lia
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KỈNH
TE NGOẠI
THƯƠNG
in
^ ^ Mị ^ «,
ị
Mie
MẠI ĐIỆN TỬ B2B
I
' - mi lẵii
ẤP
DỤNG
TẠI VIỆT HÃI
ĩiện
:
Trần
Thanh
Hà
:
A9
-
K40C
-
KTNT
hướng dẫn
viên :
Trần
Thanh
Hà
Lớp : Anh 9-K40-KTNT
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Thoăn "
THÍ: • ^
Ì
BL
!
Ọ
' -• l'
li;
Ní
'>
:
'
•
iG
LLLOŨQấ-
_JLấ£Ji
HÀ NỘI - 2005
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VỀ CÁC
LOẠI
Những
tác
động
của
TMĐT
7
1.1.3.1.
TMĐT làm
thay đổi
thị
trường
7
1.1.3.2.
TMĐT đóng
vai
trò là
chất
xúc
tác
8
1.1.3.3.
TMĐT làm
giảm
chi
phí
8
Ì.
Ì
.4.
Các
Ì .2. Ì.
Sự
khác
biệt
giữa
TMĐT B2B và TMĐT
B2C 17
Ì .2.2.
Các hình
thức giao
dịch
TMĐT B2B
17
1.2.2.1.
Các hình
thức giao
dịch
mang
tính
thị
trường
(neutral
exchanges)
17
1.2.2.2.
Các hình
thức giao
dịch
mang
tính
của
B2B 24
tt.3JCác mô hình TMĐT
B2B
trên thê
giói
25
1.3.1.
Mô
hình sàn
giao
dịch
(E-marketplace)
25
1.3.2.
Mô
hình bán đấu
giá
(E-auction)
27
1.3.3.
Mô
hình
chợ
điện
tử
(E-mall)
30
1.3.4.
Mô
GIỚI
VÀ VỆT NAM 35
2.1.
Thực
trạng
TMĐT và TMĐT
B2B
trên
thế
giới
35
2.1.1.
Tinh
hình phát
triển
chung
35
2.1.1.1.
Sự
phát
triển
của
Internet
35
2. Ì.
Ì
.2.
Tình hình phát
triển
của
sủa
hơn
37
2.
Ì
.2.2.
Nhiều
công
ty kinh
doanh
TMĐT B2B đã xây
dựng
cho
mình
những
chiến
lược
kinh
doanh điện
tử
rõ
ràng
39
2.1.2.3.
Nhiều
công
ty kinh
doanh
TMĐT B2B đang
tham
hình sàn
giao
dịch
theo
chiều
rộng
của
Alibaba.com
42
2.1.3.3.
Mô
hình mua hàng
điện
tử click2procure
44
2.1.3.4.
Mô
hình
chợ điện
tử Industry.Net
46
2.2.
Thục
trạng
TMĐT và TMĐT
B2B
tại
Việt
Nam 47
2.2.1.
tại
Việt
Nam 57
2.2.2.1.
Mức
độ
tham
gia
vào TMĐT B2B
57
2.2.2.2.
Các
mặt
hàng
doanh
nghiệp
Việt
Nam
kinh
doanh
trên
Internet
59
2.2.3.
Phân
tích
một
số
mô
hình TMĐT B2B
THÚC
ĐAY
VIỆC
TRIỂN
KHAI CÁC
MÔ
HÌNH TMĐT
ở VỆT NAM 74
3.1.
Xu
hướng phát
triển
của TMĐT
B2B ở
Việt
Nam 74
3.1.1.
Định
hướng
mục
tiêu
phát
triển
TMĐT
Việt
Nam
trong
tiến
trình
hội
Nam 76
3.2.1.
Mô
hình ứng
dụng
theo
cảp
độ
77
3.2.2.
Mô
hình
chợ điện
tử
78
3.2.3.
Mô
hình
đối
tác điện
tử
(E-partnership)
79
3.3.
Những
để
xuất
nhằm
phát
triển
pháp xúc
tiến
và
hệ
thống
từ
phía
Chính
phủ
83
3.3.
Ì
.3.
Giải
pháp xây
dựng
cơ
sở
hạ
tầng
cho
phát
triển
TMĐT
84
3.3.2.
Giải
pháp ở
tầm
vi
các
trang
Web
TMĐT B2B
98
KẾT
LUẬN
loi
PHỤ LỤC
103
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 144
•ytmC
nia
/.ÁăAC>y
cZp
rí^CsỊ}
~/t/ IX'
PHẦN
MỞ ĐẦU
Loài
người
bước vào
thế
kỷ 21
với
nền
kinh
tế
trong
mọi
lĩnh
vực
cùa
đời
sống quốc
tế,
cũng
như
của
nền
kinh tế
mỗi quốc
gia.
Việt
Nam đang
trong
quá trình mở
cửa, hởi
nhập
kinh tế
quốc
tế,
sẵn
sàng là
bạn
và là
dối
tác
ngôn ngữ
giao
dịch chung.
TMĐT
(TMĐT) giúp chúng
ta
thêm mởt
khả
năng để
hởi
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Han
nữa,
đa số các bạn hàng có
tiềm
năng
lớn
của
Việt
Nam đã và đang
triển
khai
nền
TMĐT.
Lợi
ích
của quốc
có sớm quá
chăng,
khi
mà nền
sản
xuất
và
trao đổi
hàng hoa
của
chúng
ta
đang còn ở
trình
đở
thấp.
Vấn đề không
phải
là
sám
hay
muởn
mà
là
chúng
ta
đi
theo
mởt
lở
người
thắng
cuởc",
TMĐT giúp chúng
ta
cập
nhật
kịp
thời
với
những
nhu
cầu
của
nền
sản
xuất
hàng
hoa
trong
xu
thế
toàn
cẩu
hoa.
Nhưng
vấn
đề
là
các doanh
phù
hợp
đối với
các
doanh
nghiệp
trong
giai
đoạn
hiện
nay.
Điêu đó không
chi
phụ
thuởc
vào các
yếu
tố
mang
tính
vĩ
mô
như:
cơ
sở hạ
tầng
công
nghệ
viền
thông,
từ
thực
tế
trên,
em đã
chọn
đề
tài:
"Các mô
hình
TMĐT B2B
trên
thế
giã
và khả
nâng
áp dụng
tại
Việt
Nam" làm đề
tài
khoa
luận
tốt
nghiệp
của
mình.
Mục đích của đề tài
Trên cơ sở tìm
hiểu
nay,
khoa
luận
dã đưa
ra
các
giải
pháp
mang
tính
vĩ
mô và
vi
mô, đề
xuất
những
kinh
nghiệm
xây
dựng
mô hình cho thương mại B2B phù hợp
với
hoàn
cảnh
Việt
Nam để giúp các
doanh
nghiệp
triển
khai hiệu
Phương pháp nghiên cứu
Khoa
luận
sử
dụng tập
hợp
nhiều
phương pháp nghiên cứu như duy
vật,
biện
chứng
và
lịch sử,
gắn vói lý
luận thực
tiốn,
đặc
biệt
là phương pháp phân
tích
tổng
hợp,
so sánh kháLguăt, phân tích tình
huống
để
luận
giải
và phân
tích
theo
gồm ba chương:
Chương
ì:
Tổng quan
về các
loại
hình TMĐT
Chương
li:
Thực
trạng
TMĐT B2B trên
thế
giới
và
Việt
Nam
Chương
IU: Giải
pháp đẩy
mạnh
và nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động các mô
hình TMĐT B2B
tại
Việt
Nam
tài
đuợc hoàn
thiện
hơn.
Em
xin
chán thành cảm ơn
Th.s
Nguyốn
Văn Thoăn đã
trực
tiếp
hướng
dẫn
tận
tình giúp em hoàn thành bài
khoa
luận
này.
Em
xin
trân
trọng
cảm ơn.
Sinh
viên
thực hiện
Trần
Thanh
Hà
hiện
để
chỉ
các
hoạt
động
kinh
doanh điện tờ
trên
Internet
như: "TMĐT"
(electronic
commerce hay e-
commerce);
"thương mại
trực tuyến" (online trade);
"thương mại
điều
khiển
học"
(cyber trade);
"thương mại không
giấy
tờ"
(paperless
coramerce
hoặc
paperless
trade);
"thương mại
tổ chức
trong
và ngoài nước
cũng
như
trong
các
tài
liệu
nghiên
cứu
khác có
liên
quan.
1.1.1.1. Theo nghĩa rộng
Theo
nghĩa
rộng,
có
hai
định
nghĩa
tiêu
biểu.
Trước
hết,
chúng
ta
xem xét
định
mại,
dù có hay không có hợp
đổng.
Các mối
quan
hệ
mang
tính thương mại
(commercial)
bao gồm, nhưng không
phải
chỉ
bao gồm, các
giao
dịch
sau đây:
bất
cứ
giao
dịch
thương mại nào về
cung cấp hoặc
trao
đổi
hàng hoa
hoặc dịch
vụ;
thoa
thuận
phân
thuận
khai
thác
hoặc
tô
nhượng;
liên
doanh
các hình
thức
khác về hợp
tác
công
nghiệp
hoặc
kinh
doanh;
chuyên chở hàng hoa hay hành khách
bằng
đường
biển
đường
không,
đường
sắt
hoặc
đường
bộ".'
1.
Xem: Bộ Thương
điện
tử dưới
dạng
text,
âm
thanh
và hình
ảnh.
TMĐT
gồm
nhiều
hành
vi trong
đó
hoạt
động mua bán hàng hoa và
dịch
vụ qua
phương
tiện
điện
tử, giao
nhận
các
nội
dung
kỹ
thuật
sắ trên mạng,
chuyển
thương mại hàng hoa
(ví
dụ như hàng tiêu
dùng,
các
thiết
bị y
tế
chuyên
dụng)
và thương mại
dịch
vụ (ví dụ như
dịch
vụ
cung
cấp thông
tin,
dịch
vụ pháp lý,
tài
chính);
các
hoạt
động
truyền thắng (
như chăm sóc sức
khoe,
giáo
dục)
tử
như:
trao
đổi
dữ
liệu
điện
tử;
chuyển
tiền
điện
tử
và các
hoạt
động
gửi
rút
tiền
bằng
thẻ
tín
dụng.
Hoạt
động TMĐT do đó đã
thực hiện
thông qua các
phương
tiện
thông
tin
Thương mại Thế
giới
(WTO): TMĐT bao gồm
việc
sản
xuất,
quảng
cáo,
bán hàng và phân
phắi
sản phẩm được mua bán và
thanh
toán trên
mạng
Intemet,
nhưng được
giao
nhận
một cách hữu hình cả các
sản
phẩm được
giao
nhận
cũng
như
những
thông
tin
sắ hoa qua
mạng
được
rằng theo
nghĩa
hẹp
TMĐT
chỉ
bao gồm
những
hoạt
động thương mại được
thực hiện
thông qua
mạng
Interaet
mà không tính đến các phương
tiện
điện
tử
khác như
điện
thoại,
4
fax,
telex.
TMĐT,
theo
đó, chỉ
mới
tồn
tại
và
phát
triển
của
TMĐT
Nếu
xem
xét TMĐT
theo
nghĩa
rộng,
các
hoạt
động
kinh
doanh
điện
tử tồn
tại
từ
đẩu
những
năm 70
của thế
kỷ
XX.
Vào
những
năm đẩu
của thập
đặt hàng
từ
công
ty.
Đây
cũng
là
hình
thổc
TMĐT
B2B đầu
tiên trên
thế
giới,
đánh dấu
mốc
quan
trọng
cho sự phát
triển
của
TMĐT
sau
này.
Sang
thập
kỷ
80,
người
ta
liệu
điện
tử).
Cấc
chuẩn
EDI
xuất
hiện
vào
những
năm 80
cho
phép các công
ty
có
thể
trao
đổi
các
chổng
từ
và
tiến
hành
giao
dịch
thương mại thông qua
mạng cá
nhân
(Private
vụ
chuẩn
khác
giữa
các
tổ
chổc
và
các
đối tác kinh
doanh.
Bên
cạnh
đó
EDI
cũng
có
thể
được sử
dụng
để
truyền
thông
tin
tài
chính
và
thanh
toán
dưới
biệt
với
sự
phát
triển
của
TMĐT
trên
thế giới.
Ngoài
ra,
còn
phải
kể đến mạng
Minitel
của
Pháp,
có
thể coi
đây là
tiền
thân
của
Internet
ngày
nay.
Minitel
được
người
Pháp
triển
mạnh mẽ. một số
lượng
lớn
người
Pháp,
15
triệu
người,
vẫn
tiến
hành
song song
cả
hai
hệ
thống.
Sang
những
năm
đầu
thập
kỷ
90
của thế
kỷ
XX,
khi
máy
tính
vụ
trên cơ sờ
sử dụng
máy tính cá nhân cả ở công
sở
và ờ
gia
đình.
Năm
1993,
trình
duyệt
Web đầu
tiên
xuất
hiện.
Đến tháng 10 năm
1994,
những quảng
cáo
banner
đẩu
tiên
xuất hiện
trên
Internet.
Việc
mua bán không
gian
trên
dịch
thuận
lợi,
đồng
thời
hạ
thấp
chi
phí dịch
vụ,
rút ngắn
thời
gian giao
dịch của
khách
hàng.
Chính
sự cạnh
tranh
trong
việc
phát
triển
công
nghệ
TMĐT và công
nghệ dịch
vụ
đối vồi
khách hàng
1:
Giai
đoạn
này được đánh đấu
bắt
đầu
từ
năm
1995.
Hàng
loạt
các công
ty
"dot
com"
ra
đời.
Theo
các con số
thống
kê đưa
ra,
12.450
công
ty "dot
com"
được
thành
lập.
Tổng
những
công
ty
này tăng
trung
bình gấp
4
lần.
Giai
đoạn
này
kết
thúc vào năm
2000
khi
hàng
loạt
công
ty
"dot
com"
phá
sản
và
phải
bị
đóng
cửa, tạo
nên
cuộc khủng hoảng
vào
việc
nàng
cấp hệ
thống giao
dịch
nội
bộ
để
thích
ứng vói
lỗi
Y2K
1
.
Tốc
độ phát
triển
của các
mạng
cáp
quang tốc
độ cao của ngành thông
tin
liên
lạc
không
thể theo
kịp sự
phát
nhà kỹ
thuật
đã
tiến
hành
ghi
ngày tháng
theo
định
dạng
dd/mm/yy
thay
vì
dd/mm/yỵyy.
Việc
tiết
kiệm
này đế
lại
hậu quá
là
đến nám
2000
nhiều
máy tính không
thể
phân
biệt
được
01/01/00 là
khắc
phục
lỗi
này.
6
Mùa Giáng
sinh
năm
1999, biến
động
thị
trường cho
thấy
lượng hàng bán
được
giảm
mạnh
và
bắt
đầu có
những
dự đoán không khả
quan
của
những
công
ty "dot
com". Từ
đây,
giá
năm 2001 và được dự đoán sẽ
kết
thúc vào năm
2007.
Do
những
ảnh hưọng
của việc
đầu tư ổ
ạt
dẫn đến
thất
bại của
TMĐT
thế
hệ Ì,
các công
ty kinh
doanh
trên
mạng
đã
cẩn trọng
hơn
khi
đánh giá
triển
vọng
phát
triển
phải
là
doanh
thu
nhu
trước.
Các công
ty
này
cũng
được
quản
lý
chặt chẽ
và
hiệu
quả
hơn
trước,
họ sử
dụng
chiến
lược hỗn hợp
"Click
and
Brick"
và giành
lợi
thế
cạnh
người
ta dự đoán sẽ có ít hơn
những
doanh
nghiệp
thành công
theo
con đường này. Các công
ty lớn
sẽ đóng
vai
trò vô
cùng
quan
trọng
cho
sự
phát
triển
của
TMĐT
thế hệ
2.
1.1.3.
Những tác động của
TMĐT
Trong
nền
kinh tế
thông
động của con
người.
Với
sự phát
triển
nhanh
chóng và
vượt
bậc,
TMĐT
trong
thời
gian
qua
đã đem
lại
hiệu
quả
kinh tế to lớn
cho các
tổ
chức
như:
1.1.3.1.
TMĐT làm
thay
đỏi thị
trường
TMĐT làm
thay đổi
và ngày càng mật
thiết
hơn.
Tổ
chức
công
việc
sẽ
thay
đổi:
những
kênh phổ
biến kiến thức
mới và
hoạt
động tương tác
của
con
người
ở
những
nơi làm
việc
sẽ được mở
ra,
đòi
hỏi phấi
có khấ năng thích ứng và sự
linh
hoạt trong
của
nền
kinh
tế,
như
việc cấi
cách các quy
định,
thiết
lập
những
liên
kết
điện
từ giữa
các
doanh
nghiệp,
toàn cáu hoa các
hoạt
động
kinh
tế,
và làm
xuất hiện
nhu cẩu mới về
lao
động có
tay
nghề
marketing).
1.1.3.3.
TMĐT làm giảm
chi
phí
TMĐT ấnh
hưởng
đến bốn
loại
chi
phí
lớn
của
doanh
nghiệp trong
quá
trình
sấn xuất
và
tiến
hành
giao
dịch.
í
.
TMĐT làm giảm
chi
phí giao dịch
Tác động
lớn nhất
ngày/ltuần
và có giá
trị với thị
trường toàn cẩu ở
bất
kỳ lúc nào. Do vậy,
doanh
nghiệp
có
thể
phục
vụ một
tập
hợp khách hàng
lớn
hơn mà không cẩn
phấi
xây
dựng,
tổ
chức
hay phân
loại
các cơ sở
vật
lý cùa mình. So
với việc
quàn lý
nhiều
cửa
hơn
rất
nhiều, chi
phí tìm
kiếm
chuyển
giao tài
liệu
giấm
nhiều
(trong
đó khâu
in
ấn hầu như được bỏ
hẳn); theo
số
liệu
của hãng
General
Electicity
của Mỹ,
tiết
kiệm
theo
hướng
này
đạt
tới
30%.
Điều
lâu dài.
Với
việc
cung cấp các sản
phẩm
hoặc
thông
tui
dịch vụ
trực
tuyến,
khách hàng có
thể
hình thành kờ năng và
kiến
thức
để
tự
đánh giá giá cả
của
hàng hoa
cũng
như
đặc
điểm
của quá trình
thực
hiện
hàng
hoa.
việc
giao
tiếp
giữa
khách hàng
với
nhân viên bán hàng chuyên
nghiệp
hoặc
với
những
nhân
viên
hỗ
trợ
sẽ
được
thực
hiện
ở
trình
độ
cao
hơn.
Một
tác động khác của TMĐT
tói
chi
phí tiêu
thụ
hàng này có
tới
gần 1/4 các đơn hàng
của
họ
phải
sửa
lại
vì các
lỗi,
cụ
thể
vói
GE, số
lượng
này là trên
1.000.000
đem
hàng.
Từ
khi
cho phép khách hàng
đặt
hàng
trực
tiếp
qua
website,
tỷ
lệ
các hình
thức thanh
toán
trực
tiếp
qua Web
cũng
là con số đáng kể
đối với
các
doanh
nghiệp
kinh
doanh điện
tử.
Mạc dù
khoản
phí
dịch
vụ ngàn hàng
cho
việc
thanh
toán
bằng
séc
giấy
giữa
các ngân hàng và
người
USD
hoặc
có
thể thấp
hơn nữa.
li.
Chí
phi
liên
quan đến
việc
mua sắm
ịprocurement)
của doanh
nghiệp
Trên cơ sờ Web,
hoạt
động mua sắm của các
doanh
nghiệp
chủ yếu bao
gồm
việc
mua các sản phẩm liên
quan
tới
các
lĩnh
vực bảo
trì,
khối
lượng
lớn,
và
việc
cung
ứng
thường không liên
tục.
Ớ
đây không đề cập tói các
chi
phí liên
quan
đến
mua hàng
hoa,
sản phẩm
kinh
doanh
và
những
chi
phí
mua
nguyên
liệu,
vật
liệu
thô sơ sử
nghiên cứu các tờ
catalog
(catalog
trên
giấy)
khác
nhau
đủ tìm
ra
loại
sản
phẩm phù hợp
với
mức
giá hợp
lý.
Quá
trình này bao
gồm
nhiều
công
đoạn
phức tạp
nên
chi
phí
quản
lý cho
việc
mua
chi
phí cho mỗi đơn
đặt
hàng
cung
cấp sản
phẩm
MRO
đơn
lẻ
vào
khoảng
từ
75
USD -
150
USD.
1
Vì
vậy,
mục
tiêu của
nhiều
ứng
dụng
mua sắm
trong
TMĐT là
kết nối
trực
tính
kịp
thời
và độ chính xác của
các thông
tin
mà
những người
bán hàng
cung
cấp, từ
đó làm
giảm
chi
phí
cung
ứng
đẩu vào cho các
doanh
nghiệp.
Nhờ
vậy, với việc
sử
dụng
Web
chi
phí
giảm
xuống
từ
hoa
và
biến
nó
thành
tĩnh
vực
kinh
doanh
thông
tin.
Tác
dộng
của TMĐT
tới
chi
phí của
hoạt
dộng
hậu cần
doanh
nghiệp
có
ý
nghĩa
to
lớn,
đặc
biệt
đối với
OECD:
The
economic
and
social
impact of
electronic
commerce,
OECD
Publicaiion,
Paris
1999.
10
kiện
và
theo
dõi chúng qua
mạng
riêng
của mình
từ
năm
1983, phải
mất gần 12
năm
số
lượng
khách hàng
của
hãng mới
hãng,
có
tới
70%
trong
số 3
triệu
gói bưu
kiện
mỗi ngày của hãng được
bắt
đẩu
từ việc
giao
tiếp
trên
Internet
1
.
Hiện
nay,
các
doanh
nghiệp
không còn
phải
lo
lắng
về
việc
sẽ
trờ
nên
rất
đơn
giản,
tạo điều
kiện
cho
quá trình
thanh
toán được
thực
hiện
nhanh.
Ngoài ra nó còn giúp các
doanh
nghiệp
có được sự
linh
hoạt,
mềm dẻo
trong việc
ra
các
quyết
định về
kế hoạch
sản
xuất,
kinh
doanh.
1.1.4.1. Giói thiệu
chung
về
mô hình
kinh
doanh
trong
TMĐT
Mõ hình
kinh
doanh là
bố
trí
các
hoạt
động
kế hoạch
hoa
(trong
một
số
trường
hợp
được nói đến như các quá trình
kinh
doanh)
nhằm mục đích
thu
doanh
TMĐT nhằm mục đích
khai
thác và
tận
dụng
những đặc
trưng
riêng
có
của
Inteniet
và Web.
Một doanh
nghiệp
khi
xây
dựng
một mô hình
kinh
doanh
trong
bất
cứ
lĩnh
vực
nào,
không
chỉ là
TMĐT,
li
cạnh
tranh,
chiến
lược
thị
trường,
sự phát
triển
của
tổ
chức
và
đội
ngu
quản
lý
(bảng
dưới
đây).
Bảng
1:
Các yếu
tố
cơ bản
của
mó hình
kinh
doanh
Các
vụ là gì?
Phạm
vi
của nó
như
thế
nào?
Môi trường
cạnh
tranh Đối
thù
của doanh
nghiệp
trên
thị
trường là
nhấng
ai?
Lợi
thế
cạnh
tranh
Nhấng lơi
thế
riêng cổ của
doanh
nghiêp trên
thi
trường đó là
gì?
mà
doanh
nghiệp
cần
áp
dụng
để
thực
hiện
kế
hoạch
kinh
doanh
cùa mình?
Đội
ngũ
quản
lý
Nhấng
kinh
nghiệm
và kỹ năng
quan
trọng
cùa
đội
ngũ lãnh
đạo
trong việc
điều
theo
ý
kiến
của
nhiều
nhà nghiên
cứu,
muốn
đánh
giá chính xác các mô
hình,
các kế
hoạch
kinh
doanh hoặc
để tìm
hiểu
nguyên
nhân thành công hay
thất
bại
cùa một
doanh
nghiệp
cẩn xem xét toàn bộ các
nhân
tố
trẽn.
1.1.4.2.
Phân
sẻ
fĩles
và
nhấng tài
nguyên máy tính
với
nhau
mà không
cần
truy
cập
vào một máy chủ
chung.
Hàng hoa chù yếu được
trao
đổi
là
dung
liệu
như
nhạc
MP3
hoặc nhấng
chương
trình
phẩn
mềm.
Điểm
nổi
bật
sử dụng
với
mục đích mua bán hàng
hoa,
dịch
vụ mà chủ
12
yếu
là để
chia
sẻ
các
thông
tin
và
cấc
loại
tài nguyên khác.
Tuy
nhiên,
như
chúng
ta
đã
biết,
việc
trao
đổi
và
chia
lợi
nhuận.
Chẳng hạn
như
trường
hợp
của
website
âm
nhạc
My.MP3.com. MP3
cho phép
nhằng người
yêu
nhạc
chia
sẻ và
tải
xuống miễn
phí các bài hát
dạng
MP3
tại
website
My.MP3.com .
Song
song
với
việc
cho
họ có
thể
hy
vọng
nhằng người
yêu
nhạc
sẽ khám
phá và
biết tới
mình
khi
truy
cập
và tìm
kiếm
thông
tin
trên
website
này. Tất
nhiên
MP3.com
không
phải
là
một
website
phi
lọi
trợ
từ nhằng
nhà
sản xuất
và
kinh
doanh
băng
đĩa nhạc
như
Vivendi Universal
chẳng hạn.
-
TMĐT sử
dụng
công
nghệ
Mobile
(M-commerce)
Trong
loại
hình này,
việc
trao
đổi
buôn
bán dựa
trên công
nghệ
Mobile.
khởi
như
Việt
Nam, mô
hình thương mại
di
động
(mobile-commerce
hay m-commerce)
còn quá
xa
lạ
và
thực
sự chưa
có
điều
kiện
phát
triển,
nhưng
ở
nhiều
nước trên
thế
giới
như
Nhật
Bân,
các
tại
mọi
thời điểm,
đặc
biệt
là ở mọi
nơi
sử
l.
Xem:
TS.
Nguyễn Vãn
Minh,
Trần
Hoài
Nam:
Giao
dịch thương
mại
điện
tử
-
Một
số
vấn
để cơ
bản.
Nxb.
Chinh
trị
những
người
sử
dụng
di
động
với
Intemet.
Ở
nhiều
quốc
gia
trên
thế
giới,
dung
lưậng
băng thông hạn
chế là
trở
ngại
lòn
đối với hoạt
động
của
các
mạng
không
dây.
Để
doanh
theo
mô
hình
này
phải
luôn
tính toán
để có
thể thu
đưậc
lậi
nhuận.
Vấn đề
đặt ra
là
hiện nay,
cước phí
đối
với
việc
sử
dụng
các
thiết
bị
di
động
để
truy
trên
hy
vọng
sẽ sớm
đưậc
giải
quyết
và mô
hình
kinh
doanh
nay
cũng
sẽ là một
trong
những
mô
hình
kinh
doanh
đầy
triển
vọng
trong
tương
lai.
ii.
Phân
loại
dựa
nghiệp,
Người
tiêu dùng.
Như
vậy
tổng
hập
lại,
ta
có 9
loại
hình TMĐT
cẩn
xét
tới.
Chính
phủ
Doanh
nghiệp
Người
tiêu dùng
Chính
phủ
G2G
G2B
G2C
Doanh
nghiệp
B2G B2B
B2C
trong
đó
việc
tiến
hành
kinh
doanh tập
trung
vào
việc
buôn
bán
giữa
các
doanh
nghiệp với
nhau.
Hiện
nay,
TMĐT
B2B
chủ yếu
diễn
ra
giữa
các
doanh
nghiệp
có hệ
thống
thường là
những
hợp đồng
có
giá
trị lớn.
Doanh
nghiệp
sử
dụng
hệ
thống
mạng máy
tính
để
đặt
hàng
với
nhà
cung
cấp
của
mình
với
các đơn
hàng
lớn.
Tất
nhiên,
các hệ
giao
dịch
quan
trọng nhất,
chiếm
tỉ
trọng lớn nhất
trên
Internet.
Theo số
liệu
điều
tra
của nhiều tập
đoàn
dữ
liệu
lớn,
trong khi tậng
giá
trị
giao
dịch
TMĐT
B2C
chi
đạt
khoảng
65
tỉ
nghìn
tỉ
USD năm
2004
và
đạt
mức 5,4
nghìn
tỉ
USD vào năm
2006'.
-
TMĐT
B2C
Đây
là
loại
giao
dịch
quen
thuộc
và phậ
biến nhất trong
TMĐT. TMĐT
B2C là
loại
giao
dịch
trong
đó
tiếp
cho
người
tiêu dùng
của
doanh
nghiệp
qua
mạng mà
không
cẩn
xây
dựng
các
cửa hàng
thực
tế.
Các
doanh
nghiệp
thường
cung
cấp
danh
mục
hàng
hoa
trên
mạng và
nhận
phải
cung
cấp
các
thông
tin
về
thẻ
tín
dụng
của mình
để
thanh
toán.
Các hợp
đậng
B2C
thường không
lớn
nên
doanh
nghiệp kinh
doanh
B2C
thường
chí
lựa
chọn
thị
trường
các
doanh
nghiệp
bán
lẻ
vừa
và nhỏ
chỉ
dừng
lại
ở các yêu cầu
cơ bản
đối với
thông
tin.
Tuy
nhiên vẫn
có một số
công
ty lớn
bán
hàng trên
khắp
thế
giới
như:
Ebay,
Amazon.
1.
Xem
trực
tuyến.
Giao dịch
này
chi
chiếm
tỉ
trọng
nhỏ,
người
ta
ước tính TMĐT C2C
chi đạt
giá
trị
khoổng
15
tỷ
USD
trong
năm
2004.
Thí dụ
điển
hình
nhất
của
loại
hình
kinh
cũ,
cho
những
cửa hàng
chuyên mua bán đồ cũ
hoặc
bán chúng ờ
những
thị
trường chuyên
biệt
như chợ
đổ cũ hay
"chợ
trời".
Từ
khi loại
hình đấu giá
trực
tuyến ra
đời,
người
tiêu dùng
không
cẩn
mang hàng hoa muốn bán
tới
các
chợ
đồ cũ mà
mua và
người
bán
thống
nhất
với
nhau về
giá và các
điều
kiện
thương
mại
khác,
quá trình
mua bán
cũng sẽ
được
thực hiện
trực
tiếp
thông qua
những
phương
tiện
mà
eBay
cung
cấp và
những người
tiêu dùng này hoàn toàn không cần
ghé thăm
website
Half.com,
nơi
những
người
tiêu dùng khác bán hạ giá để
thanh
lý các hàng hoa dư
thừa
như sách báo,
phim
ổnh,
băng
dĩa nhạc
và các chương
trình
trò chơi.
Khác
với
eBay,
giá cổ của
tất
cá các hàng hoa bán
tại
Half
thường được ấn định
trước,
ít khi thực hiện
đấu
cơ
hội
và khổ năng phát
triển
của chúng là
rất
lớn bởi
rất
nhiều
người
tiêu dùng ờ
mọi
nơi trên
thế
giới
muốn bán
đi
các hàng hoa dư
thừa
hoặc những
hàng hoa đã
qua sử dụng
trong khi nhiều
người
khác
lại
có nhu
cầu
mua các hàng hoa đó
thay
Sự khác
biệt
hết
sức rõ ràng đó là khách hàng của TMĐT B2B là
doanh
nghiệp
còn khách hàng
của
TMĐT B2C
là
cá
nhân.
Song,
còn có
thể
kể
ra hai
khác
biệt
lớn nữa,
đó là:
Quá
trình
đàm phán
Trong
TMĐT
B2B,
bán hàng cho
doanh
nghiệp
sao
các
doanh
nghiệp
bán
lẻ
có
thể
đưa
catalog
sản
phẻm
lẽn
mạng
trực
tuyến
với
giá cả cố định dễ dàng hơn so
với
các
doanh
nghiệp
triển
khai
B2B. Đó
cũng
chính
là
lý do
tại
thống
của khách
hàng.
Trong
khi
phần lớn
các
doanh
nghiệp
bán hàng cho các
doanh
nghiệp
đểu
phải
tiến
hành tích hợp hệ
thống
của
mình
với
hệ
thống
của doanh
nghiệp
đối
tác vì hệ
thống
của
họ
phải
đó có
thế
là
người
mua
hoặc
có
thể
là
người
bán (không
tính
đến
những
công
ty
đóng
vai
trò hỗ
trợ
như:
ngân
hàng,
công
ty
vận
tải ).
Xét
theo
số
17
Hình
thức
này giúp
cho
một
số
lượng
lớn
các công
ty
có
thể giao
dịch điện tử
với
nhau
với chi
phí
thấp
nhất.
Một
người
mua có
thể lựa
chọn
giữa
rất
nhiều
các
nhà
hình
thức
này
lại
cản
trở
các mối
quan
hệ thân
thiết
giữa
các công
ty
vói
nhau
do một công
ty
không bị
giới
hạn
trong việc
chọn
lựa
chọn
đối tác.
Nhung
bất
chấp
việc
không có
tham
gia
hình
thức
này
thu
được
lợi
ích
từ
việc
có
khả
năng tìm
kiếm
bạn
hàng
lớn
nhưng bù
lại
họ không
thu
được các
quan
hệ làm ăn lâu
dài, từ
đó
cũng
không được
hưởng
cơ chế
này,
các công
ty
cùng thông báo sán giá
cả
hàng hoa và
những điểu
kiện
khác như:
giao
nhận,
thanh
toán,
quy cách phẩm
chất
hàng hoa trên
catalog
nhằm giúp cho
việc
mua bán được
thực
hiện
nhanh
chóng.
Cơ
chế
này
giúp
các
thể
nhanh
chóng nắm
bắt
thông
túi
giá cả thông qua
việc
tìm
kiếm,
so
sánh
giá
trên
các
trang
web B2B khác
nhau,
nhờ vậy
mà
tiết
kiệm
được
chi
phí
và
thời
gian.
Bên
cạnh đó, người
này. Trang
web này là nơi
giao
dịch
các sản
phẩm công
nghệ cao.
Với cơ chế giá cố định này cho phép một số
lượng
lớn
hàng hoa được đem
ra
trao
đổi
trên một sàn
giao
dịch.
Thông qua
việc
tiết
lộ
các
thõng
tin
về
công
ty,
các nhà
cung cấp tên
tuổi
tả
hàng hoa được
nêu kỹ lưỡng đã giúp
giảm
thời
gian
hao phí tìm
hiểu sản
phẩm và
việc
mua bán
diễn
ra
nhanh
chóng
hơn.
Cơ
chế
tìm hàng hoa
cũng
được
cấu
trúc
hoa
khiến
cho
việc
lựa
chọn
sản
cơ chế này, giá cả hàng hoa sẽ được hình thành
khi
các công ty
thương lượng
xong
với
nhau
về các điểu
kiện
như
giao
hàng,
quy cách phẩm
chất
hàng
hoa,
việc
thanh
toán
Cơ
chế
này
mang
lại
hiệu
quả cho các công
ty
tham
gia
vào quá trình
Tuy
nhiên, nó
chỉ hiệu
quả
khi
trên
thị
trường mua bán chỉ
tồn
tại
một sỳ
lượng
hữu hạn
nhất
định các
loại
sản phẩm. Bén
cạnh
đó,
để có được cơ chế
này
phải
có thêm một sỳ điều
kiện
như: hàng hoa
phải
luôn có sẵn trên
thị
trường,
các điều
định được đem
giao
dịch
như:
khí
ga tự
nhiên,
năng
lượng,
khí ga
lỏng
và dầu
thô.
Những công
tỵ
tham
gia
vào
việc
mua hàng có
thể
xem xét và
tham
gia
vào các
cuộc
trả
giá,
và
phải
công
ty
này là
những
công
ty thuộc
hàng
đại
gia
mới có
thể
tham
gia
vào
việc
mua bán
những
hàng hoa của
Altra.com.
Điều
này giúp
Altra.com giữ
hoạt
động
kinh
doanh
của
mình luôn ổn định.
ú.
Một
doanh
sang
lĩnh
vực TMĐT,
các mối
quan
hệ làu
đời
đó vẫn được duy
trì
và hình thành nên một
thị
trường
giữa
các công
ty
đó vói
nhau,
đặc
biệt
là đối với
các công
ty sản xuạt
những
sản
phẩm nằm ở
những
công đoạn
liền
nhau
trong thị
trường này. Do đó
chi
phí
giao
dịch
khá cao nhưng bù
lại
khối
lượng và giá
trị
hàng hoa
giao
dịch
lớn.
Cơ
chế
giá cả
trong thị
trường này
dựa
trên
việc
các công
ty
giành
cho
nhau
những
đặc
các còng
ty
mà
chỉ khi kinh
doanh
một
loại
hình
sản
phẩm nằm ờ
các công đoạn
liền
nhau
trong chuỗi
cung
ứng.
Lúc này, một liên
minh
chiến
lược
giữa hai
công
ty
được hình thành dựa
trên
việc
cộng
tác, phối
hợp
chạt
hy
vọng
vào
những
lợi
ích lâu dài mà cả
hai
có
thể đạt
được.
Tuy nhiên hình
thức
này chỉ
hiệu
quả
khi
các công
ty
có mối
quan
hệ
tin
tưởng
lẫn
nhau
và
việc
mua hàng
đóng
vai
tốn
kém
khiến
người
mua không
muốn
chuyển
đổi
nhà
cung
cạp.
Buzzsaw.com
(www.buzzsaw.com)
là một mô hình
cung
cạp các
giải
pháp
cho
các công
ty trong
ngành xây
dựng.
Nó cho phép các công
ty
có
thể
cùng
gặp gỡ,
hợp
thương lượng
trực
tiếp
20