\ ị
nọc
NGOẠI
THƯƠNG
NU
lí,
NGOẠI
THƯƠNG
cỡo—Ì
•HIẼP
KHANI
Ì
THỊ
THU HƯƠNG
K40C
-
KTNT
HÀ
NỘI
-
2005
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ NGOẠI
THƯƠNG
TOREICN
TTCÍ1PE
UNIVERSiry
K40C
-
KTNT
HÀ NỘI
-
2005
Qíựuựltt
Qhị
Qktt
7CuW*tỊf
-
cề11 3C40@ 3Chéư luận
tếằ.
nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU Ì
CHƯƠNG ì: KHÁI QUÁT
VỀ DỊCH vụ GIAO
NHẬN
HÀNG
HOA
XUẤT NHẬP KHẨU
CHUYÊN
CHỞ BẰNG
ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
3
ì.
CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỀ
GIAO
IATA)
4
3. Liên đoàn
quốc
tế
các
Hiệp
hội giao
nhận
-
FIATA
5
li.
KHÁI
NIỆM
GIAO
NHẬN
HÀNG HÀNG KHÔNG
VÀ
VAI
TRÒ CỦA
NGƯỜI
GIAO
NHẬN
HÀNG KHÔNG
5
1.
Khái
niệm chung về
giao
Khái
niệm
giao
nhận
hàng
không:
8
2.2. Vai trò của
ngưịi
giao
nhận
hàng không
9
IU.
Cơ SỞ
PHÁP
LÝ CỦA
GIAO
NHẬN
HÀNG KHÔNG
11
1.
Các quy
định
của
pháp
luật
11
1.1.
Công ước
đưịng
hàng không
17
í
QỈỊỊuụễn
Qhị
&htt
7Cưtftttj
-
CÂU
'Khóa luận
tốt
nghiệp
3.1. Đối với
hằng
xuất
khẩu:
17
3.2.
Đối
với
hàng
nhập
khấu:
18
IV.
QUY
TRÌNH
GIAO
NHẬN
THIỆU
CHUNG
VỀ
CÔNG
TY VINATRANS 21
1.
Qua
trình
ra đời
và phát
triển
của
Công
ty
VEMATRANS
21
1.1.
Giai
đoạn
từ
1975-1985:
giai
đoạn
xây
dệng
và
hoạt
động
theo
cơ
một
tập
đoàn đa
sở hữu
và chuyên
nghiệp
23
2.
Cơ
sớ
vật chất
kỹ
thuật
của
công
ty
VINATRANS 25
3.
Cơ
cấu
tổ
chức của
Công
ty
VINATRANS 26
li.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
GIAO
NHẬN
HÀNG KHÔNG
2.2.
Nghiệp vụ
"Co -
load":
35
3.
Quy
trình
nghiệp
vụ
giao
nhận
hàng không
của
công
ty
VINATRANS
36
3.1.
Nghiệp
vụ hàng
xuất:
36
3.2.
Nghiệp
vụ hàng
nhập:
44
'li
Qlựiiụỉn
49
2.
Phân tích
đối thủ
cạnh
tranh
52
3.
Đánh giá
chung về
kết
quả
kinh
doanh dịch
vụ
giao
nhận
hàng hoa
xuỤt
nhập khẩu bằng
đường
hàng không
tại
VINATRANS
56
CHƯƠNG
ni:
MỘT số
BIỆN PHÁP
NHẰM
vọng
phát
triển
dịch
vụ
giao
nhận bằng
đường
hàng không
ở
Việt
Nam 61
2.
Mục
tiêu
và phương
hướng
phát
triển
của
VINATRANS
trong
thời
gian
tới
65
2.1.
Mục
tiêu:
65
Các
biện
pháp
về
CO'
sở
vật chỤt
kỹ
thuật
71
3.
Xây
dựng
chiến
lược
Marketing
và
sử dụng
công
nghệ
Marketing
72
4.
Nâng
cao
trình
độ
nghiệp
vụ
và
trợ
về
mặt
tài
chính
74
'lít
Qỉựiiyỉn <7kị
<3hu
J6ư<tmj
-trần X40@
ycỉtáu
luận
tồi
tuj/tĩệfi
3. Đổi
mới chính sách
đầu tư
xây
dựng,
nâng
cấp hệ
thống
cơ
sở hạ
tầng
phục
vụ
cho
công
THAM KHO
QUịitụỉn
Ghì
<3hu TtitmuỊ
.
cầ.11
3C4Ữ@
Oíhóa luận
tết
nghiệp
LỜI
NÓI
ĐẦU
Có
người
nói
rằng
giao
nhận
vận tải là một
ngành
kinh
tế gắn
liền
với sự
phát
triển
của
một
quốc
trong
khâu
lưu
thông
phân
phối,
một
khâu
quan
trọng nối
liền
sản
xuất với
tiêu
thụ,
là
hai
khâu chủ
yếu
của
quá
trình sản
xuất
xã
hội.
Đối
với
Việt
Nam
từ sau
một
lĩnh
vực
kinh
doanh
còn non
trẻ
khó có
thể cệnh
tranh
bình đẳng
với
các công
ty
vận
tải
nước ngoài
nên
giao
nhận
vận
tải
được
xem là một
trong
những
lĩnh
vực
kinh
doanh
đầu
trong
lĩnh
vực
giao
nhận
hàng
hoa
xuất
nhập khẩu bằng
đường không
lệi
có
được
sự ủng
hộ,
khuyến
khích
từ
phía
Nhà
nước
đã và
đang
từng
bước
củng
cố
và phát
triển
cho
hoệt
động
kinh
tê
đối ngoệi
của
đất nước.
Mặc dù đã có
nhiều
cố
gắng song
tình hình
kinh
doanh dịch
vụ
giao
nhận
hàng
hoa
xuất
nhập khấu bằng
đường hàng không
ở VINATRANS
vẫn chưa
thực
sự
đệt hiệu
quả
tối
động
giao
nhận
đường không
đối
với
sự
phát
triển
của
nền
kinh tế
đất
nước
nói
chung
và ở VINATRANS
Ì
Qlựiiụỉn
&hị Qhu
TtiuVtu/ •
cA11
DUtỏu tuân
lốt
tiựỉtỉệp
nói
riêng,
qua
một
thời
cho
bài
khoa
luận
tốt
nghiệp
của mình
với
mong muốn
tự
hoàn
thiện
kiến
thức thực tế
cho bỏn thân đồng
thời
đóng góp một
phần
nhỏ bé cho sự phát
triển
của
Công
ty.
Ngoài
phần
nói đầu và
kết luận,
khoa
luận
tốt
chở bằng
đường
không ở
VINATRANS.
Chương in
:
Một
số
biện
pháp nhằm đẩy
mạnh
hoạt
động
giao
nhận
hàng
hoa
xuất
nhập khẩu
chuyên
chở bằng
đường
không ở
VINATRANS.
Đây
thực
sự
là
vấn đề
phức
sự
chỉ bỏo,
góp ý
của
các
thầy
cô giáo
đế giúp em hoàn
thiện
kiến
thức
phục
vụ
cho
quá trình công
tác sau
này.
Em
xin
chân thành cỏm ơn
TS. Trịnh
Thị Thu Hương cùng các cô chú,
các anh
chị
làm
việc
tại
Công
ty
VINATRANS
tết
nghiệp
CHƯƠNG
ì
KHÁI QUÁT VỀ
DỊCH
vụ
GIAO
NHẬN
HÀNG
HOA
XUẤT
NHẬP
KHẨU
CHUYÊN
CHỞ BẰNG
ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
ì.
CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỀ
GIAO
NHẬN
HÀNG
HOA BẰNG ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Để
thống nhất
điều
chỉnh
các mối
đứng của
nghiệp
vụ hàng không dân
dụng.
Nhò có
hoạt
đứng
của
các
tổ
chức
này
mà
mạng
lưới
hàng không
quốc
tế
được
thống nhất
và đổng
bứ,
nhằm tránh được
những
tranh
chấp
có
thể
xảy
ra.
quy định riêng phù hợp
với
tập
quán chuyên chở
ở
các địa
phương đó.
Sau
đây
là
mứt
số
tổ
chức
tiêu
biểu:
1.
Tổ
chức hàng không
dân
dụng quốc tế
(International
Civil
Aviation
Organization
-
ICAO)
Đây
là
mứt cơ
tế
do Liên
hiệp
quốc
thông
qua
năm
1944
tại
Chicago.
Mục đích tôn
chỉ
hoạt
đứng
của
ICAO là nhằm
đảm
bảo phát
triển
vận
tải
hàng không
quốc
tế
an
toàn và có
trật
tự
trên
phạm
cầu vận
tải
bằng
đường
hàng không
của
thế
giới,
ngăn
ngừa
sự
lãng phí do
cạnh
tranh
bất
hợp
lý;
đảm
bảo tôn
trọng
các
quyền
của các
3
QOjinjin <Jhị <7hu 76utfntj
•
trãi
ì
X40@
3UiÓ4i luận tốt
Mexico.
Việt
Nam là thành viên chính
thức
của ICAO
từ
năm 1980.
2.
Hiệp
hội
vận
tải
hàng không
quốc tế
(International
Air
Transport
Association -
IATA)
IATA
là một tổ
chức
phi chính phủ đưịc thành lập năm 1945
tại
Lahabana,
Cuba. Trụ sở chính của
Hiệp
hội đưịc đặt ở
Montreal,
Canada.Thành viên của
kết
không đưịc
quyền
biểu
quyết
tại
các
hội
nghị
hay các
diễn
đàn của
IATA.
Mục đích của
IATA
là đẩy
mạnh
việc
vận
chuyển
hàng không an toàn,
thường
xuyên và
kinh
tế
vì
lịi
ích
của
nhân dân
cao
nhất
của
IATA,
tiến
hành họp
hàng năm. Các uy ban thường
trực
của
IATA
gồm :
- Uy ban không
tải
- Uy ban kỹ
thuật
- Uy ban pháp chế
- Uy ban tài chính
- Uy ban y
tế
hàng không
Mỗi
uy ban
lại
gồm
nhiều
tiểu
ban và các nhóm làm
việc
có tích
chất
giao
nhận quốc
tế
-
FIATA
(International
Federation
of
Freight
Forwarders
Association)
được thành
lập
năm
1926,
là
một
tổ
chức
phi
chính
phủ,
gồm
hội
viên chính
thức
là những
Liên đoàn
giao
nhận của
trên 150
quốc
gia.
Các
cơ
quan
của
Liên
hiệp
quốc
tế
như
Hội đồng
kinh
tế
xã
hội Liên
hiệp
Quốc
(ECOSOC),
Hội
nghị
của
Liên
Hiệp
Quốc
về
thương
mại và
phát
có liên
quan
đến
buôn bán và
vận
tải
thừa
nhận
như phòng Thương
mại quốc
tế
(ICC)
cũng
như
nhũng
tổ
chức của
người
vận chuyừn
và
người
gửi
hàng.
Mục tiêu chính của
FIATA
là liên
kết
và
thống
nhất
mẫu, các
điều
kiện
kinh
doanh
tiêu
chuẩn;
đào
tạo
nghiệp
vụ
ở
trình độ
quốc
tế;
tâng
cường
các mối
quan
hệ
phối
hợp
với
chủ hàng và
người
chuyên
chở.
Phạm
vi
hoạt
có
thừ
kừ đến là
FIATA
FCR
(Giấy
chứng nhận
đã
nhận
hàng của
người
giao
nhận);
FIATA
FCT
(Giấy
chứng nhận
vận
chuyừn
của nguôi
giao
nhận);
FBL
(Vận
đơn
của
FIATA);
FWB;
SDC;
SIC;
Vận chuyển
hàng hoa
quốc
tế
là một bộ
phận
cấu thành
quan
trọng
của
buôn bán
quốc
tế,
là một khâu không
thể
thiếu
được
trong
quá trình lưu thông
nhằm đưa hàng hoa
từ
nơi sản
xuất
đến nơi tiêu dùng. Vậy
dịch
vụ
giao
nhận
là
gì
tư
vấn hay có
liên
quan đến các dịch vụ
trên,
kể cả các vấn đê
hải quan,
tài
chính,
mua bảo hiểm, thanh
toán,
thu thập chứng từ
liên
quan
đến hàng hoa
".
Còn
theo
Luật
Thương mại
Viửt
Nam năm 1997 thì "Dịch vụ
giao nhận hàng hoa là hành
vi
Thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao
nhận hàng hoa nhận hàng từ
người
gửi,
tổ chức vận chuyến, lưu
kho,
FIATA
đều
định
nghĩa dịch
vụ
giao
nhận
theo
hướng
liửt
kê
tất
cả các
dịch
vụ liên
quan
đến quá trình vận
chuyến
hàng hoa từ
tay người
gửi hàng (nhà
xuất
khẩu)
đến
tay người
nhận
hàng (nhà
nhập
khẩu)
với
kia,
viửc
giao
nhận
có
thể
do
người
gửi
hàng,
người
nhận
hàng hay
do người
chuyên chở đảm
nhiửm.
Tuy
nhiên,
cùng
với
sự phát
triển
của buôn
bán
quốc
tế,
phân công
lao
động
quốc
Qtụuụĩn Ghì Qhu TCư&nợ
-
rề11JL40&
3ƯIÁÍÍ
íttậti
trứ nựhtĨỊt
Nghề
giao
nhận
trên
thế
giới
đã
ra đời
cách đây
khoảng
500 năm. Năm
1552,
tại
BADILAY, Thúy
Sĩ,
hãng
E-VANSAI
lần
đầu tiên
xuất hiện kinh
doanh
giao
nhận
và kiêm cả
chuyên môn hoa do các
tổ
chức,
công
ty
giao
nhận
chuyên
nghiệp
tiến
hành.
1.2. Khái
niệm
về
người
giao
nhận
Nguôi
kinh
doanh
dịch
vụ
giao
nhận
gọi
là
Người
giao
nhận
(Forwarder,
dịch
vụ
giao
nhận),
công
ty
xếp
dỡ
hay
kho
hàng,
người
giao
nhận
chuyên
nghiệp
hay
bất
kỳ một
người
nào khác có đăng ký
kinh
doanh
dịch
vụ
giao
nhận.
Theo
Liên đoàn
quốc
thăn
anh
ta
không phải
là
người chuyên
chở.
Người giao
nhận
cũng
đảm nhận
thực hiện
mọi
công việc
liên
quan đến hợp đồng
giao
nhận như
bảo
quản,
lưu
kho
trung chuyển,
làm
thủ tục hải
quan, kiểm
hoa
"
Định
đến làm
trọn
gói
các
dịch
vụ của
toàn
bộ quá
trình
vận
tải
và phán phối
hàng".
Định
nghĩa
này
nhấn
mạnh
vào
chức
năng chính
cỡa
người
giao
nhận
là sử
dụng
hợp lý
mạng
lưới
dịch
vụ
giao
nhận
hàng hoa vì
theo
Điều
163
Luật
Thương mại
Việt
Nam năm 1997 quy
7
'Hi/mi ru QUỊ <3hu
JCưtlntj
-du X.40Ẽ
Jừttĩa
tuân
tối
ttựỉùỉp
định
"Giao nhận
hàng hoa là một hành
vi
thương mại
"
đòi
hỏi
người
đứng
lý
(Agent) thực hiện
một
số
công
việc
do cấc nhà
xuất,
nhập khểu
(XNK) uy thác như xếp
dỡ,
lưu kho
hàng
hóa,
làm
thủ tục
giấy tờ, lo
việc
vận
tải
nội
địa, thủ tục
thanh
toán
tiền
hàng
Cùng
với
sự phát
triển
thương mại và vận
tải
quốc
tế.
Người
giao
nhận
không chỉ làm các
thủ tục hải quan, hoặc
thuê tàu
mà còn
cung
cấp
dịch
vụ
trọn
gói về toàn bộ quá trình vận
tải
và phân
phối
hàng
hoa.
Ớ
nhiều
nước khác
nhau người
kinh
doanh
giao
nhận
Agent),
"Người
chuyên chở
chính"
(Principal Carrier)
2.
Khái
niệm
giao
nhận
hàng không và
vai
trò của
người
giao
nhận
hàng
không
2.1.
Khái
niệm
giao
nhận
hàng không:
Cũng
giống
như các phương
thức giao
nhận bằng
đường
hiểu giao
nhận
hàng không là
tập
hợp các nghiêp
vụ
liên
quan
đến quá trình vận
tải
hàng không nhằm
thực hiện
việc
di
chuyển
hàng hoa
từ
nơi
gửi
hàng đến nơi
nhận
hàng. Nguôi
thực hiện
dịch
vụ
giao
nhận
hàng không có
thể
là chủ hàng, các hãng hàng không,
7CuVnij
-diu X4(m
Jừtớa tuân
tát
lttjhỉệp
+ Đại
lý
hàng hoa hàng không: là bên
trung gian giữa
một bên là
người
chuyên chở (các hãng hàng không) và một bên là chủ hàng
(người
xuất
khẩu
hoặc người nhập
khẩu).
Nói đến
đại
lý hàng hoa hàng không,
người
ta
thường
gọi
là
đại
lý
IATA
vì đây là
đại
nhận
hàng không.
Người
giao
nhận
hàng không có
thể
là
đại
lý
IATA hoặc
không
phải
là
đại
lý của
IATA, dớch
vụ mà nguôi
giao
nhận
thường làm chủ yếu là
dớch
vụ gom hàng.
2.2. Vai
trò
của người
giao
nhặn
hàng không
Như đã nói ớ trên
năng là cầu
nối giữa
các
hoạt
động
kinh
tế,
thương mại
giữa
các khu
vực,
giữa trong
nước
với
nước
ngoài,
người
giao
nhận
nói
chung
có
thể
đảm
nhiệm
vai
trò làm đại lý vận
tải,
môi
giới
nhận
được
thể hiện
cụ
thể
và
mang
tính chuyên môn
cao.
Người
giao
nhận
khi
đóng
vai
trò là
đại
lý hàng không
hoặc
là
người
giao
nhận
hàng không
lại
phát
huy
được
những
ưu
trong
hoạt
động vận
chuyển
hàng hoa.
Đối
với
hãng hàng không,
đại
lý là
người
khá am
hiếu
về tình hình
thớ
trường
hàng
hoa,
về nhu cầu vận
chuyển
hàng hoa
bằng
đường
hàng không
9
Qlyuyĩn
<3kị
Qhu
TCưttni/
-diu 3Í40Ẽ
Có
thể
nói
tỷ
trợng
hàng hoa vận
chuyển
bằng
đường
hàng không do các
đại
lý mang
lại
lớn
hơn
rất
nhiều
so
với
những
đơn hàng
trực
tiếp tới
các hãng hàng
không,
tỷ
trợng
này thường
tới
90%.
nhiều
cho các hãng hàng không. Cũng cần
nhấn
mạnh
thêm
rằng
các hãng hàng không và các
đại
lý cùng
tham gia
vào một
chương trình vận
tải
nên có
thể
coi
là
những
đối
tác của
nhau
trong
một
cuộc
kinh
doanh,
trong
đó sự hợp tác là
tối
quan
cao cho
người gửi
hàng và
người nhận
hàng.
Đối
với
người gửi
hàng hay
người nhận
hàng,
đại
lý
thực
sự
là
cần
thiết
vì
bản
thân các
thủ
tục,
nghiệp
vụ để
xuất
khẩu
hay
nhập
khẩu
bay mà các quy định này ít có
các chủ hàng nào thông
thạo
như các
đại
lý hàng không. Khi đã ủy thác lô
hàng của mình cho các
đại
lý hàng
không,
người gửi
hàng có
thể
yên tâm
rằng
lô hàng của mình sẽ đến
tận tay người nhận bởi đại
lý đảm bảo mợi
thủ tục,
dịch
vụ và đóng hàng bao gói, lưu
kho, chợn
tuyến
đường,
nhận,
cấp
chứng
từ
và đến cả
giao
trò
của người giao nhận hàng không
Như trên đã định
nghĩa, người
giao
nhận
hàng không
cũng
có
thể
là
đại
lý
IATA hoặc
không
phải
là
đại
lý
IATA
nhưng họ chuyên về
dịch
vụ gom
hàng.
Bởi
vậy
vai
trò của
người
giao
và
giao
cho
người nhận
ở cùng
một
nơi
đến.
Như vậy
khi
đóng
vai
trò như
người
giao
nhận
hàng không hay
cụ thể
hơn là làm
dịch
vụ gom hàng thì
người
giao
nhận
đã
mang
lại rất
nhiều
lợi
ích cho nhà
cho
người
chuyên
chở,
thuận
lợi
hơn
khi
chỉ cần
phải
liên hệ
với
duy
nhất
người
gom hàng
thay
vì một
loạt
hãng vận
tải
hàng
không và
cũng
được
hưởng
dịch
vụ vận
tải
từ
hết
sức chở của máy
bay;
không
lo
bị quít
tiền
cước vì
người
gom hàng
đã
chịu
trách
nnhiệm
thu
của
người
gửi
hàng
lợ.
- Đối
với
người giao nhận hàng
không:
được
hưởng
chênh
lệch giữa tổng
tiền
cước
động
giao
nhận
hàng hoa XNK là một
hoạt
động
rất
phức tạp
yêu
cầu
tính
nghiệp
vụ
cao.
Do đó đòi
hỏi
Nhà nước
phải
có
những
quy định
chặt
chẽ
để
thuận
tiện
cho
việc
áp
dụng.
con
người cũng
như
những
văn bản
pháp
luật
áp
dụng.
Hơn
thế
nữa
hoạt
động
giao
nhận bằng
đường
hàng không
lại
càng đòi
hỏi
tính chính xác
cao,
do vậy yêu cầu
vai
trò pháp lý
cũng
phải
chuẩn
mực
bằng
đường
hàng không
quốc
tế -
Công ưỉc
Vacsava.
Công ưỉc
Vacsava
được ký
kết
ngày
12/10/1929.
Công ưỉc này đã
giải
quyết
được vấn đễ
xung đột
pháp
luật
giữa
các nưỉc
trong
vận
tải
hàng không.
Đến
nay đã có gần 130 nưỉc trên
thế
giỉi
28/9/1955
tại
Hague
gọi
là Nghị định thư Hague.
Công ưỉc bổ
sung
cho Công ưỉc
Vacsava
ký
tại Guadalajara
ngày
18/9/1961
gọi
tắt
là Công ưỉc
Guadalajara.
Hiệp
định
Montreal
1966 sửa
đổi
về
giỉi
hạn trách
nhiệm
của Công ưỉc
Vacsava
1929
Các
Theo
các Công ưỉc trên phạm
vi
trách
nhiệm
của
người
chuyên chở là
từ
khi
người
chuyên chở
nhận
hàng để chở cho đến
khi
giao
hàng cho
người
nhận.
Cơ sở trách
nhiệm
dựa trên nguyên
tắc
có
lỗi
nghĩa
là
người
chuyên chở
phải
những
tổn
thất
đó.
Mạt khác
người
chuyên chở sẽ không
chịu
trách
nhiệm
nếu
thiệt
hại
xẩy
ra
do
lỗi
của
hoa tiêu
trong việc
chỉ
huy
hoặc
vận hành tàu bay và
12
<Hi),HI
in
<7hỊ
Qhu
76uiliuj
Vacsava
là 250
Fr/Kg
hàng hoa
trừ
trường hợp
người gửi
hàng đã kê
khai
giá
trị
lúc
gửi
hàng và nồp thêm mồt
khoản
tiền
nếu có yêu
cầu. Trong
trường
hợp này trách
nhiệm
của
người
chuyên chở không
vượt
qua số
tiền
đã
kê
khai.
Nam
Luật
hàng không dân
dụng
của
Việt
Nam được Quốc
hồi
thông qua ngày
26/12/1991,
có
hiệu
lực từ
ngày
1/6/1992,
sửa
đổi
bổ
sung
và thông qua ngày
20/4/1995.
Ngoài ra còn có điều
lệ
vận
chuyến
hàng hoa
quốc tế
do Tổng
giám đốc hãng Hàng không
quốc gia
vụ vận
chuyển
hàng hoa đã
thoa
thuận
trong
hợp đồng
tới
địa
điểm
đến và
trả
hàng
hóa cho
người
có
quyền nhận, người gửi
hàng có
nghĩa
vụ
thanh
toán
tiền
cước
phí và phụ phí vận
chuyển"
(Điều 59)
-
Vận đơn hàng không là
bằng
có
hiệu
lực khi
vận đơn được
lập xong,
nghĩa
là
khi người gửi
hàng
hoặc
nguôi
thay
mặt họ ký vào vận đơn và hãng
vận chuyển hoặc đại
lý của hãng ký. Hợp đổng
hết
hiệu
lực khi
hàng được
giao
cho
người nhận
ghi trong
vận đơn.
13
Qlyuyĩn
<3kị
Qhu
TCưttni/
-diu 3Í40Ẽ
Do đặc tính
tự
nhiên
hoặc
khuyết
tật
vốn có của hàng
hoa,
do hành động
bắt
giữ
hoặc
hành động
cưỡng
chế khác của nhà
chức
trách
hoặc toa
án
đối với
hàng
hoa,
do
xung đột
vũ
trang,
do
lỗi
của
người
chứng minh
được
rằng
nhân viên
hoặc đại
lý
của
mình đã áp
dụng
mọi
biện
pháp để tránh
thiệt
hại.
Hàng hoa bị
coi
là mất nếu như
sau
7 ngày kể
từ
ngày
lẽ
ra
hàng hoa
phải
được
vận
chuyển
tới
địa
về
tổn
thất
hàng hoa thì
những
người
có
quyền
khiếu
nại hoặc
kiện
tụng
phải khiếu
nại người
vận
chuyển
trong
thời
hạn sau:
s 14 ngày kể
từ
ngày
nhận
hàng
trong
trường hợp
thiếu
hụt,
hư
hỏng
nại
về
việc
chấp
nhận
hay không
chấp nhận
khiếu
nại
trong
vòng 30 ngày kể
từ
ngày bị
khiếu
nại.
Nếu
khiếu nại
không đựơc
chấp nhận hoặc
quá
thời
hạn trên không có câu
trả lời
thì
người
khiếu nại
có
quyển
khởi
kiện.
-diu 3Í40Ẽ
OChóa luận
ttìỉ titj/íỉệfi
b.
Luật
Thương mại
Việt
Nam:
Luật
Thương mại
Việt
Nam đã được Quốc
hội
thông qua ngày
10/5/1997
và có
hiệu lực
thi
hành ngày
01/01/1998.
Trong
đó,
Chương
li
mục
lo từ
Điều
163
đến
Điều
hợp đắng
kinh
tế
được Hội đồng Nhà nước ban hành ngày
25/9/1989.
Hợp đồng
trong giao
nhận
vận
chuyển
hàng hoa
bằng
đường
hàng
không
cũng
là một
dạng của
hợp đắng
kinh
tế.
Do vậy
việc
áp
dụng
Pháp
lệnh
hợp
đồng
kinh tế trong việc
ả.
Pháp
lệnh
Hải
quan:
Được
Hội đồng Nhà nước thông qua ngày
20/02/1990
và có
hiệu lực
thi
hành
01/5/1990. Hoạt
động
giao
nhận
hàng hoa XNK có liên
quan
trực
tiếp
đến
thủ tục hải
quan,
vì vậy ngoài
việc
tuân
thủ
đúng
những
văn bản pháp
kiện kinh
doanh chuẩn
trong
đó có quy định rõ về
những
quy
tắc chung, những
định
nghĩa
cụ
thể,
nghĩa
vụ của công
ty
giao
nhận, nghĩa
vụ của khách hàng,
việc thực hiện
hợp
đồng,
trách
nhiệm chung
và
giới
hạn trách
nhiệm cũng
như
cấc quyền
cẩm
giữ
hàng hoa
XNK
cũng
mang
những
nét đặc trưng của hợp đồng
kinh tế.
15
Qlyuyĩn
<3kị
Qhu
TCưttni/
-diu 3Í40Ẽ
OChóa luận
ttìỉ titj/íỉệfi
Theo
Điều
165 của
Luật
Thương mại 1997 thì: "Hợp đồng giao nhận
hàng hoa
là
hợp đồng được kỷ
kết
giữa người làm dịch vụ giao nhận hàng hoa
với
khách hàng để
thực
hiện hoạt động giao nhận hàng hoa quy định
tại
hợp đồng
trong giao
nhận
hàng hoa
XNK được ký
giữa
các bên: Pháp nhân
với
pháp
nhân;
pháp nhân
với
cá nhân
có đăng ký
kinh
doanh
theo
quy định của pháp
luật.
Vì vậy chủ
thể
của hợp đồng
giao
nhận
hàng hoa là
người
làm
dịch
vụ
giao
* Hình thc và hiệu lực của hợp đồng:
Theo
Pháp
lệnh
hợp đồng
kinh tế
thì
hợp đồng
trong
hoạt
động
giao
nhận
hàng hoa XNK được ký
kết
bằng
vãn bứn
hoặc
tài
liệu
giao
dịch:
Công văn,
điện
báo,
đơn chào
hàng,
đơn
đặt
hàng.
hợp
pháp
luật
có quy định khác.
Hợp đồng
giao
nhận
hàng hoa XNK được cụ
thể
hoa
bằng
vận đơn.
* Nội dung của hợp đồng:
Nội
dung
của hợp đồng là
tất
cứ
những
điều
khoứn
mà
hai
bên đã
thoa
thuận, thể hiện
quyền
và
nghĩa
vụ của mỗi bên.
16
OHựuựỈH ghi Qhu
Ttưtlny
-
c/íí
1
Dơiótí
luận
tết
tttịlùỊp
- Ngày tháng ký hợp đồng
-
Tên, địa
chỉ,
số
tài khoản
và ngân hàng
giao
dịch
của mỗi bên
-
Đối
tượng
của hợp
đồng:
khối
lượng,
số
lượng,
giá
- Các
biện
pháp bảo đảm hợp đừng
- Các
thoa
thuận
khác
-
Hiệu
lực
của
hợp đồng
3. Các chứng từ thường sử dụng
trong giao
nhận hàng hoa XNK bằng
đuờng hàng không
3.1. Đôi
với
hàng
xuất
khẩu:
a.
Chứng từ hàng hoa gồm:
+ Hoa đơn thương
mại:
Là
chứng từ
cơ bản của khâu
thanh
toán,
hộp
hay
container
b.
Chứng từ vận
tải:
Vận đơn hàng không
(Airway
bin -
AWB):
AWB là
bằng chứng
của một hợp đồng vận
tải
ký
kết
giữa
chủ hàng và
người
chuyên chở hàng không. AWB được
lập
thành 3 bản gốc có màu khác
nhau
phân
phối
cho
những
ngươi khác
nhau.
Bản gốc
người gửi
hàng. Ngoài
ra
có
từ
6 đến
li
bản sao dành phân
phối
cho
những người
liên
quan khấc.
Người
gửi
hàng
phải
chịu
trách
nhiệm
về tính đúng đắn cùa các
chi
tiết
ghi
trong
vận đơn mà anh
ta
đã kê
khai.
(- Hư
việc
chứng nhận
để
trở
của
hãng hàng không
-
Là
hoa
đơn
thanh
toán cước phí
-
Là
giấy
chứng nhận
bảo
hiểm
-
Là
tờ khai hải
quan
-
Là
hướng
dẫn
đội với
nhân viên hàng không
c.
Chứng từ bảo hiểm:
nhận
một
lô
hàng nào đó đã được bảo
hiểm
theo
điều
kiện
của
một hợp đồng
bào
hiểm.
ả.
Chứng từ kho hàng:
+ Biên
lai
kho
hàng:
Là
chứng
từ
do chù kho hàng
cấp
để biên
nhận
đã lưu
kho
một
sộ
hàng hóa
Giấy
phép
xuất
khẩu:
Là
chứng
từ
do Bộ Thương mại
cấp
cho phép chủ
hàng được
xuất
khẩu
một
lô
hàng
nhất
định.
+
Giấy chứng nhận
xuất
xứ
(C/O):
Là chúng
từ
do cơ
quan
có
thẩm quyền
cấp
chứng nhận vệ
sinh
3.2. Đôi vói hàng
nhập
khẩu:
Ngoài
những chứng
từ cần
có
phục
vụ
cho
hàng XK
thì
hàng NK
cần
phải
có thêm
những
loại
giấy tờ sau:
18
'ki/lui í
li
Ghi Qhu
TCưilng
-cân
JÍ40@
OCỈIÓU
luận
-
Người
XK
giao
hàng cho
người
giao
nhận
kèm
với
thư
chỉ
dẫn của
người
gửi
hàng đự
người
giao
nhận
giao
hàng
cho
hãng
vận chuyựn
và
lập
vận
đơn.
-
Người
người
giao
nhận
(FCT -
Forwarder's
certiíicate
of
transport),
nếu
người
giao
nhận
có
trách
nhiệm
giao
hàng
tại
đích.
-
Người
giao
nhận
cấp
biên
lai
kho
hàng
cho
người
lý hay
người
giao
nhận
hàng không sẽ
tiến
hành
nhận
hàng
nhập
khẩu
bằng
chúng
từ
được
gửi từ
nước
XK
và
chứng
từ
do
người
NK
cung cấp.
+ Nếu
chỉ
có trách
nhiệm
giao
hàng.
> Sau
khi thu hổi
bản vận
đơn
gốc
thứ 2,
nguôi
giao
nhận
cùng
người
NK
làm
thủ tục
nhận
hàng
tại
sân
bay.
>
Nếu
người
giao
nhận
là
đại
lý gom
hàng thì
phải