
cập,
hạn
chế
70
2. Cho vay tài trợ thương mại quốc tế 70
a) Cơ sủ pháp lý 70
b) Điểu kiện cho vay và hồ sơ vay vốn 71
c) Lợi ích đối với khách hàng của BIDV 74
d) Kết quà hoạt động 75
e)
Một
số
bất
cập,
hạn
chế
76
3. Tài trợ trên cơ sở phương thức nhủ thu kèm chứng từ 76
TRONG
XU
THÊ HỘI
NHẬP
KINH
TÉ QUỐC TẾ
1. Bức tranh knh tế toàn cầu 88
a)
Tổng
quan
kinh
tế thế
giới
88
b) Hỉp tác tài chính - ngân hàng 89
c) Các xu hướng vận động chủ yếu 90
2. Bức tranh kinh tế Việt Nam 91
a) Tăng trưởng kinh tế xã hội 91
b) Hội nhập thị trường kỉnh tế quốc tế 92
c) Thị trường tài chính - ngân hàng 93
li. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRI ÉN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
_
' 94
TẠI
BIDV
1. Định hướng phát
triển
hoạt động
kinh
doanh
vụ
96
b)
Định hướng
chiến
lược
97
c)
Định hướng
mục
tiêu
cụ
thể
97
HI.
MỘT SÔ
GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
THƯƠNG
MẠI
98
QUỐC TẾ
TẠI
BIDV
NHẰM ĐÁP ÚNG YÊU CÂU
HỘI
NHẬP
KINH
TẾ QUỐC TÉ
a)
Phát
triển
mựng
lưới
khách hàng
99
b)
Đa
dựng
hoa phương
thức tài trợ
100
c)
Phát
triển
nguồn
nhân
lực
loi
d)
Tăng cường năng
lục tài
chính
102
e)
Đẩy
mựnh
ứng
dụng
PHỤ
LỤC
-
BIÊU PHÍ
DỊCH vụ THANH
TOÁN
QUỐC TÉ VÀ BẢO
LÃNH
(BIDV)
110
DANH
MỤC
TÀI LIU
THAM KHẢO 116
LỜI
MỞ ĐẦU
Tính
cấp
thiết
của đề tài
Sau
20 năm
đổi
mới và mở cửa nền
kinh tế, Việt
Nam đã
đạt
được nhiêu
thành
tựu
kinh
tế đối
ngoại
đối với
sự
nghiệp
xây
dựng
đất
nước,
trong
đó
hoạt
động thương mại
quốc
tế
chiếm
giữ
một vị trí
hết
sức quan
trọng.
Có thế nói
rang,
trong
xu thế toàn cầu hoa đang
diễn
ra hết sức
mạnh
mẽ ngày
trong
những điều
kiện
ẩn
chứa
nhiều
rủi ro,
đòi
hỏi
các
tổ chức
phái
cần
đến sự hỗ
trợ
của các ngân hàng thông qua các
hoạt
động
tài
trợ
thương
mại
quốc
tế.
Do
đó,
hoạt
động
tài
trợ
tế
thế
giới
thì cơ
hội
và thách
thức
cho các ngân hàng thương mại
cũng
đồng
thối
được mở
ra.
về mặt cơ
hội,
tốc
độ tăng trưởng
mạnh
mẽ
trong
hoạt
động
thương mại
giữa
Việt
Nam và các nước
trong
những
năm vừa qua
tạo điều
về mặt thách
thức,
tỷ
trọng
doanh thu
và
lợi
nhuận
trong
hoạt
động
dịch
vụ của các ngân
hàng thương mại
nội
địa vẫn
còn rát nhỏ
bé,
trong
khi
đó
cạnh
tranh
giữa
các
Ì
ngân hàng thương mại đã
bất
đầu
trở
nhập
WTO, sẽ bao gồm cả các
ngân hàng liên
doanh,
các ngân hàng
100% vốn
nước ngoài.
Do vậy, tìm ra
giải
pháp đự phát
triựn
hoạt
động tài trợ thương mại
quốc
tế
nhàm đứng
vững
và
tận
dụng
tốt
cơ
hội trong
tiến
trình
hội
nhập
kinh
tế
quốc
thương mại
quốc
tế
tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát
triựn
Việt
Nam
(BIDV)
trong
xu
thế hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế"
làm
điựm
nghiên
cứu.
Mục đích của đề tài:
Mục đích nghiên cứu
của khoa
luận
tốt
nghiệp
là
giới
thiệu
BIDV
dưới
các tác động tích cực và
tiêu
cực cùa
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối
tượng
nghiên cứu
là
hoạt
động
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
cùa ngân hàng
thương mại
trong
xu
thế hội
nhập
kinh tế
chứng
và duy
vật
lịch
sứ
của
chủ
nghĩa
Mác-Lênin trên cơ sở vận
dụng những quan
điểm,
đường
lối
chính sách
của
Đảng
và Nhà Nước về phát
triển
và
hội
nhập
kinh tế.
Đông
thời.
khoa
luận
còn sử
dụng
các phương pháp nghiên cứu tài
liệu,
quốc
tế.
Đe có thể hoàn thành
khoa
luận
này
người
viết
xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến
sự
hướng
dẫn, chỉ
bảo
tận
tình của
thầy
giáo ThS. Phan Anh
Tuấn
cùng
sự
giúp đỡ quý báu của các cán bộ Sờ
Giao
Dịch Ì - Ngân hàng Đầu tư và
Phát
triển
Việt
Nam.
3
CHƯƠNG
và các
hình thức
tài trợ
thương mại quốc
tế
được
áp
dụng pho
biến
tại
các ngân hàng thương
mại.
Từ
đó,
có
cái
nhìn chung nhất
và cụ
thể
nhất về hoạt động này
tại
các ngân hàng
thương
mại,
làm cơ sở để
tiếp
cận vấn
đề
nghiên
cứu mội cách
vực
tài
chính
- ngàn
hàng.
Trên
cơ
sở
đó, chi
ra được
nhng
cơ
hội
và
thách thức
của
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế đối với
hoạt
động cùa các ngân hàng
thương
mại,
đặc
biệt
là đối với
hoạt
ờ
nhiều
góc độ và
được
đề cập đến
bằng
nhiều
thuật
ngữ khác
nhau
như
tài trợ
ngoại
thương,
tài
trợ
xuất
nhập
khẩu
với
các
nội
hàm không hoàn toàn trùng
khớp.
4
Đe tìm
ra
một khái
niệm
hoàn
thương
mại quốc
tể
ở
Việt
Nam
"
cùa GS. Đinh Xuân Trình và
cộng
sự, theo
đó, "Tài trạ
thương mại quốc
tế là
tập
hợp các
biện
pháp và hình thức hỗ
trợ về
mặt
tài
chính trực tiếp
hay
gián tiếp
cho các doanh nghiệp hoặc đơn
vủ
kinh
tế
tham
gia
hoạt
nhất,
hình
thức
hỗ
trợ
về tài chính, thông thường
được
thực
hiện
thông
qua
việc
cho
vay
ngan
hạn,
trung
hạn,
dài hạn các
doanh
nghiệp
và đơn vị
kinh
tế để tài
trợ
cho
hoạt
động
xuặt
nhập
chuyển
tiền,
ghi sổ,
nhờ
thu
hay tín
dụng
chứng
từ ),
bào
lãnh,
bao
thanh
toán,
thuê mua
tài
chính
Còn nếu căn cứ vào người cung ứng tài trợ thì tài trợ thương mại quốc tế có
thể chia
thành:
Thủ
nhất,
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
cùa nhà
nước,
đặc trưng
lập
các quỹ hỗ
trợ,
quỹ bình ổn
giá,
quỹ dự phòng
rủi
ro,
quỹ xúc
tiến
phát
triển ,
dưới
các hình
thức
bảo
lãnh,
tái
chiết
khặu,
và
thông qua các chính sách tài chính -
tiền
tệ
ờ tầm vĩ mô; Thứ
hai,
tài
trợ
thương mại
quốc
tiền
tệ
như
tỷ
giá.
5
lãi
suất,
phá giá
tiền tệ ;
Thứ
ba,
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
của các
tổ chức
tín
dụng,
đặc trưng
của
hình
thức
tài
trợ
này
là tài
trợ
thu ;
Thứ
tu,
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
cùa các
doanh
nghiệp.
với
công cụ sể
dụng
thường là tín
dụng
thương mại như
hối phiếu
trà chậm.
thanh
toán
ghi sổ,
ứng
tiền
trước
khi
giao
hàng
Ngày nay, khi quá trình khu vực hoa, toàn cầu hoa ngày càng được mờ rộng
và đi vào các cam
và các
doanh
nghiệp với
các hình
thức
tài
trợ
đa
dạng,
linh
hoạt
và đảm bảo tính
cạnh
tranh
công
bằng
cho
hoạt
động thương mại
quốc tế.
Theo
đó,
với
tính chuyên
nghiệp cao,
tiềm
lực
tài
chính hùng
mạnh
thương mại
quốc tế
sẽ được đề cập
dưới
giác độ
nhà
tài
trợ
là các ngân hàng thương
mại;
hay nói cách
khác,
hoạt
động
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
đề cập
trong
khoa
luận
này được
hiểu
là
hoạt
động
tài
trợ
gia
tăng đáng kế
doanh thu
và
lợi
nhuận
của mình
thông qua các
khoản
thu
từ lãi
suất
và phí
địch
vụ.
Tương ứng
với
mỗi hình
thức
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
khác
nhau
các ngân hàng thương mại có
thể
có
các
của
các các hợp đồng
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
bao
giờ
cũng
ờ mức khá
cao.
Hơn
thế
nữa,
phát
triển
hoạt
động
tài
trợ
thương mại
quốc tế
góp
phần
thúc đầy sự phát
triển
nói
chung
của các
vụ này
với
nhau.
Nhờ
vậy,
ngân hàng thương mại sẽ
thực
hiận
hiậu
quả
viậc
đa
dạng
hoa các sản phẩm
dịch
vụ
cung
ứng cho
khách hàng,
theo
đó, nâng cao được sức
cạnh
tranh
và tăng
hiậu
quả
hoạt
động
kinh
doanh.
tránh tình
trạng
các
doanh
nghiập
chiếm dụng
vốn
trong
thời
gian
chờ
thanh
toán.
Chẳng
hạn, đối
với hoạt
động tài
trợ xuất
khẩu,
khi
ngân hàng thương
mại chuyển
bộ
chứng
từ giao
hàng để đòi
tiền
nhà
nhập khẩu
nước ngoài họ sẽ
trạng
sử
dụng
vốn
sai
mục đích
của
bên được
thanh
toán.
Chẳng
hạn, đối với hoạt
động
nhập
khẩu,
đồng vốn tài
trợ
của ngân hàng thương mại được gắn
liền
với
một
thương vụ
nhất
định và vốn tài
trợ
thường được
chuyển
thẳng
cho bên
xuất
tế
liên
quan
đến
hoạt
động
của
các ngân hàng thương
mại.
Từ đó,
ngân hàng thương mại có
điều
kiện
nâng cao
vị
thế
cũng
như nâng cao uy tín
của
mình, sẵn sàng
tham
gia
vào
tiến
trình tự do hoa
thị
trường tài chính -
ngân hàng và xu
hướng
hội
kinh
doanh
liên
quan
đến thương mại
quốc
tế
của mình. Đe
tiến
hành một thương
vụ
trên
thị
trường
quốc
tế,
doanh
nghiệp
thường
cần
một
lượng
vốn
lớn, nhiều
khi
vượt
quá số vốn lưu động
hiện
có,
nếu không có tài
đồng ,
hay đủ khả
năng đả
nhập khẩu
máy móc
thiết
bị,
dây
truyền
sản
xuất hiện đại
phục
vụ cho
chiến
lược
hiện
đại
hoa quy trình sản
xuất
tạo
khả năng
cạnh
tranh
trên
thương trường
quốc
tế
và nâng
cao
hiệu suất kinh
ro lãi
suất,
rủi
ro
tỷ
giá,
rủi
ro
thương
mại
bời
lẽ
thông
qua hầu
hết
các hình
thức
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
các
rủi
ro
này sẽ
được
gánh vác
bởi
ngân hàng thương
8
Cuối
cùng,
nhờ
tài
trợ
của
ngân hàng thương
mại,
doanh
nghiệp
có
điều
kiện
nâng cao
chất
lượng
sản phẩm và có cơ
hội
tham
gia
vào
những
thương vụ
lớn,
cơ
hội
làm ăn
với
các
thương mại
quốc tế
góp
phần
nâng cao
vị
thế, tạo
dựng
niềm
tin
và uy tín
của doanh
nghiệp
trong
kinh
doanh quốc
tế.
c) Đối với nền kinh tế quốc dân
Thử
nhất,
tài
trợ
thương
mại quốc
tế
đó thúc đẩy sự phát
triển
của
toàn bộ nền
kinh tế
những
thế,
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
góp
phần
phân
phối
lại
vốn đầu tư một
cách
hiệu
quà hơn thông qua
việc
thúc đẩy bình quân hoa
lợi
nhuận
trước
hết
là
trong
các ngành thương
mại,
và sau đó là
trong
các ngành sàn
xuất
dây
truyền
công
nghệ,
máy móc
thiết
bị
hiện đại,
tạo điều
kiện
để
doanh
nghiệp
phát
triển
quy mô
sản xuất,
tăng năng
suất
lao
động,
tăng năng
lực cạnh
tranh
và hạ giá thành
sản
phẩm.
Cuối cùng, tài trợ thương mại quốc tế giúp gắn kết thị trường quốc gia với thị
trường
quốc
vi
xuất
khâu
9
của
nước này đồng
thời
là
hành
vi
nhập khẩu
cùa nước
kia
và ngược
lại,
hành
vi
nhập khẩu
của nước này
lại
đồng
thời
là hành
vi
xuất
khẩu
của nước
kia.
Hàng
hoa,
dịch
vụ trên bình
diện
quốc
gia phải
được gan
liền
với
việc
cạnh
tranh
tiêu
thụ
trên bình
diện
quan
hệ
thị
trường
quốc
tế;
và
tài
trợ
tài
trợ
thương mại
quốc
tế
là
chức tín dụng
(Việt
Nam)
thì
bảo lãnh ngân hàng được định
nghĩa:
"Bảo lãnh ngân hàng
là
một
trong
các hình thức cấp
tín
dụng,
được
thực
hiện
thông qua sự cam
kết
bằng văn bản của
tố
chức
tín
dụng
với
bên
có quyền về
việc
thực hiện nghĩa vụ
tài
chính thay cho khách hàng khi
động
sinh lời
mà không
phải
bỏ vốn của các
ngân hàng thương
mại.
Còn về mặt bàn
chất,
bảo lãnh ngân hàng là một hình
thức
tài
trợ
tài
chính,
theo
đó,
khi
ngần
hàng thương mại phát hành một thư
bảo
lãnh
tức
là ngân hàng đã cấp cho khách hàng một sể tín
nhiệm
tài chính
trong việc
ngân hàng cam
kết bồi
thường hộ khách hàng
của
mình
phải
có đảm bảo
bằng
hàng
hoa, bất
động
sản ,
hoặc
có
bào lãnh
của
một
người
thứ ba.
Điều
này là cần
thiết
nhằm hạn chế
rủi
ro
mất
khả
năng
trả
nợ của
người
đi
vay,
kết
trả
nợ
thay
cho khách hàng
trong
trường
họp khách hàng không
trà
nợ
hoặc
trả
nợ không đầy
đù,
đúng
hạn.
(iì) Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh
thanh
toán là cam
kết
của ngân hàng thương mại về
việc
sẽ
thanh
toán
tiền
theo
đúng hợp đồng
kinh
hợp đồng xây
dựng
Và bảo lãnh
thanh
toán thường có giá
trị
bằng
100% giá
trị
họp đồng
kinh
tế.
(Ui) Bào lãnh dự thầu
Đối
với
các họp đồng xây
dựng,
thiết
kế,
cung cấp
thiết
bị
có giá
trị lớn,
chủ
đầu
tư thường
lựa chọn đối
tác
thực hiện
yêu
cầu
họ
phải
cung
cấp
một
chứng
thư bào lãnh của một ngân hàng thương mại có uy tín nhằm
li
đảm bảo trách
nhiệm của
bên
tham
dự
thầu,
bảo lãnh đó được
gọi
là
bảo lãnh
dự
thầu.
Như
vậy,
bảo lãnh dự
thầu
là
cam
kết
của
và thường được xác định
theo
phần
trăm
giá
trị
đấu
thầu
hoểc
một số
tiền
cụ
thể.
(iv) Bào lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh
thực hiện
hợp đồng
là
cam
kết
của
ngân hàng về
việc
chi
trả
tổn
thất
thay
cho
người
được bào lãnh không
thực hiện
hoểc
thực hiện
không đầy đủ các
nghĩa
vụ được
ghi trong
hợp đồng
thi
người thụ
hưởng có
quyền
yêu cầu
thanh
toán bào lãnh. Giá
trị
của bào
lãnh
thực hiện
họp đồng được xác định
tuy
theo
giá
trị
của hợp đồng và tính
chất
của mỗi thương
vụ,
tuy
lại,
người
mua sẽ yêu cầu
người
bán
cung
cấp một
chứng
thư báo
lãnh cho
khoản
tiền
ứng trước đó từ một ngân hàng thương mại có uy tín.
Việc
cung cấp chứng
thư
bảo
lãnh này đàm bảo cho
người
mua có
thế
nhận
lại
khoản
tiền
ứng trước cùa mình
trong
trường hợp
người
bán không hoàn thành
để có
thể
nhận
được hàng thì
người
mua
hoặc đại
diện
của người
mua
phải xuất
trình vận đơn hợp
lệ.
Tuy
nhiên,
trên
thực tế
bộ
nhiêu
khi
phương
tiện
vận
tải lại
đến
điểm
giao
hàng trước
khi người
mua
chuyển
giao
vận đơn cho công
ty
vận
tài,
nêu không,
ngân hàng sẽ
chịu
trách
nhiệm đối
với
công
ty
vận
tải
về toàn bộ giá
trị
cùa
hàng hoa và các
thiệt
hại
phát
sinh
nếu
có. Người
mua sẽ
xuất
trình cho công
ty
cho vay thông
thường,
cho vay tài
trợ
thương mại
quốc tế
thể hiện rất
rõ tính
chất
tài
trợ
của mình. Nếu như mục
đích
của
cho vay thông thường đơn
thuần
là
thu
về
lợi
nhuận thì
mục đích của
cho
vay tài
trợ
thương mại
quốc
tế
ngoài mục tiêu
lợi
hễ
trợ
những phương
tiện
tài
chính hoặc/và
những phương Hận
thay
thế
tài
chính cho các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh
vực thương mại
quốc
tể
nhằm hoàn
tất
nghĩa
vụ
thanh toán
phát
sinh trong
quá
trình
từ sn
xuất
đến lưu thông hàng
hoa.
13
* Cho
tế,
đối
với
những
hợp đồng
kinh
tế
có giá
trị
lớn
thì
thời
gian tạo
thành
sản
phẩm dài nên
người
xuất
khẩu
thường
thiếu
vốn
lưu động đễ
chuẩn
bị cho lô hàng
xuất
khẩu.
Chính
từ
yêu cầu
xuất
khấu
mà có
thễ
phân thành các
thời
hạn cho vay
ngan hạn,
trung
hạn.
dài
hạn
và có
thế
phần
thành cho
vay tài
trợ
xuất
khẩu
trước
khi giao
hàng và cho
vay
tài
trợ
xuất
khẩu sau
khi giao
hàng.
Thời
hạn
cho vay
của
loại
hình này thường
là ngắn
hạn và
trung
hạn.
Đồng
tiền
cấp vốn
thường
bằng
nội
tệ,
một
phần
nhỏ có
thễ
được cấp
bằng
ngoại
tệ
khi
nguyên
nhiên
vật
liệu
hàng.
Với
loại
hình
này,
việc
cấp vốn được
thực hiện theo
nguyên
tắc
luân
chuyễn, tức
là, khi
ngân hàng dựa vào bộ
chứng từ gửi
hàng
đễ
quyết
định cho vay thì ngân hàng đồng
thời
cũng thu hồi
các
khoản
cho
vay
trước
khi giao
hàng. Nợ cho vay sau
khi giao
hàng được ngân hàng
từ gửi
hàng,
cho
vay
thế
chấp
bộ
chứng
từ gửi
hàng
Hình thức cho vay tài trợ xuất khẩu thường được áp dụng khi ngân hàng tài
trợ
cũng
đồng
thời
là
ngân hàng
thanh
toán,
bởi
lẽ
nếu ngân hàng
tài
trợ
không
phải
là
ngân hàng
thanh
toán
hình
thức
này.
Tỷ
lệ
cho vay phụ
thuộc
vào mặt hàng
xuất
khẩu
và khả năng
thanh
toán của
người
nhập khẩu
nước
ngoài,
vào
khoảng
70% đến 80%
trị
giá hàng
hoa.
(li) Cho vay tài trợ nhập khấu:
Cho vay tài
trợ
nhập khẩu
là một
nguồn
bổ
hàng hoa
trong
khi
hàng chưa cập
bến,
hoặc
hàng đã
nhập
về nhưng chưa bán
ra
để
thu
hồi
được vốn đầu tư,
hoặc
máy móc, dây
truyền
thiết
bị
đang
trong
quá trình
lắp
đặt,
chạy
thử
chưa
đưa vào
sản
xuất
hàng hoa là máy móc,
thiết
bị,
phương
tiện
sản
xuất
thì do vòng
quay
vốn chậm nên ngân hàng thường sẽ
cấp
vốn
trung
hạn
hoặc
dài hạn.
15
Đông
tiền
cấp vốn thường bàng
ngoại
tệ
để
thanh
toán cho
người
bán nước
ngoài.
Tuy
nhiên,
sức
lưu tâm.
c) Tài trợ trên cơ sở phương thức nhờ thu kèm chứng từ
* Khái niêm
Trước
hết,
phương
thức
nhờ
thu
kèm
chứng tị
là một phương
thức thanh
toán
trong
đó
người
bán hàng sau
khi
hoàn thành
nghĩa
vụ
giao
hàng
hoặc cung
ứng dịch
vụ cho khách hàng
tiến
hành
tị
gửi
hàng để
người
mua đi
nhận
hàng.
Khi thực hiện thanh toán quốc tề bằng phương thức nhờ thu kèm chứng tị thì
người
xuất
khẩu
thường
phải
chờ
đợi
trong
một
thời
gian
khá dài kể tị lúc
giao
hàng
tại
cảng
xuất
cho đến
khi
nhận
được
tiền
xuất
khấu
sẽ gặp khó khăn vê
vốn
lưu động do bị
người nhập khẩu chiếm dụng
vốn
trong
khoảng
thời
gian
tương
đối
dài
khi
sử
dụng
phương
thức thanh
toán nhờ
thu.
Đe có
thể khắc
phục
tình
trạng
này, người
xuất
khẩu cần
đến
nhập
hàng
bằng
phương
thức
nhờ
thu
kèm
chứng
từ.
Chẳng
hạn,
khi
người
xuất
khẩu
yêu cầu
người nhập khẩu
phải thanh
toán
ngay hoặc chấp nhận
thanh
toán
trong
khoảng
thời
gian
tương
đối ngện
thì mới
trên
cơ sở
thế
chấp
hàng hoa
hoặc/
và
thu
nhập
từ
bán hàng.
Thông thường, ngân hàng sẵn sàng tài trợ cho bộ chứng từ nhờ thu hơn là một
số
hình
thức
cho vay khác vì các lý do đảm bảo
sau:
Thứ
nhất,
bộ
chứng từ
nhờ
thu
là bằng chứng
về hàng hoa đã được
giao
và
khả
năng số hàng hoa này
được
tập
quán ngân hàng
quốc
tế,
thì
việc
không
thanh
toán hoặc/và không
chấp nhận
thanh
toán
phải
được
thông báo
ngay
lập tức
cho các ngân hàng liên
quan,
do
đó,
nó
trở
thành công
cụ
hữu
hiệu
trong
việc
giám sát các
từ
đó đề
ra
các
giải
pháp thích hợp.
* Phân
loai
iUMĨO
(ì)
Tài
trợ
bộ chứng
từ
nhờ
thu đi
(xuất khẩu)
10Õ&
Đe được
tài
trợ
nhờ
thu
hàng
xuất,
khách hàng
phải gửi
thư yêu cầu được tài
trợ
cho
chung,
cho đến nay, các ngân hàng thương mại
Việt
Nam mới chỉ tài trợ
nhờ thu
hàng
xuất
dưới
hình
thức
chiết
khấu
truy
đòi,
tóc
là,
ngân hàng sẽ
mua
dưới
hình
thức
triết
khấu
trọn
bộ
chứng từ của người
xuất
khẩu
gửi
ngân
thanh
toán
cuối
cùng
khi
về đến ngân hàng tài
trợ
sẽ được xe như
nguồn
hoàn
trả
vốn tài
trợ
đã ứng
trước,
còn
phần
lãi tài
trợ
sẽ
được
tính
đúng
theo
kỳ hạn
thực
tế.
Căn cứ vào mức độ rủi ro giảm dần, tài trợ ngân hàng cho bộ chứng từ nhờ
thu
hàng
hàng
xuất
có bảo lãnh của ngân hàng
người nhập
khẩu.
(ii) Tài trợ bộ chứng từ nhờ thu đến (nhập khẩu)
Ngân hàng
tiếp
nhận
bộ
chứng
từ từ ngân hàng của
người
xuất
khấu
và
chuyốn
hối phiếu
đến cho
người nhập khẩu.
Nêu
tới thời
hạn
trả
tiền
cùa
hối
phiếu
mà
người nhập khẩu
người nhập khẩu
ký
chấp nhận
hối phiếu, khi
đó mức độ
đàm bảo
trả
được
tiền
khi
tới
hạn của
hối phiếu
là
rất
cao do có sự cam
kết
trách
nhiệm
cùa ngân hàng.
18