NG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
iOA KINH TE NGOẠI
THƯƠNG
NGHIEP
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TE NGOẠI
THƯƠNG
***
TOREIŨN
TTIÍ1DE
UNIVERlirr
KHOA
LUÂN TÓT
NGHIEP
<ĩ)ề tài:
PHÂN TÍCH
MỘT
SỐ
MÔ
HÌNH
BUSINESS
TO
CUSTOMER
-
2005
ÍT
Phân
Uck mật
ẩấ mã
hình ãJ2& thành cà+Kỷ
hèn
Uiếạìái
oà
khdnãrtiỷ áp. dụng,
ẻ
Việt^ỉam
MỤC
LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VỀ MÔ
HÌNH
GIAO DỊCH BUSINESS TO
CUSTOMER
Ì
ì.
Tìm
hiểu
chung về
B2C Ì
truyền
thống
12
li.
Một
số
vần đề
trong
giao
dịch
B2C 13
Ì.
Định
giá
13
2.
Hợp đồng
16
3.
Các phương
thức
thanh
toán
chủ yếu
16
4.
Vấn đề
bảo
mật
trong
2.
Khả năng
thu hút
khách hàng
26
3.
Tương
tác
với
khách hàng
27
4. Đặt
hàng
29
5.
Thực
hiện
đơn
đặt
hàng
30
li.
Mô
hình cửa hàng
tạp
phẩm
Netgrocer.com
33
1.
Một
Walmart.com
40
Ì.
Câu
chuyện
về
nhà bán
lẻ
truyền
thống
thành công
40
N<f*ujễ«.
Hạ ^Uiịền 7*z«ỹ
-
PUp 2 -
K.40C -
XT7/V7
Phân, tích
mội
ẩắmẠ câ*tạ biên. tkế(ịù&
vã
ỉzbẩ *tã*Uỷ dọ- ầụnạ ỉ Việt Nam.
2.
Bước
ngoặt
sang
kinh
doanh
trực
1.
Dịch vụ khách hàng
tiện
lợi,
chu
đáo
53
2.
Sử
dụng
thành
thạo
công cụ cá nhân
hoa
54
3.
Lưu
chuyển
hàng
tơn
kho
càng
nhanh
càng
tốt
54
4.
Hệ
thống
phân
IU:
THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP
CHO MÔ
HÌNH
B2C ở
VIỆT
NAM 56
ì.
Thực
trạng
mô
hình
B2C ở
Việt
Nam 56
1.
Các hình
thức tơ
chức
\vebsite
57
2.
Những thách
thức
và khó khăn
trong
quá trình phát
triển
mô
tử
74
in.
Bài học về xây
dựng,
quản
lý
website
79
1.
Thiết
kế
website,
sắp xếp
hàng hoa
79
2.
Có
nhiều lựa
chọn
thanh
toán
80
3.
Liệt
kê
rõ
ràng các chính sách
của
công
Về
phía
doanh
nghiệp
86
KẾT
LUẬN
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
Nguyễn.
Hạ
chuyền lum? - pháp
2
- K.40Ẽ -
K.1H1
Phân
tích
một
áấmâ
hình
&2G
thành côuạ biên, ikếạiái
vã khả
năng,
áp.
ầụtUỷ <ề
Việt Mom
LỜI
đó
đối
tượng
tham gia
tích cực
nhất
và
cũng chịu
nhiều
biến
đổi lớn lao
nhất
là các
doanh
nghiệp.
Khi
tham
gia
vào thương mại
điện
tử
các
doanh
nghiệp
vận hành
theo
hai
mô
hình chủ
yếu:
-Amazon, một
thế
hệ các công ty
dotcom
ra
đời
đem đến
những
khái
niệm
mới mẻ cho nghành công
nghiệp
bán
lẻ,
dẫn
người
tiêu dùng
đến
một
thế
giới
ảo
chỉ
trong
những
cái
nhấp
chuột.
Trong
quá trình phát
tảng
giá
trị
vững
chắc,
không
ngững
biến đổi
để thích ứng dần
với
môi trường
kinh
doanh
mới.
Để
cụ
thể
hoa các yếu
tố tạo
nên thành công của
những
công
ty ấy,
bài
viết
này đi vào ba mô hình
-
tiêu
biểu
cho
nhằm phát
triển
mô hình B2C ở nước
ta.
Dù
rằng,
Việt
Nam mới ở
thời
kỳ đầu
của
thương mại
điện
tử
và chúng
ta phải
đi một quãng
đường
xa mới
tới
được
thời
kỳ thành công của ba mô hình
trên,
nhưng
việc
tìm
hiểu
giúp chúng ta
định
chia
thành 3 chương:
- Chương
ì:
Tống
quan
về mô hình
giao
dịch
B2C
NẹuiỊêti
Hụ
thuyền
7*M?
-
Pháp 2 -
<4oS -
/C2V7
Phân
tích
mệt
dấ mã
bình
&2G
thình. côn<ỷ ỉnẽ*t Uiể<ỷù&
oà
kitdnãncỷ
áp-
dụnạ é Việt Nam
- Chương
Qua đây, em
xin
chân thành cảm ơn
Thạc
sĩ
Phạm
Song
Hạnh.
người
hướng
dẫn
tận
tình em hoàn thành
khoa
luận
này.
Hà
Nội,
ngày 14 tháng 10 năm
2005
Người
viết
Sinh
viên:
Nguyền
Thị
Huyền
Trang
phân, tích
mật
thông
tin đại
chúng,
trong
các bài
phân
tích,
nghiên cứu của
nhiều
tác
giả,
thuật
ngữ thương mại
điện
tử
hay các cách
gọi
khác
nhau
như: e-commerce,
online trade, e-business
tuy
vào góc
độ và
quy
mô
tiếp
cận
xuất hiện rất
phổ
các
phương
tiện
điện
tử; theo
nghĩa hẹp,
thương
mại
điện
tử
là
việc
mua
bán
hàng hoa
dịch
vụ
thông qua
các
phương
tiện
điện
tử
nhất
là
Internet
và
các phương
tiện
viễn
mô
hình
giao
dịch
khác
nhau
như:
Business
to Business(B2B), business to customer(B2C),
customer
to
customer(C2C)
Trong
đó
doanh
nghiệp
đóng
vai
trò
quan
trọng
vì
hầu hết
các
giao
dịch
đều
có
sễ
xuất hiện
mô
hình
B2B
xin
để các bài
nghiên cứu
tiếp
theo.
ì.
TÌM
HIỂU
CHUNG VỀ B2C
1.
Khái
niệm
Giao
dịch
B2C có
nghĩa
là
doanh
nghiệp
bán
sản phẩm
dịch
vụ
cho
người
tiêu dùng
cuối
vụ du
lịch,
đấu giá
trễc
tuyến,
thông
tin
sức
khoe
Cũng
như
thương mại
truyền thống, giao
dịch
B2C
có
thể chia
ra
thành
hai
cách
thức hoạt
động chính:
NẹmịĨH.
Hụ
Jíu4fên lianq,
-
Pkáp.
2
-
ôtô
Ford
hay công
ty
máy tính
Dell.
+ Các siêu
thị
trực
tuyến
ở đó bán hàng hoa của các nhà phân
phối
khác
nhau
như siêu
thị
walmart.com,
Amazon
2.
Các
giao
dịch
cơ
bản
a)
Thu hút khách hàng
Thu
hút khách hàng bao gồm các
hoạt
động khác
rộng
hơn, các
hoạt
động này
tạo
nên các bộ
phận
của
chuứi
giá
trị
thương
mại.
•
Quảng
cáo:
Trên
Internet,
quảng
cáo có
nhiều
dạng
bao gồm các
tít
chữ
tại
các
website
phổ
biến,
nhập
đối
với
người
kinh
doanh
thương mại thông
tin.
•
Phiếu
mua hàng có
thưởng:
Phiếu
mua
hằng
có thướng có
thể
là một
phần
của
quảng
cáo,
hoặc
có
thế
được cấp phát
tại
các
quầy
thu
có
thể
được liên
kết
trực tiếp
với
một
dịch
vụ
giao
dịch
•
Bán hàng ở đây
muốn
nói đến
việc
áp
dụng
giá bán đặc
biệt
trong
một
khoảng
thời
gian
giới
hạn.
Bán hàng được sử
dụng
như một hình
JutfỀ«. IKUUỊ,
-
Pháp 2
-
K.40&
-
K.1H1
2
Phân
tích
mệt
iấm&
lãnh
&2G
Uiàtík cStuị, biên
thế
<fiái
và
íẤtdnăttạ.
áp.
ấụttạ
ẻ Việt Nam
• Chương trình cho khách hàng thường xuyên: các chương trình khách hàng
thường
xuyên áp
dụng
các
hoạt
động nhằm
khuyến
gắng
nghiên cứu khách
hàng của
họ.
Với một cơ cợu hàng hoa đã
cho,
các nhà bán
lẻ
cạnh
tranh
với
nhau
trên cơ sở mức độ đảm bảo tính
thuận
lợi,
giá cả và
chợt
lượng
dịch vụ.
Internet
loại
bỏ yếu
tố
thuận
lợi
về mặt địa lý ,và
cạnh
tranh
trên
cơ sở giá cả là
này dựa vào
những
thông
số
tinh
xảo và
những
phán đoán tâm
lý,
tình
huống
người
làm thương mại
điện
tử
thu
được qua hành
vi
khách hàng trên
mạng.
Khi một khách hàng
vào thăm
website,
các
hoạt
động của anh
ta
được lưu
trữ.
Ví dụ nếu vị
các
chủng
loại
máy ảnh và đặc tính của
từng
loại
có bán
trên
vvebsite.
Điển
hình cho sự thành công của hình
thức
này là
website
www.amazon.com.
Tại
Việt
Nam chưa có
website
nào áp
dụng
được tính
năng
tinh
xảo này. Tóm
lại
marketing
một
tới
một có
để
cung
cợp các thông
tin, giới
thiệu
về hàng
hoa,
sản phẩm và
dịch vụ.
về
phần
mình
người
mua
cũng
cần có thông
tin
từ
người
bán để so sánh
quyết
định
lựa chọn
sản phẩm,
dịch
vụ của nhà
cung
cợp nào.
Trong
thương mại
Jịu4fền Inatuị,
-
Pkíp.
2
-
K.40S
-
Kim
3
PUătí tích
mật
iấmã
hình
&2G
Uĩàtík cStuỊ. biên tttéẹiới
vã
kầảnãiKỊ,
áp.
dụtiẹ
ẻ Việt Nam
giao
dịch
quyết
định hành
vi
mua hàng cùa khách hàng qua
mạng.
Đẽ
hiểu
rõ
mình.
Tính nàng tìm
kiếm
là một thí
dụ.
Khách hàng có
thể
sử
dụng
tính năng này để tìm
kiếm
thông
tin
mình muốn
theo
từ
khoa,
theo
nhà sản
xuất, theo
giá
cả,
theo
thế
loại
Đối
vữi
các
website
có số
hình của
việc
cung
cấp thông
tin
cho khách hàng
là
tạo ra
các
catalogue
trực
tuyến.
Cách
thức
đơn
giản
nhất
là
xuất
bản các
catalogue
trên màn hình. Vữi mức độ
phức tạp
hơn,
những
thay
đổi
thường
xuyên về sản phẩm, giá cả làm cho mô hình
xuất
web
biến
đổi.
Như
vậy
sự phát
triển
công
nghệ
là
hết
sức cần
thiết.
+
Khi doanh
nghiệp
đã
thu
hút
được
khách hàng
tữi
hệ
thống
catalogue
của
mình thì
việc
cung
cấp các tính năng hỗ
cung
cấp
thuận
tiện
cho khách hàng
đế đọc các
file
hình
ảnh,
âm
thanh, tạp
chí và sách
điện
tử
mà họ
cung
cấp
c)
Đặt hàng
Các
chức
năng
thực
hiện
đơn
đặt
hàng phù hợp cho mua bán
lẻ
bao gồm
các
khác.
Thực
chất
/Vỹ«ỹẫt
Hạ
JutfỀ«. IKUUỊ,
-
Pháp
2
-
K.40&
-
K.1H1
4
Pỉưut tích mội áấm& hình &2G tỉtà*tk cẵ*Uỷ tiên Uiẩẹiới ad kkẩHđiUỹ
dọ-
dụtUỷ <ễ Việt Nam.
đó là một cơ sở dữ
liệu
lôgích về các
loại
hàng hoa mua bán.
Người
mua có
thể
thay đổi
số
lượng
hoặc
các đặc trưng khác của hàng hoa và có khả năng
việc
so sánh
khi
mua bán.
Đối với
doanh
nghiệp,
một
giớ
mua hàng
điện
tử
theo
dõi các
sản
phẩm được
lựa
chọn
và tính
tổng
giá
trị
giao
dịch,
bao gồm
cả
thuế,
phí
gửi
hàng'.
đặt
hàng,
cung
cấp
tất
cả
các thông
tin
mà
doanh
nghiệp cẩn
để
thực hiện
đơn
đặt
hàng(Tèn,
địa chỉ
thư,
sản
phẩm được
đặt
mua ).
+
Hiệu
lực
của đơn
đạt
hàng:
Có
thể
thiếu
dây cáp cần
thiết.
Một
người
bán hàng không
thể
cấm một đơn
đặt
hàng đáng ngờ như vậy
gửi
tới.
Tuy nhiên,
việc
lưu ý khách hàng
quan
tâm đến vấn đề đó có
thế
làm
giảm
lượng
hàng hoa
phải gửi
trả
lại
và các
chi
phí
dịch
vụ khác.
nhận
những
tổ
hợp hàng
hoa,
mà
những
hàng hoa này đi cùng
với
nhau
có một
giá
trọn
gói,
không phân
biệt
chúng được
lựa
chọn
cùng hay tách
biệt.
+ Bán hàng bổ
xung:
Có
thể
chào mời khách hàng mua các hàng hoa bổ
xung,
phụ
thuộc
vào
tích
mật
áắm&
hùdí
&2G
thành câiUỷ tiên UtỂrịiắi
và
kẤtẩnătttỷ
áp.
cbụiạ
é Việt Nam
mua. Ví dụ như mua một máy ảnh có
thể
mua thêm
những
viên
pin,
mua cà
phê có
thể
mua thêm
phin
pha
+ Tính
tiền
thuế
mua hàng và
thuế
khác
Thuế
trường hồp hàng hoa hữu hình đưồc
đặt
hàng
trực
tuyến,
phần
lớn
hàng hoa đưồc
người
bán đưa đến nơi
người
mua
hàng.
Chi
phí
vận chuyến
có
thể
đưồc đưa vào giá hàng nhưng thông
thuồng
đưồc tính như
tiền
phụ
trà.
Có
một
số hình
thức
đưa hàng
tới(đưa
Người
mua
phải
đưồc
biết
họ đã
chọn
mua cái gì và
với
giá như
thế
nào.
Việc
giới
thiệu
này giúp xây
dựng
sự
chấp
nhận
của khách hàng
đối với
môi
trường
thương mại
mới,
cũng
như làm
giảm
lưồng
lựa chọn
cơ chế này có thê đưồc
coi
như một
phần
của quá trình đặt
hàng.
d)
Thanh toán:
Trong
B2C, có
thể
áp
dụng
các phương
thức
thanh
toán như:
thẻ
tín
dụng,
thẻ ghi nồ
Hình
thức
và công
nghệ
đưồc trình bày
chi
tiết
ở
chuyển
+ Vận
chuyến
và phân
phối
Aỹuyẫt
Hụ Jiu4fền 7*2«ỹ
-
PUp2 -
K.40C - K.7fl7
6
PUătí tích
mật
iấmã
hình
&2G
Uĩàtík cStuỊ. biên tttéẹiới
vã
kầảnãiKỊ,
áp.
dụtiẹ
ẻ Việt Nam
Đối
với
hàng hoa
vật
thể,
ngoại
trừ
bước đầu
thương mại
điện
tử.
- Doanh
nghiệp nhị:
sự có mặt
trang
web của các
doanh
nghiệp
nhị có
thế
được
duy trì thông qua các
dịch
vụ
hosting(hosting service)
nằm ớ cách xa
doanh
nghiệp.
Điều
này có
thể
được
thực
hiện
bằng
fax,
thư
điện
thể
mong muốn tích hợp các đơn
đặt
hàng
nhận
được qua
Internet
với
các đơn
đặt
hàng
khác.
Việc
tích hợp này có
thể
được
thực
hiện
bằng
tay
hoặc
tự
động phụ
thuộc
vào
khối
lượng
đơn
đặt
hàng.
bị
giao
dịch
Internet
và hệ
thống
quán
trị
đơn
đặt
hàng đang
tổn
tại
của
doanh
nghiệp,
hoặc
với
hệ
thống thủ tục
phục
hổi sai
sót.
3.
Quy trình
giao
dịch
1
Bước
ỉ.
Thư
hịi
hàng
điện
tử,
cũng
giống
như thư
hịi
hàng
truyền
thống
ở
chỗ
nó không ràng
buộc
trách
nhiệm
của
người
hịi
hàng.
Tuy
nhiên nó có un
điểm
là
chi
phí
thấp
hơn
1
Quy trình
giao
dịch
thương mại điện tử B2C và khả năng áp
dụng
ở
Việt
Nam-Ths
Phạm
Song Hạnh-Tạp chí
Kinh
tí
Đối ngoại
số 23-Hà Nội 2003
Aỹuy&i Hạ
JutfỀ«. IKUUỊ,
-
Pháp 2
-
K.40&
-
K.1H1
7
Phân, tích
mội
ẩắmẠ
câ*tạ biên. tkế(ịù&
vã
ỉzbẩ *tã*Uỷ
nếu cửa hàng ảo
cho
phép họ làm như
vậy.
Khi
tìm
thấy
một mặt hàng muốn mua, khách hàng
chọn
nó và
quyết
định số
lượng
cờn mua. Món hàng đó sẽ được
tự
động bò
vào
chiếc
giỏ
mua hàng
điện
tử
bằng
cách
nhấn
chuột. Việc
làm này hoàn
toàn không ràng
buộc
trách
Bước
2.
Báo
giá
Phờn
mềm
quản
trị
bán hàng
(Sale
Management
Programe
SMP được
cài
đặt
trên máy chủ
mạng
OTS) sẽ
ghi
lại
các mặt hàng được khách hàng
lựa
chọn
và tính toán giá
ngay
trong
thời
gian thực
(real
time).
là
phờn
mềm quàn
trị
kho hàng được cài
đặt
trên máy
chủ
mạng
OTS) để
kiểm
tra
lượng
hàng
trong
kho.
Hệ
thống
sẽ phân tích cơ
sở
dữ
liệu
kho hàng để đảm bảo có đủ số
lượng
hàng mà khách hàng yêu cờu
và báo
giá.
Nếu kho đã
hết
hàng,
động trên cở sở phân tích dữ
liệu
kho hàng
nên đảm bảo
rằng
một
khi
có báo giá có
nghĩa
là hàng vẫn còn
trong
kho.
Điều
này cho
thấy
doanh
nghiệp
kinh
doanh
TMĐT đảm bảo
chắc chắn
khả
năng
cung
cấp hàng hoa
trong
đơn báo giá hơn là
doanh
nghiệp
kinh
thành cS*UỊ.
hên
Utế(ịU&
vã
UiảnătuỊ.
áp-
dụtiạ
ẳ
Việt
Mom
người
mua
phải
chấp nhận
báo giá chứ không
thể
thương lượng
được.
Do vậy
trong
TMĐT B2C không có
giai
đoạn
hoàn giá như
giao
dịch
thõng
thường.
Bước
3.
hay
thẻ
tín
dụng
(credit
card).
Ví dụ
nếu
người
mua
chọn
thanh
toán
bằng
thẻ
tín
dụng
thì anh
ta
phải khai
báo
loại
thẻ
(hiện
nay có ba
loại
phổ
biến
là
Visa,
giao
dịch. Khi
được
nhập
vào máy tính các thông
tin
này sẽ được mã hoa
theo
nguyên
tắc
bảo mật đường
truyền
trên
mạng
và chỉ có
người
phát hành
thẻ
mới
biết
được mật
khẩu
để
giải
mã.
Khi
người
mua hoàn
tất
việc khai
với
nghĩa
vụ
thanh
toán và tài
khoản
của anh
ta
sẽ bị
ghi
nợ một
khoản
tiền
tương ứng
với
trị
giá của đơn hàng.
Có
thể
thấy
rằng
xác
nhận
mua hàng
trong giao
dịch
TMĐT B2C được
thực
hiện
bằng
ta
cả.
Bước
4.
Kiểm
tra
tính
chán
thực
của các dữ
liệu
tài
chính mà khách hàng khai
báo
Máy chủ
mạng
OTS
sau
khi
nhận
được các dữ
liệu
liên
quan
đến
việc
thanh
toán đã mã hoa của
người
mua sẽ
iấmã
hình
&2G
Uĩàtík cStuỊ. biên tttéẹiới
vã
kầảnãiKỊ,
áp.
dụtiẹ
ẻ Việt Nam
Hệ
thống
dịch
vụ
thanh
toán
điện tử
(Electronic
Payment
Server
-EPS)
có
thể
là phòng tín
dụng
của chính
doanh
nghiệp
cung
cấp hàng nếu
doanh
mua và
người
bán là thành viên
của
hệ
thống
này)
được
kết nối với
nhau
thông
qua
PN.
PN sẽ
ra
lệnh
cho hệ
thống
quản
trị
thông
tin
ở ngân hàng của
người
mua
giải
mã các dữ
liệu
thanh
toán mà PN vừa
thanh
toán cho đơn
hàng,
máy
chủ
mạng
OTS sẽ
gửi ngay
thông báo
chấp nhận
đơn hàng cho
người
mua.
Hợp đổng
coi
như đã
được
ký
kết,
người
bán bị ràng
buộc bới nghĩa
vụ
giao
hàng.
Thời
điểm
ký
kết
hợp đồng có
khái
niệm
luật
điều chỉnh
hợp đồng là
luật
của
nơi ký
kết
hợp
đổng.
Do
vậy,
người
bán nên nêu rõ
nguồn
luật
điều chỉnh
giao
dịch
mua bán
ngay
khi
yêu cầu
người
mua xác
nhận
mua hàng.
Bước
6.
mua đã
lộa
chọn.
Trong
trường
hợp mua bán sản phẩm thông
tin
thì
việc
giao
hàng
được
tiến
hành
ngay
trên
mạng,
người
bán sẽ
cung
cấp cho
người
mua mã số để mở
tệp
thông
tin.
Khi nhận
hàng,
người
mua
như quá trình
giao
nhận
hàng
truyền
thống.
Như vậy TMĐT
chỉ
làm
thay
đổi
bản
chất
của phương
thức giao
hàng
đối
với
các hàng
hoa.
là
sản phẩm thông
tin,
có
thể
số hoa còn
đối
với
các sàn
phẩm
kỳ
thanh
toán,
người
mua
sẽ
nhận
được bản kê các
giao
dịch
mua bán
từ
ngân hàng của mình. Anh
ta
có
thể
khiếu nại với
ngân hàng về
việc
bị
ghi
nợ quá mức nếu như
cung
cấp được
bằng chứng
của mỗi
lần giao
dịch
(thường là các hoa đơn
điện
công
ty
có uy
tín.
Nếu
doanh
nghiệp
kinh
doanh
B2C
trực
tuyên
khắc
phợc
được tâm lý này
của
người
mua thì sẽ thúc đẩy đáng kể
doanh
thu
bán
hàng.
Để làm được
điều
này
doanh
nghiệp
cần làm
tốt
dịch
thể đổi hoặc
trả
lại
nếu không hài lòng.
Xunhasaba
cũng
thường xuyên
gửi
email
thông báo về sách mới cho các khách đã
từng
truy
cập vào
Website
của
nó.
Từ
kinh
nghiệm
này có
thể thấy
rằng,
đế duy trì
quan
hệ
tốt
với
khách hàng
trực
tuyến,
nên đưa
ra ngay
phương án
giải
quyết
một cách hợp
lý,
tránh tình
trạng
bỏ mặc khách hàng.
/Vỹ«ỹẫt
Hạ JutfỀ«. IKUUỊ, - Pháp 2 - K.40& -
K.1H1
li
PUătí tích
mật iấmã hình &2G
Uĩàtík cStuỊ. biên tttéẹiới
vã
kầảnãiKỊ,
áp.
dụtiẹ
ẻ Việt Nam
4. Tác động của mô
hình
giao
dịch
B2C đến
hình
thức
mua bán
cung
cấp cho khách
hàng sự hỗ
trờ
trực
tuyến.
Xét
dưới
khía
cạnh
này,
những
người
trung gian
truyền
thống
bị
loại
bỏ. Chúng ta gọi
hiện
tường
này là xoa bỏ
trung
gian(Disinter
mediation).
Tuy nhiên,
những
trung gian
điện tử mới,
các khu
đó,
xoa bỏ
trung gian
là một
thuật
ngữ
mới, thuật
ngữ này đề cập
đến
việc
dỡ bỏ các tổ
chức
hay
lớp
xử lý
hoạt
động
kinh
doanh
chịu
trách
nhiệm
về một số bước
trung gian
nào đó
trong
một dây
chuyền
giá
trị
thành/
giá vốn
khi
tính giá bán. Vì vậy qua mua bán
trực
tuyến,
người
bán có
thể kết nối
trực
tiếp
với
người
tiêu dùng và rút
ngắn
dây
chuyền
phân
phối
mà
họ
vẫn phụ
thuộc
vào,
về lý
thuyết
có
thể
loại
bỏ
chức
năng
trung gian,
chứ
không
phải
thực
hiện việc
loại
bỏ
trung
gian.
Ở
thời
đại
thương mại
điện
tử,
các tổ
chức
trung gian
như là các khu
kinh
doanh điện
tử,
các
dịch
vụ thư mục và động cơ tìm
kiếm,
so sánh tạo
như
sau:
/Vỹ«ỹẫt
Hạ
JutfỀ«. IKUUỊ,
-
Pháp 2
-
K.40&
-
K.1H1
12
Pkâ*i iỉok
mội
dữ
mã
hình
&2G
Utà*di> cẫ*uị tiên UtếỳiH
ỉtă
kkẩttíUuỷ
áp-
diuuỷ <ề
Việt Nam-
•
Sự
phân
phối
độc
quyền
thể bởi
vì
Levi's
có một
giá
trị
danh
tiếng
như
vậy
và
khách muốn
có
một
điếm
liên hệ trên không
gian
ảo.
• Cùng
tồn
tại
vữi
các
đại lý:
Đây
là
trường
hợp
trong việc
phân
hàng trên
Internet.
• Tuy
biến
rộng
rãi cho
việc thực hiện
theo
đơn
hàng:
Các
nhà
sản
xuất phải
đáp ứng
được
các đơn
hàng
tuy
biến
theo
yêu
cầu của
những
khách hàng
khác
nhau
nhất.
Điều
này
xuất
và
người
bán
lẻ
truyền
thống
là
chuyển
biến
thể
thức kinh
doanh
của
họ như
thế
nào
đế hợp
nhất
được
các
lợi
ích của thương mại
điện
tử
và các kênh phân
phối
sẩn
có để
đáp ứng các
trị:
giá
trần
và
giá
sàn.
Giá
trần
là
mức
giá cao
nhất
mà
thị
trường
chấp nhận
hay
mức
giá cao
nhất
mà
khách hàng nói
chung
sẩn sàng
bỏ
tiền
ra
mua,
còn giá sàn
được
sàn.
Vì
vậy
để
quyết
định giá
phải
dựa
theo
các
yếu tố
sau
đây:
+ Giá
mua
vào
của
hàng hoa
+
Tỷ
suất
lợi
nhuận
dự
kiến(IMU-
Initial
Mark-
Úp)
Hẹuyễi
Hạ
a)
Giá mua
vào
của hàng
hoa:
Thường
thì hàng hoa
được
bán
với
giá cao hơn giá mua
vào.
Tuy nhiên
do
cách bố
trí
hàng hoa trên
trang
web tương đôi khó khăn cho khách hàng
tận
mục sở
thị,
nên có một
chiến
lược
định giá
được
nhiều
nhà bán
lẻ
trên.
Ngoài ra
chiến
lược
định giá
thấp
này còn
được
dùng để
thu
thập
thông
tin
về khách hàng do tâm lý ham
rẻ.
Họ sẩn sàng
tham
gia nhiều
bọng
điều
tra
trực
tuyến
về hành
vi
mua hàng
trực
tuyến
của mình, và để
lại
của
giá bán
ra
2
Ví
dụ:
Giá đầu vào là 20 USD, giá bán
lẻ
là 50 USD, vậy IMU=
1(50-
20)/501/100%=
60%
IMU
thay đổi
theo
cơ
cấu
nghành
nghề
và
thay đổi
theo
từng
nhà bán lé.
c)
Chiến lược
xúc
tiến
bán hàng
Chiến
bán hàng khác
nhau
sẽ truyền
tọi
những
thông
điệp
không hề
giống
nhau
tới
khách hàng.
•
Chiến
lược
định giá
thường
xuyên ở mức
thấp
+ Mặt hàng luôn
được
bán đúng giá
2
Trớ
thành nhà
kinh
doanh
trẽn
mạng
thành cóng.
hơn giá cùa
đối thủ cạnh
tranh.
Chiến
lược
này
thường
được
các nhà bán
lẻ
áp
dụng
với
lý do họ sẵn sàng
thu
hút
được
một
lượng
khách hàng tương
đối
ổn định và
trung
thành,
để
đối
đửu
với
những
đối thủ
giai
đoạn
nhất
định để
thu
hút khách hàng
mua
sau
đó giá bán
sẽ
trở
lại
như
cũ.
Các công
ty
bán
lẻ
trên
mạng
thường
tiến
hành chính sách này
theo
nguyên
tắc:
thông báo cho khách hàng về một đạt
bán hàng đặc
biệt
như vậy đang
Tuy nhiên chính sách này
cũng
gây
ra
một số khó khăn:
chi
phí khách hàng
của
nhà bán
lẻ
sẽ
tăng lên.
ả)
Giá của đối
thủ
cạnh
tranh
Trong
môi
trường
cạnh
tranh
khốc
liệt
chắc
chắn
các nhà bán
lẻ
phải
tính đến các
không có
nghĩa
là
phải
cạnh
tranh
bằng
cách hạ
thấp
giá bán so
với đối thủ
cạnh
tranh.
Các mức giá có
thể
dễ dàng so sánh qua
Internet
song
điểu
làm
nên
vị
thế
của
cửa hàng là
vấn
đề
dịch
vụ khách hàng và vấn đề
nội
chuẩn
xác sẽ
quay
lại
giúp khách hàng
nhận
được
thông địêp mà
chiến
lược
kinh
doanh
truyền
tải tới.
Khi
tiến
hành
mở một cửa hàng trên
mạng,
người
ta
phải
xác định một số
lợi
ích khác
với
các
đối thủ
cạnh
tranh
-
Giao
hàng
nhanh
- Hỗ
trợ
và
dịch
vụ
giao
hàng
tốt
- Hàng
hiếm
độc
đáo
Mọi
cửa hàng đều có một nét riêng
trong
tương
quan
so sánh
với
các
cửa
hàng cùng
loại.
Vì vậy
khi
định giá
tất
cả các trường
hợp
liên
quan
và trích dẫn các
điều khoản,
ở
nhiều
trang
web có
đường
dẫn
sang
một cửa sổ riêng. Khi khách hàng có nhu cầu về một mặt hàng nào đấy
và có
thể chấp nhận
được
điều khoản người
bán để ra thì
nhấp
chuột
chấp
nhận.
Tuy nhiên các
điều khoản
này thường
dài,
và
nhiều
"click
wrap"-
sự cố nút
chấp nhận. Trong
trường hợp trình bày mập mờ. Toa
án có
quyền
quy
kết "xấu"
là cố tình
gian dối
cho
người
bán
hoặc người
bán.
Mặt
khác, trước
khi
tiếp
tục
quá trình mua bán,
khi người
mua xem xét các
điều khoản
phải
được sự đồng ý
thì
viổc
mua bán mới được
giới
thẻ
tín
dụng
được
dùng
nhiều
hơn.
Đối với thẻ ghi
nợ khách hàng
phải
có một số dư thích hợp
trên tài
khoản
tiền
gửi(tài
khoản
ký
thác)
tại
ngân hàng và ký quỹ một
khoản
tiền
trong
đó. Còn
đối với thẻ
tín
dụng
khách hàng không
buộc
dụng thẻ
tín
dụng
được
coi
là phương pháp
tối
ưu
nhất
trong
giao
dịch
trực
tuyến.
* Thanh
toán
bằng
thẻ
tín
dung
Các bên
tham
gia:
Khách hàng, nhà
cung
cấp sản phẩm-
dịch vụ,
ngân
hàng của
người
giao
dịch.
Ngân hàng này có
chức
năng
phối
hợp
các tương tác của các bên liên
quan
và đóng
vai
trò là
trung
tâm xử lý
tất
cả
các
giao
dịch
thẻ
tín
dụng
có liên
quan
tới
nhà
cung
cấp sản phẩm
dịch
vụ.
thẻ
tín
dụng
lớn,
ngân hàng
thu
nợ sử
dụng
mạng
này để liên
kết với
ngân hàng phát
hành
thẻ
tín
dụng
và ngân hàng phía
người
bán
trong
suốt
quá trình
thực hiện
thanh
toán
trực
tuyến.
•
Tiến trình giao
dịch :
chỉ
bắt
đằu
khi
khách
hàng
điền
các thông
tin
vào đơn
đặt
hàng mà sớm hơn
khi
họ
kết nối
vào
trang
đặt
hàng của công
ty.
Ngay
tại
lúc đó, trình
duyệt
web trên máy tính của
khách hàng và máy chủ web được bảo mật của công
ty bắt
đằu
phối
hợp để
khách hàng
bắt
đẩu
điền
các thông
tin
cá nhân và thông
tin
thẻ
tín
dụng
để
thực hiện
thanh
toán.
Các thông
tin
được
gửi
đến máy
chả-của
công-ty bán
. ,
ị Hư
vít
ÍT
Ị
hàng và phân mèm trên máy chủ của công
ty
sẽ
dụng,
ngày
hết
hạn của
thẻ,
địa
chỉ
hoa
dơn và
tiếp
tục gửi
các thông
tin
nhận
được
tới
ngân hàng
thu
nợ qua
mạng
Internet.
Phần mềm
tại
ngân hàng
thu
nợ
nhận
được thông
tin
sẽ
lệ
của thông
tin
nhận được.
Nó sẽ
kiựm
tra
số
thẻ
đự đảm bảo đó là
thẻ
do chính ngân hàng phát hành và vẫn còn
hiệu
lực
thanh
toán. Nó
cũng
xác
nhận
tên địa chỉ của khách hàng,
kiựm
tra
tài
khoản
của khách hàng đự
xem
liệu
hạn mức tín
dụng
có còn đủ đự
thu
nợ
gửi
thông
điệp
tới
công
ty
bán hàng và công
ty
sẽ
gửi
thông
điệp
báo
lại
cho khách hàng. Ta xem xét trường hợp thông
tin
hợp
lệ.
-
Yêu cầu
thanh
toán:
Sau
khi nhận
được xác
nhận
về tính hợp
lệ
tổ
chức
thẻ
tín
dụng.
Phẩn mềm của ngân hàng phát hành sẽ
cộng
thêm số
tiền
của
giao
dịch
vào
tổng
số
tiền
ngân hàng còn nợ ngán hàng
thu
nợ
đối với
các
giao
dịch
thực
hiện
trong
ngày.
-
Chuyựn
khoản:
của
công ty bán hàng
tại
tài
khoản
tại
ngân hàng của họ sau
khi
đã
trừ
đi một
khoản
gọi
là phí
giao
dịch.
H<ftufễa
Hạ
J<Hịền 7>uuuf
-
PAdp.
2
-
K40S
-
18
phân
Uch mệt
4ẩm&
kùtU
chiếu
để
kiểm
tra lại
về sau nếu cần
thiết)
sẽ được
gửi
đến khách
hàng.
Khách hàng sẽ
trả tiền
cho ngân hàng phát hành
thẻ
tín
dụng
sau
khi
đã
nhận
được hoa đơn hàng tháng.
*
Thanh toán bằng
thẻ ghi
nơ
Khi
thương mại
điện
tử
phát
tự
động ATM,
sau
đó hoàn
chỉnh
các bước
cung
cấp thông
tin
cá nhân và thông
tin
về
thẻ
ghi
nợ
như số tài
khoản,
số mật
mã
Phần mềm
giao
dịch
cỉa cửa hàng và siêu
thị
ảo này có cài chương trình đọc
thẻ
như bộ
phận
xử lý
trẽn
còn đỉ
tiền
trong
tài
khoản
để
thanh
toán hay không.
Lệnh
cho
phép
thanh
toán đi
theo
chiều
ngược
lại
từ
ngân hàng phát hành
tới
bộ
phận
xử
lý mày ATM ảo trên
website
bán hàng, sau đó máy sẽ
tiến
hành
trừ
tiền
các siêu
thị,
các cửa hàng,
thậm
chí các nhà sản
xuất
cũng
đã bắt
đầu
đưa
ra
các sản phẩm
thẻ
mua hàng tín
dụng
cỉa riêng mình. Các công
ty
này đang có
lợi
thế
về
mạng
lưới
phàn
phối
sản phẩm
tận tay
khách hàng, giá
cả
tín
Đây là
loại tiền
được ký
hiệu
hoặc
viết lại
thành
khoa
mã riêng. Nó
được
phát
triển
từ
loại tiền
số(Digital
cash),
bao gồm đặc
điểm,
địa chỉ
Internet
cỉa
người
phát
hành,
tổng
giá
trị
số
tiền,
số sêri cỉa đồng