TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH
QUỐC TÉ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Để tài:
XÂY
DỰNG MÔ
HÌNH
TẬP
ĐOÀN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KINH
NGHIỆM
CÁC NƯỚC
VÀ KHẢ
NĂNG
ÁP DỤNG
TẠI
VIỆT
NAM
Sinh
viên thực hiện
Lớp
cô
trong
khoa
Tài chính - Ngân hàng đã
nhiệt
tình
giảng
dạy, truyền đạt kiến
thức
cho em
trong
suốt
4 năm học vừa
qua.
Đặc
biệt,
em
xin
được
gửi
lời
cảm ơn chân thành và sâu
sắc
nhất
đèn cô
giáo ThS.
Nguyớn
Tú Uyên -
người
đã
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
đế em có thê hoàn thành bài
khóa
luận.
Dù đã có
rất
nhiều
cố
gắng
song
do
thời
gian
nghiên cứu và
kiến
thức
còn hạn
chế
nên khóa
luận
chắc
chắn
không
thể
tránh
khỏi
- TCNH
-
K45
MỤC LỤC
DANH
MỤC
CÁC
CHỮ
VIẾT
TẮT
DANH
MỤC
CÁC BẢNG
BIỂU
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì:
Cơ SỞ LÝ
LUẬN
VẺ
TẬP
ĐOÀN
TCNH
3
ì.
TẬP
ĐOÀN TÀI CHÍNH
3.
Đặc trưng
cơ
bản của các tập đoàn tài chính
9
3.1.
Tập đoàn
tài
chính có phạm
vi
hoạt
động
rộng lớn
9
3.2.
Bộ
máy
tổ
chúc và
cơ
chế quản
lý
phức
tạp
9
3.3.
Sở
hữu vốn
trong
tập
chính
12
3.6.
Quy
mô
lớn
về
nguồn
vốn,
nhân
lực
và
doanh
số
hoạt
động
14
3.7.
Tập
đoàn tài chính
có
khả năng
tập
trung,
điều
hoa
vốn, khắc
phểc
sự hạn
chế
ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH
TẬP
ĐOÀN TÀI CHÍNH
21
1.
Điều
kiện
khách
quan
21
1.1.
Hành
lang
pháp lý
21
Ì .2.
Trình
độ
phát
triển
cùa
thị
trường
tài
chính
21
Nguyễn
Thị
Kiều Liền
- A5 - TCNH - K45
nghiệp
22
2.4.
Khả năng
cung
ứng
dịch
vụ
tốt
23
2.5. Chiến
lược khách hàng
phải
đa
dạng
23
CHƯƠNG
li:
KINH NGHIỆM MỘT SỐ
NƯỚC
VÀ KHẢ
NĂNG
ÁP
DỤNG MÔ
HÌNH
TĐ TCNH
TẠI VIỆT
NAM 24
ì.
KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SÒ TẬP
Holdings
PLC 29
2. Ì. Giới
thiệu
về
tập
đoàn
HSBC 29
2.2.
Kinh
nghiệm
hoạt
động
kinh
doanh của
tập
đoàn
HSBC 30
3.
Tập đoàn tài chính
-
bảo hiểm
Prudential
32
3.1. Giới
thiệu
tập
đoàn tài chính
-
bảo
thộ
trường tài chính
trong bối
cảnh
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
38
1.1.
Khái quát hệ
thống
ngân hàng
Việt
Nam 38
1.1.1.
Tình hình phát
triển
chung
38
1.1.2.
Phân tích
SWOT
hệ
thống
ngành ngân hàng
42
1.2.
Tính
tỷ lệ
an toàn vòn
theo
tiêu chuân
Basel
50
1.3.2.
Mô
hình ngân hàng
đa
năng -
tiến tới
TĐ TCNH
48
2.
Tác dộng của
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
đến hệ
thống
ngân hàng
Việt
Nam 51
3.
Những
thuận
ổn
định
53
3.2.
Khó khăn
54
3.2.1.
Những
bất
cập
trong
nội
tại
ngành ngân hàng
54
3.2.2.
Pháp
lý
chưa hoàn
chồnh
59
4. Triển
vọng phát
triển
mô
hình
TĐ
TC 60
CHƯƠNG HI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỀN
MÔ
VIỆT
NAM
65
1.
Giải
pháp
vi
mô
65
1.1.
Quản
lý
và
sử
dụng
nguồn
vốn chặt chẽ, hiệu quả
65
1.2.
Đa
dạng
hoa
loại
hình
sản
phẩm,
mở
rộng lĩnh vực
kinh
doanh67
1.6.
Xây
dựng
đúng đắn
chiến
lược
kinh
doanh
và phát triên cua Tập
đoàn và các công
ty
thành viên
73
2.
Giải
pháp vĩ
mô 73
2.1.
Hoàn
thiện
hành
lang
pháp lý
73
2.2.
Nhà nước đẩy
mạnh
quá trình
CPH
cùa các
NHNN,
BTC
và các cơ quan chủ
quản84
KÉT
LUẬN
82
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 83
Nguyễn
Thị
Kiểu Liên
- A5 - TCNH
-
K45
DANH
MỤC
CÁC
CHỮ
VIẾT
TẮT
TĐ Tập đoàn
TCNH
Tài
chính
ngân hàng
NHTM
toàn
vốn
(Capital
Adequacy
Ratio)
TNHH
Trách
nhiệm
hữu hạn
GDP
Tổng
sản phẩm
quốc nội
(gross
dosmetic
Product)
Nguyễn
Thị
Kiều Liên
- A5 - TCNH - K45
DANH
MỤC
CÁC
BẢNG
BIỂU
Tên
bảng
Trang
Bảng
1: Mười
TĐ TC - NH
theo
cơ chê đâu tư vòn.
7
Hình
2:
Mô
hình
hoai
đông
của
táp đoàn
TCNH
Citigroup
28
Hình
3: Thi
phần của
các
NHTM
Việt
Nam
42
Hình
4:
Các nhân
tố
tác
đông vào sự
lựa
học công
nghệ,
đặc
biệt
là công
nghệ
thòng
tin
và
sự
nới lỏng
các quy định pháp lý
vê
Tài chính
-
Ngân hàng
là
nguyên nhân chính thúc đẩy quá trình
hỉnh
thành
và
phát
triển
của
các Tập đoàn Tài chính
-
Ngân hàng.
Khi
phát
triển
hình
thức
khác
nhau
như liên
kết,
hợp
nhất,
sáp
nhập,
thành
lập
các công
ty
trực
thuộc.
Mục
tiêu của
việc
hình thành
TĐ TCNH
là
mờ
rộng
quy
mô
hoạt
động
và
đổi
ngay
rõ
ràng,
đầy đủ và có
chiến
lược cụ
thể
để
thực
hiện
thành công chương trình
cợi
tổ,
nâng cao sức
cạnh
tranh
của mình nhằm tránh
nguy
cơ
bị
tụt
hậu,
thua
ngay
trên "sân nhà",
trong
đó
hướng
đến
giợi
tốt.
Chính vì lý do
đó mà em
chọn
đề
tài:
"Xây
dựng
mô
hình Tập đoàn
Tài chính Ngân Hàng
-
Kinh
nghiệm
các nước
và
khợ năng
áp
dụng
tại
Việt
Nam"
nham tìm
ra
các
giợi
pháp phát
triển
giúp các
NHTM
-A5-
TCNH - K45
-
Tìm
hiểu
một số
TĐ TCNH
lớn
mạnh
trên
thế
giới,
từ
đó rút
ra
bài học
kinh
nghiệm
cho
Việt
Nam.
- Những vấn
đề
đặt ra
cho các
NHTM
Việt
Nam
khi
thực
TĐ TCNH
trên
thế
giới,
năng
lực
của
các
NHTM
Việt
Nam
sau
khi gia
nhởp
WTO và
việc
hình thành các
TĐ
TCNH.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa
luởn
nghiên cứu dựa trên phương pháp
luởn
của chủ
nghĩa
duy
vởt biện
chứng;
áp
dụng
mô
hình
TĐ
TCNH
tại
Việt
Nam
Chương
HI: Giải
pháp phát
triển
mô
hình
TĐ TCNH ở
Việt
Nam.
2
Nguyễn
Thị
Kiều Liên
- Ạ5 -
TCNH
- K45
CHƯƠNG
ì:
Cơ
SỎ
LÝ
19,
cuộc
cách
mạng
công
nghiệp
ở
các nước
Tây Ấu và
Bác
Mỹ nô
ra
đã
tạo
tiền
đề
cho nền
kinh tế
có
những
bước
tiến
bộ
vưứt
bậc,
đồng
thời
cũng
đào
thải
ra
nước
ngoài,
các
công
ty
đứng trước
nguy
cơ
hoặc
là
bị "thôn tính"
hoặc
phải
tìm
cách đương
đầu
với
sức
ép ấy
bằng
cách liên
minh
lại
đế
khai
thác
những
tiềm
năng riêng
quốc
gia
ra đời
và
phát
triến
cho
tới
nay.
Bàng
Ị
Mười
TĐ
TCNH
lớn
nhất
thế
giới
năm
2009
theo
bảng
xép
hạng cùa
Forbes
Đơn
vị: tỷ
USD
Tên
tập
Trung
Quôc
53.60
11.16
1,188.08
170.83
.IPMorgan Chase
Anh
101.49 3.70
2,175.05
85.87
Berkshire
Hathaway
Mỹ
107.79 4.99
267.40
122.11
Mitsubishi
UFJ
Financial
Nhật
Bàn
61.43 6.38
1,931.17
53.63
China
Construction
Bank
Trung
Quòc
bes. com/lists/2009/18>'í>lobal-09_The-Globaỉ-2000 Rank.
him!)
3
Nguyễn
Thị
Kiều Liên
-A5- TCNH - K45
Trên đây là
lo
tập
đoàn tài chính - ngân hàng
lớn
nhất theo
số
liệu
thống
kê năm
2009
do
tạp
chí
Forbes của
Mỹ công
bố.
Thay
vì
chi
đơn
thuần
dựa
lợi
nhuận,
và
giá
trị
thị
trường.
1.2.
Khái
niệm
về
tập
đoàn
tài
chính
Khái
niệm
về
tập
đoàn
tài
chính ở mỗi nước và mỗi khu vực khác
nhau
cũng
có
nhỗng
nét khác
nhau.
Ớ các nước
thuộc
chính như ngân
hàng,
bảo
hiềm,
chứng
khoán.
- Công
ty thực
hiện
các
hoạt
động tài chính
phải
là bộ
phận
nòng
cốt
của
cả
tập
đoàn,
cụ
thể
là
tỷ
lệ
tổng
tài sản
thuộc lĩnh
vực
phải lớn
hơn
10%
hoặc
tống
tài sản của công
ty
nhỏ nhát
kinh
doanh
trong
lĩnh
vực tài
chính
phải lớn
hơn 6
tỷ
Euro.
Ở Mỹ
gọi
tập
đoàn
tài
chính là
Financial
Holding
Company, là công
ty
sở hỗu số cổ
phiếu
ty
đó.
Nói đúng hơn,
thuật
ngỗ
"holding
company"
có
thể
được sử
dụng
để ám
chỉ bất
cứ công
ty
nào nắm
giỗ
đa số
cổ phần của
một công
ty
khác.
Ở
Nhật,
họ
gọi
các tập đoàn là
Keiretsu,
đây là một nhóm
doanh
liệu,
tiêu
thụ
sản phàm; được tô
chức hoặc
là
theo
chiêu dọc
4
Nguyễn
Thị
Kiều Liên
-A5- TCNH - K45
hoặc
là
theo chiều
ngang
và phát
triển
tuy theo
các ngành
nghề.
Các
Keiretsu
thường
gôm một ngân
hàng,
một công
ty
mẹ
chiêu
dệc. Chaebol
không
phải
là pháp nhân và không
phải
là một
thực
thế
hữu
hình. Các
hoạt
động
kinh
doanh
đều
thực hiện
thông qua các công ty
thành
viên.
Tuy nhiên
tất
cả các công
ty
thành viên đều có sự
thống nhất
về
chiên lược
kinh
doanh,
sơ lược và mơ hồ về
tập
đoàn
kinh
tế
trong
điêu
149:
"Nhóm công
ty là tập
hợp các công
ty
có mối quan hệ gắn bó lâu
dài với nhau vê
lợi ích
kinh
tế,
công nghệ
thị
trường và các
dịch
vụ kinh
doanh
khác. Thành
phán của nhóm công
ty
gôm
có:
• Công
ty
đoàn tài chính là một
tổ chức
bao gồm
hai
hay
nhiều
định chế tài
chính được liên
kết với
nhau.
Đó là sự liên
kết giữa nhiều
chủ
thể
khác
nhau
hoạt
động trên các
lĩnh
vực tài chính nhằm
hướng
tới
những
mục tiêu
nhất
định:
tối
đa hoa
lợi
nhuận,
được
hiểu
như
sau:
TĐ TCNH
là
một
thực
thê
kinh
tế
gom một nhóm DN
kinh
doanh
trong lĩnh
vực TCNH
(tài
chính,
bào
hiểm,
ngán
hàng,
chứng
khoán
hoc
5
Nguyễn
Thị
Kiều Liên
-Ai-
kết
nhất định
về
vón,
quản
trị,
thương
hiệu
đê cùng nhau
thực hiện
một
liên
két
kinh
tê
có quy
mô
lớn
nhăm
đạt
được các
tôn
chi,
mc
đích,
sứ mệnh và
hiệu
quả
hoạt
động
có mức độ
chuyên
môn
hóa
sâu,
gồm
các công
ty
con
hoạt
động
trong
cùng
lĩnh
vực
dịch
vụ tài
chính và
liên
kết chặt
chẽ
với
nhau
nhằm
khai
thác
thế
mạnh
trong kinh
doanh
doanh,
cơ
che
(hay
phương
thức)
quấn
lý.
Theo
cơ
chế
đầu tư
vốn, tập
đoàn có
thể
có
lựa
chọn
một
trong
các
mô
hình đầu
tư:
đơn
cấp,
đồng
cấp,
đa
cấp,
cấp xa hơn.
Trong
đầu
tư
đồng
cấp,
các
công
ty
trong
cùng một cấp đầu
tư
qua
lại.
Trong
mô
hình
đa
cấp,
các công
ty,
đặc
biệt
là
công
ty
mẹ, vừa đầu tư
trực
tiếp
vào các
cấp,
đa
cấp) giữa
các
công
ty trong tập
đoàn.
1
NtĩUồn:
abỉd/56/Key/ViewArticleContenƯArticleld/l
058/Default.aspx
6
Nguyễn
Thị
Kiều Liên
-A5- TCNH
-
K4S
Hình
ì:
Mủ
hình
TĐ Te - NH
theo
cơ
chế
đầu
lư
vốn.
kết
theo chiều
dọc là mô hình liên
kết
các công
ty
hoạt
động
trong
cùng một
chuỗi
giá
trị
ngành (ví dụ các công
ty
cung
ứng nguyên
vật
liệu,
sán
xuất,
vận
tải,
bán hàng,
tiếp
thị,
dịch
vụ hậu
mãi ).
Liên
(forward
integration)
-
hướng
về bên
phải
chuỗi
giá
trị,
(ví dụ công
ty
sàn
xuất
mua
lại
hoặc
đầu tư
vủn
vào một công
ty
thương
mại/tiếp
thị/vận
tái đế tiêu
thụ
sàn phẩm do mình sàn
xuất)
hoặc
cả
hai.
là sẽ bị
phân tán
nguồn
lực,
khó
tập trung
vào
hoạt
động chù yếu
tạo
giá
trị
gia
tăng cao
nhất trong chuỗi
giá
trị.
Liên
kết
theo chiều
ngang
là sự
kết
hợp
giữa
các công
ty
có các sàn
phẩm,
dịch
công
ty
sản
xuất
sữa đậu nành
với
công
ty
sàn
xuất
nước
tăng
lực,
nước
suủi
đóng
chai ).
Mủi liên
kết
này
tạo
điều
kiện
đa
dạng
7
Nguyễn
Thị
Kiều Liên
-A5- TCNH - K45
liệu,
sản
xuất,
kho
vận
so
với
liên
kết dờc.
Liên két hôn
hợp là
sự
kết
hợp cùa cà
hai
dạng
liên
kết
dờc
và
ngang.
Theo
cơ
chế quản
lý, tập
đoàn có
thể lựa
chờn
một
trong
và
kiểm
soát định
hướng
(ví dụ
chiến
lược,
các chính sách
lớn
về tài
chính,
đẩu
tư,
nhân
sự ),
giao
quyền tự
chủ
hoạt
động
cho các công
ty con. Trong
mô hình hỗn
hợp,
công
ty
mẹ vừa
giao
quyền
tự
trên.
Đe xây
dựng
một mô hình
tập
đoàn hoàn
chỉnh,
các công
ty
còn
phải
thiết
kế
rất
nhiều
cơ
cấu,
cơ
chế,
nguyên
tắc
quản lý, điều
hành và
lựa
chờn
cơ
cấu,
cơ
chế,
nguyên
tắc
quản
trị
công
ty
của
tập
đoàn,
các nguyên
tắc
quản
lý
điều
hành
của
tập
đoàn
(trong
đó nêu rõ các
nguyên
tắc
chính về
quản
lý
tài
chính,
vốn,
nhân
sự,
thương
hiện
môi tương tác
giữa
công
ty
mẹ
với
các công
ty
thành viên
cũng
như
giữa
các công
ty
thành viên
với
nhau
trong
tập
đoàn
8
Nguyễn
Thị
Kiều Liên
- A5 - TCNH - K45
3.
Đặc trưng
cơ
bản của các
giống
nhau.
3.1.
Tập đoàn
tài
chính có phạm
vi
hoạt
động
rộng lớn
Nhằm
mục
đích tăng
doanh
thu,
tối
ưu
hoa
lời
nhuận,
các
tập
đoàn
không
chỉ
bó hẹp phạm
vi
kinh
doanh của
mình
cũng
góp
phần
làm
giảm đi
áp
lực
cạnh
tranh
kinh
doanh.
Ví dụ
năm
2006,
HSBC
sở hữu 9.500 văn
phòng,
260.000
nhân viên
tại
76 quốc
gia,
Tại
các
thị
trường,
tập
đoàn đã
thực hiện
phân công
hàng
rộng
rãi.
3.2.
Bộ máy
tổ
chức
và cơ
chế quản
lý
phức tạp
Đặc
điểm
của
TĐ TCNH
là
lấy
một công
ty
cỡ
lớn
làm
hạt
nhân của
tập
đoàn
để
liên
kết
và
thống nhất
cho
tập
đoàn tài chính. Bởi
lẽ,
các
tập
đoàn đườc hình thành dần
dần
trong
quá trình phát
triển;
hai
hoặc
một số
doanh
nghiệp
hình thành một
tập
đoàn
theo
nguyên
tắc
tự
nguyện,
hiệp
thương.
Vì
vậy
tập
"trụ
sở
chính",
không có "cơ
quan
hành chính" thường
trực
chung
cùa
tập
đoàn,
tuy
nhiên
cũng
có các
tập
đoàn có tư cách pháp nhân
9
Nguyễn
Thị
Kiều Liên
- A5 - TCNH - K45
là do được hình thành
theo quyết
định của chính
phủ.
Nhưng đã là
tập
đoàn
thì
động
theo
tôn
chi
và mục đích
chung
đã được các bên
thống nhất
từ
trưởc và đa số
theo
cơ chê
kiêm
nhiệm. Trong đó,
chủ
tịch tập
đoàn thường
là người
có ảnh
hường
và uy
tín
lởn
nhất thuộc
công
ty
xuất
phát hay công
ty
chính của
đoàn
theo
quy định
chung.
Do
vậy,
khái
niệm
tập
đoàn thường kèm
theo
"công
ty
xuất
phát" hay "công
ty gốc",
"công
ty
đứng
đầu",
"công
ty
sáng
lập",
v.v.
.Vị
thế
của
công
ty
theo
chiến
lược
chung,
theo
"bản đồ" phân bố
thị
trường hay các
quan
hệ gắn bó
về vốn,
thương
hiệu,
văn hóa,
ngoại giao, v.v.
Cơ chê điêu hành
chung
của
các
tập
đoàn chủ yếu dựa trên
quan
hệ về
lợi
ích
kinh
tế
minh bạch
và uy tín
cũng
ngoài
tập
đoàn.
Mô hình phổ
biến nhất
của
TĐ
TCNH
là
tổ
chức
theo
kiểu
công
ty
mẹ
- công
ty con.
Trong đó,
công
ty
mẹ và công
ty
con đều có tư cách pháp nhân
độc
lập,
có
tài sản
và bộ máy
quản
- A5
-
TCNH-K45
Đặc
diêm của
mô
hình
này
là công
ty
mẹ
(holding
company)
sờ
hữu
toàn
bộ
hoặc
một
tỷ
lệ nhất
định vốn cổ
phần
trong
các công
ty con,
đề
ra
chiên lược và định
hướng
Ngoài
ra,
công
ty
mẹ
còn sử
dụng vốn của
mình đe đầu
tư,
góp
vốn
cố
phần,
liên
doanh,
liên
kết
đê
hình thành các công
ty
con hoặc
công
ty
liên
kết.
Các công
ty
con là
những
pháp nhân độc
phần
chi
phối
(Công
ty
cố
phẩn
Chứng khoán
Bảo
Việt
(BVSC)
do
Tạp đoàn Bảo
Việt
đầu tư 60% vốn
điều
lệ);
công
ty
TNHH 2
thành viên
trở
lên,
trong
đó công
ty
mẹ
giữ tỷ
lệ
vốn góp
giữ
tỷ
lệ
vốn
góp
chi
phối
(Công
ty
Liên
doanh
Bảo
hiểm
Quốc tế
Việt
Nam
(VÍA)
do Tạp
đoàn
Bảo
Việt
đầu
tư
51%
vốn
điều
lệ);
công
ty
TNHH một
hình công
ty
mẹ
nắm vốn
thuần
túy
và mô
hình công
ty
mẹ
vừa
nắm
vốn vừa
trực
tiếp
kinh
doanh.
Trên
thực
tế,
không
có sự
tách
bạch
rõ
ràng,
nhiều
tạp
đoàn
kinh
thành viên
làm
chủ
sờ
hữu,
bao
gồm
cả vốn tư nhân
và
vốn nhà
nước.
Quyền sở hữu vốn
trong
tạp
đoàn
cũng
tùy
thuộc
vào mức độ
phụ
thuộc
của các công
ty
thành viên
vào
còng
ty
mẹ
và thông thường
ở
kết
cứng
là
công
ty
"mẹ"
tham
gia
đầu tư
vào các công
ty con, biến
các công
ty
"con",
công
ty
"cháu" thành công
ty
TNHH
một thành viên do công
ty
"mẹ" làm chủ sờ hữu
hoặc
công
ty
"mẹ"
chiếm
trên 50% vốn
điều
lệ
một
cấp
độ mà đan
xen
cả
hai
cấp độ tùy
theo từng
trường hợp
trong
quan
hệ
giữa
công
ty
"mẹ" và công
ty
"con",
"cháu".
3.4.
Hoạt
động
kinh
doanh
đa
ngành,
đa
lĩnh
vảc
Hoạt
ngành,
lĩnh
vảc khác
nhau,
khai
thác
triệt
để
thị
trường
và khách hàng, đồng
thời
tận
dụng
tối
ưu cơ sở
vật chất,
hạ
tầng
và
khả
năng
lao
động
phong
phú
của tập
đoàn.
Ví
dụ, tập
hàng,
chứng
khoán,
quản
lý quỹ đẩu
tư,
kinh
doanh
bất
động
sản,
3.5.
Thường sử
dụng
các hình
thức
sáp
nhập
và mua
lại
để thành
lập
tập
đoàn tài chính
Hình
thức
sáp
nhập
và mua
lại
giai
đoạn
suy
thoái
kinh
tế.
Nhiều
người
cho
rang
bán đi
hoặc
tránh
những
vụ mua
lại
trong
thời
gian
này,
nhưng
thảc tế
đó là
là
cơ
hội
vàng cho
những
nhà
biết
hàng.
Sau gần 30 năm
từ
năm 1980 đến năm
2004
sô ngân hàng
dạng
công
ty
mẹ và công
ty
cầm cố đã
giảm
một nởa
từ
16.000
ngân hàng còn
khoảng
8.000 ngân
hàng,
tuy
số
lượng
ngân hàng
ít
đi nhưng
tông tài sản của các ngân hàng tăng
nhanh
và là các ngân hàng
"lớn
tăng
27,2%
so
với
năm
2006.
Một
số vụ M&A
điển
hình thành
lập
nên
tập
đoàn như: Tập đoàn tài
chính ngân hàng
Citigroup
được hình thành
từ
quá trình sáp
nhập
Citicorp
và
hãng
Travelers
Group;
Tập đoàn
TCNH
JP
Morgan
Chase do sáp
hiềm
khổng
lồ
AIG của Mỹ
với trị
giá
35,5 tì
USD,
trong
đó
Prudential sẽ trả
25
tỉ
bằng
tiền
mặt,
số còn
lại
bằng
cố
phiếu
của chính
Prudential.
Thương vụ này sẽ
biến Prudential trở
thành
hãng bảo
hiếm
lớn
nhất
chỉ ra
rằng
trong
13
quốc
gia
thuộc
GIO
cộng
với
Tây Ban Nha và úc thì có
tới
1.376
trong
số 7.304 là các
giao
dịch
sáp
nhập
và mua
lại
liên
quan
đến các
tổ
chức
tài chính - ngân hàng là
giao
dịch
liên ngành
từ
năm 1995-2006
Đơn
vị:
tỳ
USD
Bên bán Bên mua
Năm
Giá
trị
UFJ
Holdings
Mitsubishi
Tokyo
Financial
Group
2005
59.1
Bank
One
JP Morgan
Chase
2004
56.9
Fleet
Boston
Financial
Bank
of
America
Wells
Fargo
Norwest
1998 31.7
JP Morgan
Chase
Manhattan
2000
29.5
(Nguồn dữ
liệu:
The
Economicst,
May
20'
2006 — A
Survey
of
International Banking
-
plĩ)
3.6.
Quy mô
lớn
về
nguồn
vốn,
nhân
lực
và
có
quyền
sở hữu
cũng
tăng lên
khá
nhanh,
từ
đó,
tống
tài sản
trong
toàn
tập
đoàn
cũng
khá
lớn.
Điều
này
tạo
ra
năng
lực
cạnh
tranh
mạnh
hơn
từng
doanh
khác
nhau
và phạm
vi hoạt
động
rộng
nên thường
thu
hút một số
lượng
rọt
lớn lao
động ờ chính
quốc
và ờ các
quốc
gia
khác,
được
tuyển
chọn
và đạo
tạo
nghiêm
ngặt
nên
chọt
lượng
cao.
• về
thị
trường
nên
đạt
được
doanh
thu
rọt
lớn.
14
Nguyễn
Thị
Kiều Liên - A5 - TCNH K45
Tập
đoàn Bảo
Việt
có
tới
trên 5.000 nhân
viên,
với
khoảng
34.000
đại
lý
trải
đều trên
khắp
các
tỉnh
chiến
lược
HSBC
Insurance
(Asia -
Paciíic)
Holdings
Limited
để tăng
vốn
điều
lệ của tấ
5.730
tỷ
đồng lên
6.267
tỷ
đồng.
tổng
doanh
thu
hợp
nhất
của
Tập đoàn ước
đạt
10.219
tỷ
đồng,
bằng
Doanh
thu
của Công
ty
mẹ ước
đạt
808
tỷ
đồng,
bằng
125,72%
kế
hoạch
ĐHĐCĐ đã thông
qua.
3.7.
Tập đoàn tài chính có khả năng
tập trung,
điều
hoa
vốn,
khắc
phục
sự hạn
chế
và
thiếu
vốn của các đơn
vị
thành viên.
tấ
nguồn
vốn
của
các công
ty
thành viên
sẽ
được đưa vào đầu
tư,
hoạt
động
kinh
doanh
trong
các
lĩnh vực,
dự án
hiệu
quả nhằm đem
lại lợi
nhuận
cao.
Đồng
thời
tập
đoàn
cũng
luân
chuyển
tập
đoàn
tài
chính
Xu
hướng
hình thành
tập
đoàn
tài
chính
là
xu
thế
tất
yếu của quá trình
phát
triển
và
hội
nhập
các nền
kinh
tế.
Đồng
thời
nó
cũng
là
kết
to lớn
15
Nguyễn
Thị
Kiều Liên
-Ai- TCNH - K45
đôi
với
nền
kinh
tế
các nước
trong
quá trình
quốc tế hoa,
toàn câu hoa nên
kinh
tế.
Vai
trò được
thể hiện
ờ một số
điểm
sau:
• Tập đoàn tài chính ngoài
việc
tăng
cường
khả năng tích
tụ,
hơn đồng
thời
cũng
làm phân tán
rủi
ro trong
hoạt
động
tài
chính.
• Khả năng
sinh
lợi
lớn
thông qua
lợi
ích
kinh tế
nhờ quy mô, qua
việc
đa
dạng
hoa
sản
phàm,
dịch
vụ và phạm
vi
hoạt
động.
chung
và
của
từng
nền
kinh tế
nói riêng đã nảy
sinh
nhu
cầu
về các
dịch
vụ
tài
chính
nhanh,
tiện, lợi.
Điều
này
buộc
các nhà
cung
cấp
dịch
vụ
tài
chính
phải
mở
rộng
đem đến
lợi
thế trong
cạnh
tranh.
Một công
ty
có uy
tín
trong
tập
đoàn
sẽ
đem
lại lợi
thế
cho toàn bộ các
sản
phẩm,
dịch
vụ
tài
chính do các
thành viên khác của
tập
đoàn
cung cấp.
Điên hình như
tập
đoàn JP
cả
hai tập
đoàn
muốn
tăng sức
mạnh
để
cạnh
tranh với
các
đối thủ
của họ.
Morgan
muốn
mở
rộng
quy mô
thị
trường tài chính không
lồ
mà Chase có,
còn Chase
thì
muốn
tiến
một bậc phát
triển
trong
lĩnh
vực