Chuyên đề tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH
¬
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Giảng viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN ĐỨC HIỂN
Sinh viên thực hiện : TRẦN PHƯƠNG QUỲNH
Lớp : TCDN 47C
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
Hµ Néi - 2009
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Nhà máy Phả Lại 1 và Nhà máy Phả Lại 2 đang vận hành ổn định và hiệu quả, đảm bảo
công suất phát điện tối đa, đạt sản lượng kế hoạch với giá điện đã thoả thuận với EVN.
Công ty cũng lập kế hoạch rà soát lại toàn bộ việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất điện theo hướng tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản xuất điện, tăng lợi
nhuận và từ đó tăng tỷ lệ chi trả cổ tức. ............................................................................... 43
- Đổi mới công tác kế hoạch tài chính :...................................................................................77
- Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :.............................................78
* Hàng năm cần đánh giá.........................................................................................................79
* Tiếp tục hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản cố định............................................................79
* Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản...............................................................79
* Đổi mới quản lý vốn vay dài hạn..........................................................................................79
* Quản lý trong khâu thu mua: Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ hợp lý của từng loại
vật tư, tránh tình trạng dự trữ vượt định mức gây ứ đọng vốn. Tổ chức mua sắm tiết kiệm
phải có sự phối hợp chặt trẽ đồng bộ việc cung ứng vật tư, dự trữ cho sản xuất đến việc tổ
chức sản xuất.............................................................................................................................80
* Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản...............................................................79
* Đổi mới quản lý vốn vay dài hạn..........................................................................................79
* Đổi mới quản lý vốn vay dài hạn..........................................................................................79
* Quản lý trong khâu thu mua: Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ hợp lý của từng loại
vật tư, tránh tình trạng dự trữ vượt định mức gây ứ đọng vốn. Tổ chức mua sắm tiết kiệm
phải có sự phối hợp chặt trẽ đồng bộ việc cung ứng vật tư, dự trữ cho sản xuất đến việc tổ
chức sản xuất.............................................................................................................................80
* Quản lý trong khâu thu mua: Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ hợp lý của từng loại
vật tư, tránh tình trạng dự trữ vượt định mức gây ứ đọng vốn. Tổ chức mua sắm tiết kiệm
phải có sự phối hợp chặt trẽ đồng bộ việc cung ứng vật tư, dự trữ cho sản xuất đến việc tổ
chức sản xuất.............................................................................................................................80
* Tổ chức khai thác tốt các nguồn vốn lưu động sử dụng cho kinh doanh: Trong quá trình
hoạt động của mình, nhà máy nên giảm tối thiểu lượng vốn đi vay, tăng nguồn vốn tự có,
khai thác triệt để các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách thường xuyên. Khi cần thiết
phải vay nợ thì nhà máy nên chọn các ngân hàng có điều kiện thuận lợi, giá vay thấp.........80
* Tổ chức khai thác tốt các nguồn vốn lưu động sử dụng cho kinh doanh: Trong quá trình
hoạt động của mình, nhà máy nên giảm tối thiểu lượng vốn đi vay, tăng nguồn vốn tự có,
khai thác triệt để các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách thường xuyên. Khi cần thiết
phải vay nợ thì nhà máy nên chọn các ngân hàng có điều kiện thuận lợi, giá vay thấp.........80
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Nhà máy Phả Lại 1 và Nhà máy Phả Lại 2 đang vận hành ổn định và hiệu quả, đảm bảo
công suất phát điện tối đa, đạt sản lượng kế hoạch với giá điện đã thoả thuận với EVN.
Công ty cũng lập kế hoạch rà soát lại toàn bộ việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất điện theo hướng tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản xuất điện, tăng lợi
nhuận và từ đó tăng tỷ lệ chi trả cổ tức. ............................................................................... 43
- Đổi mới công tác kế hoạch tài chính :...................................................................................77
- Đổi mới công tác kế hoạch tài chính :...................................................................................77
- Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :.............................................78
năm 2020. Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói
riêng phải đương đầu với nhiều thách thức lớn. Một doanh nghiệp để hoạt động sản
xuất được cần phải có vốn, tuy nhiên việc sử dụng đồng vốn đó ra sao để đạt được
hiệu quả cao, cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác trên thị trường lại không
phải là điều dễ dàng. Một số doanh nghiệp đã gặp không ít những khó khăn bởi trình
độ quản lý chưa theo kịp với đà của cơ chế thị trường kèm theo là sự phản ứng kém
linh hoạt với phương thức và cách thức điều hành doanh nghiệp điển hình trong lĩnh
vực tài chính. Do vậy, công tác tài chính của doanh nghiệp phải được thực hiện một
cách đầy đủ, chính xác kịp thời và đảm bảo thực hiện đúng chế độ chính xác.
Công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại là nhà máy điện chạy than lớn nhất Việt
Nam hiện nay. Hiện tại, nguồn vốn của công ty rất lớn, có giá trị hàng chục nghìn tỷ
đồng, như vậy vấn đề cấp thiết đặt ra là phải sử dụng nguồn vốn đó sao cho có hiệu
quả, sao cho đem lại lợi ích lớn nhất cho công ty và các chủ sở hữu. Do đó, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn chính là vấn đề cấp thiết đối với công ty. Xuất phát từ nhận
thức trên, qua thời gian thực tập tại nhà m¸y, em đã chọn đề tµi: "Nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại” để nghiên cứu và viết thành
chuyên đề thực tập. Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương:
- Chương I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần
Nhiệt Điện Phả Lại
- Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ
phần Nhiệt Điện Phả Lại
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
6
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp
xuất kinh doanh để sinh lời cho doanh nghiệp. Như vậy vốn được xem như
đồng nhất với tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vốn là khoản tích luỹ dưới dạng tiền tệ, là phần thu nhập có nhưng chưa
được dùng.
- Vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp sức lao động và
các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn tham
gia vào toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ chu kì
sản xuất đầu tiên đến những chu kì sản xuất cuối cùng trong suốt thời gian
tồn tạị của doanh nghiệp.
Tóm lạị, bản chất của vốn chính là một yếu tố đầu vào quan trọng nhất, được sử
dụng để đầu tư các trang thiết bị, nhà xưởng máy móc… cho doanh nghiệp tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh. Không có vốn thì doanh nghiệp không thể hoạt động
được.
Tuy nhiên không nên nhầm lẫn giữa khái niệm vốn và tiền. Vốn là tiền, nhưng
tiền chưa hẳn đã là vốn, tiền chỉ trở thành vốn khi nó tham gia vào quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vốn của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển
từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại quay trở về hình
thái ban đầu là tiền. Sự vận động như vậy được coi là sự tuần hoàn của vốn. Quá
trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp diễn ra không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn
của vốn cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kì tạo thành dòng chu
chuyển.
Tóm lại, quan điểm về vốn là rất nhiều, nhưng có thể khái quát lại để đưa ra
một khái niệm đơn giản nhất: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời.
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2. Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Để sử dụng vốn một cách hiệu quả, phân loại vốn là yêu cầu cơ bản nhất. Tuỳ
những điều kiện thoụân lợI để tăng trưởng nguồn vốn. Lợi nhuận sau thuế
một phần sẽ được giữ lại để tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đây là một phương thức tạo nguồn tài chính quan
trọng và khá hấp dẫn.
- Nguồn từ phát hành cổ phiếu: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành thêm
cổ phiếu mới. Đây là một kênh huy động vốn dài hạn rất quan trọng cho
doanh nghiệp thông qua thị trường chứng khoán. Doanh nghiệp có thể phát
hành hai loại cổ phiếu cơ bản: Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
+ Cổ phiếu thường: Là loại cổ phiếu thông dụng nhất, được phát hành nhằm
huy động vốn cho doanh nghiệp. MỗI cổ phiếu đại diện cho một cổ phần trong doanh
nghiệp, người nắm giữ cổ phiếu thường gọi là cổ đông của doanh nghiệp
+ Cổ phiếu ưu đãi: Chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát
hành. Người nắm giữ cổ phiếu này được trả cổ tức đều đặn cố định, không phụ thuộc
vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được quyền thanh toán trước
các cổ đông thường.
- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Nguồn vốn này bao gồm các khoản thặng dư
vốn cổ phần, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do đánh giá chênh
lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách nhà nước cấp kinh phí, do các đơn vị
phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản…
Như vậy, vốn chủ sở hữu mang tính dài hạn, không phảI hoàn trả và mang tính
an toàn rất cao đối với doanh nghiệp nhưng lại rủi ro đốI với các nhà đầu tư. Do vậy
mà chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu thường cao hơn chi phí của vốn vay. Phát hành cổ
phiếu để huy động vốn cho doanh nghiệp được gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của
doanh nghiệp.
• Vốn vay
Vốn chủ sở hữu đóng vài trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
10
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh lâu bền, các điều kiện ràng buộc được ấn định khi hai bên kí kết hợp
đọng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói chung. Tuy nhiên, nguồn vốn này
thường nhỏ, quy mô không lớn, bởi rủi ro cao. Hiện nay các hình thức tín
dụng ngày càng được đa dạng hoá và linh hoạt hơn với tính chất cạnh tranh
hơn và các doanh nghiệp cũng có nhiều cơ hội để lựa chọn nguồn vốn tài trợ
cho hoạt động của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tín dụng thuê mua: Là hình thức tín dụng dài hạn được thực
hiện thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, các động sản và bất động
sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản
cho thuê. Nó giúp doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có thể có được tài sản cần
thiết để sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình.
- Phát hành trái phiếu: Doanh nghiệp thường phát hành trái phiếu (là một
giấy vay nợ dài hạn và trung hạn) khi cần một lượng vốn lớn để tiến hành
mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư các dự án lớn. Nếu doanh nghiệp
làm ăn tốt, uy tín và lợi nhuận cao thì hình thức này tương đối dễ dàng vì kì
vọng của dân cư vào các doanh nghiệp này khá cao. Các chủ sở hữu trái
phiếu được ưu tiên thanh toán trước các cổ đông ưu tiên và cổ đông thường.
Chi phí trả lãi trái phiếu cũng được coi là một khoản chi phí trước thuế do
đó tiết kiệm được một khoản thuế lớn cho doanh nghiệp.
- Vốn liên doanh liên kết: Là vốn do các bên tham gia liên doanh liên kết
hợp tác sản xuất với doanh nghiệp đóng góp.
1.1.2.2. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
Theo phương thức chu chuyển, vốn được chia làm hai loại: Vốn cố định và vốn
lưu động. Trong các doanh nghiệp hiện nay, hai khái niệm này được coi là đồng nhất
vớI tài sản lưu động và tài sản cố định, nhưng vốn thì được biểu hiện bẳng tiền còn
tài sản lại là biểu hiện của hiện vật.
Tài sản Nguồn vốn
Tài sản lưu động Vốn lưu động
- Vốn cố định chuyển dần từng phần vào các chu kì sản xuất, từng phần một
chuyển dịch và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm tương ứng vớI phần giá
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
13
Chuyên đề tốt nghiệp
trị hao mòn của tài sản cố định.
- Sau nhiều chu kì sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển. Sau mỗi chu kì sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản
phẩm dần tăng lên song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ giảm cho đến
khi giá trị của TSCĐ được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất,
vốn cố định mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
• Vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu
động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp được thường xuyên liên tục. Trong quá trình kinh doanh,
vốn lưu động được chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một chu kì và được thu
hồI toàn bộ sau khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng. Như vậy, vốn lưu
động hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kì kinh doanh. Tuy
nhiên, trong một chu kì kinh doanh thì vốn lưu động lại được biểu hiện dưới
nhiều hình thái khác nhau, có thể hình dung một vòng luân chuyển của vốn
lưu động như sau:
Tiền - Dự trữ hàng hoá vật tư phục vụ sản xuất - Sản xuất – Lưu thông - Tiền
(với giá trị cao hơn)
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, người ta phân loại vốn lưu
động theo nhiều tiêu thức: Theo hình thái biểu hiện, theo công dụng,…
- Theo hình thái biểu hiện: Vốn lưu động được chia thành Vốn bằng tiền và
vốn trong thanh toán.
+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tạI quỹ, tiền gửI ngân hàng, tiền đang chuyển
+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phảI thu của khách hàng, các khoản tạm
ứng, các khoản phải thu khác, vốn vật tư hàng hoá, vốn về chi phí trả trước.
Việc phân loại này tạo điều kiện thuận lợi dễ dàng cho việc xem xét đánh giá
- Vốn bên trong doanh nghiệp: Là loại vốn được huy động từ chính bản thân
doanh nghiệp: Khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ
hình thành từ lợi nhuận, các khoản miễn thuế, giảm thuế, giảm lãi suất, xoá
nợ của Nhà nước cho doanh nghiệp…
- Vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là loại vốn do doanh nghiệp huy động được
từ tổ chức cá nhân bên ngoài doanh nghiệp như các ngân hàng thương mại,
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
15
Chuyên đề tốt nghiệp
các tổ chức tài chính, tín dụng, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước…
Việc phân loại này đòi hỏi nhà quản lý cân nhắc, tính toán kỹ khi tiến hành hoạt
động huy động vốn bởi mỗi loại vốn đều có những ưu nhược điểm khác nhau.
1.1.3. Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp
Đứng trên giác độ doanh nghiệp, vốn là điều kiện đầu tiên để thành lập, hoạt
động và sản xuất. Lượng vốn góp ban đầu của doanh nghiệp cần phải lớn hơn hoặc
bằng vốn pháp định, khi đó doanh nghiệp mới được công nhận về mặt pháp lý. Hơn
nữa, nếu không có vốn, doanh nghiệp cũng không thể tiến hành kinh doanh, hoặc
trong quá trình sản xuất, lượng vốn không đủ cũng khiến doanh nghiệp khó khăn,
hoạt động ngưng trệ. Tóm lại, vốn chính là tiền đề cho quá trình hình thành và phát
triển của doanh nghiệp.
Mặt khác, trong quá trình chu chuyển, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản
xuất đến tiêu thụ, và cuối cùng nó quay trở về trạng thái ban đầu là tiền với một giá
trị lớn hơn. Sau đó lạI tiếp tục một vòng chu chuyển mới. Như vậy, sự luân chuyển
vốn giúp donah nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất và tái sản xuất mở rộng của
mình. Do đó, vốn là yếu tố quan trọng quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đồng thời xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Từ những phân tích trên, có thể bốn vai trò lớn của vốn đối với doanh nghiệp:
- Thứ nhất: Vốn là điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp
- Thứ hai: Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần vốn để
đầu tư TSCĐ, TSLĐ. Vốn là yếu tố đầu vào quyết định ảnh hưởng đến
hiệu quả.
- Xét về mục đích xã hội: hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá dựa trên các
lợi ích xã hội đạt được từ việc sử dụng số vốn đó.
Thông thường, hiệu quả sử dụng vốn vẫn hay bị nhầm lẫn với hiệu quả kinh
doanh. Tuy nhiên, thực chất hiệu quả sử dụng vốn chỉ là một mặt của hiệu quả kinh
doanh, song là mặt quan trọng nhất. Vậy thế nào là vốn được sử dụng có hiệu quả?
Vốn được sử dụng có hiệu quả phải thể hiện được trên hai mặt: Bảo toàn vốn và tạo
ra được kết quả kinh doanh, đặc biệt là kết quả sinh lời của đồng vốn. Đồng thời kết
quả tạo ra do sử dụng vốn phải thoả mãn cả hai yêu cầu: vừa đáp ứng được lợi ích
của doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư lại vừa nâng cao được lợi ích của nền kinh
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
17
Chuyên đề tốt nghiệp
tế xã hội. Lợi ich của doanh nghiệp phải phù hợp và không được phép đi trái lại với
lợi ích của xã hộI, của cộng đồng.
Như vậy, muốn nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn, cần đảm bảo các điều
kiện:
- Tránh để vốn trong tình trạng nhàn rỗi, cần khai thác một cách triệt để
- Phải sử dụng vốn một cách có hiệu quả và hợp lý nhất phù hợp vớI tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Quản lý vốn chặt chẽ tránh sử dụng không đúng mục đích hoặc thất thoát
vốn.
1.2.2. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn
Vốn được sử dụng hiệu quả hay không là hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ
năng lực của nhà quản lý, tuy nhiên mức độ hiệu quả lạI như thế nào cao hay thấp thì
cần phảI có những chỉ tiêu đánh giá cụ thể. Các nhà quản lý sử dụng hệ thống các chỉ
tiêu này để phân tích vấn đề, xem xét tổng thể tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp, khắc phục được những mặt hạn chế và phát huy những điểm mạnh của doanh
nghiệp.
Thông thường, hệ thống các chỉ tiêu này được chia làm ba nhóm:
còn cần quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định và sau một thời gian
dài mớI thu hồi được toàn bộ. Do vậy, việc sử dụng tốt số vốn cố định hiện có là vấn
đề có ý nghĩa kinh tế rất lớn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Để
đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp cần sử dụng chỉ
tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Nhờ sự phân tích và đánh giá này, nhà quản lý sẽ
có những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết dịnh tài chính về đầu tư, điều chỉnh
quy mô sản xuất cho phù hợp và đề ra những biện pháp hữu hiệu nhằm khai thác tiềm
năng sẵn có, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn cố định bao gồm:
• Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần/ Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kì tham gia tạo ra bao
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
19
Chuyên đề tốt nghiệp
nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ = Lợi nhuận sau thuế/ Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh nguyên giá bình quân của một đồng tài sản cố định tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Trong đó:
TSCĐ bình quân =(Nguyên giá TSCĐ đầu kì + Nguyên giá TSCĐ cuốI kì)/2
Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ việc sử dụng tài sản càng có hiệu quả.
• Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần/Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn có định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng vốn CĐ = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
• Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu/ Doanh thu bình quân ngày
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải
thu . Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Lợi nhuận ròng trong kì/ Vốn lưu động
bình quân trong kì
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động. Nó cho thấy cứ
một đồng vốn lưu động bỏ ra trong kì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu
này càng lớn càng tốt.
• Mức đảm nhiệm vốn lưu động
Mức đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động sử dụng bình quân trong
kì/ Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để đạt được một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải
bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
1.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
21
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp
• Nhân tố khách quan
Đây là những nhân tố nằm bên ngoài doanh nghiệp. Bao gồm:
- Môi trường kinh doanh: Nhân tố này bao gồm các yếu tố như tăng trưởng
kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái,
chu kì phát triển của nền kinh tế… ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm
sút dẫn đến sự tăng giá của vật tư hàng hoá, nếu doanh nghiệp không kịp
thời điều chỉnh giá trị các loại tài sản đó thì sẽ làm vốn doanh nghiệp bị mất
dần đi một cách vô hình theo sự trượt giá của tiền tệ trên thị trường, khiến
cho hoạt động kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài
nước.
- Một số nhân tố khác: Ngoài những nhân tố kể trên, hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi một số nhân tố khác như: Văn hoá –
xã hội, môi trường cạnh tranh, môi trường hội nhập kinh tế quốc tế, đặc
trưng ngành nghề của từng doanh nghiệp…
• Nhân tố chủ quan
- Thứ nhất, đó là tình hình tài chính của doanh nghiệp: Tình hình tài chính
của doanh nghiệp được phản ánh thông qua cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn, khả
năng thanh toán, tốc độ tăng trưởng, kết quả tài chính của doanh nghiệp.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng
vốn, đặc biệt thông qua cơ cấu vốn và chi phí vốn.
+ Ảnh hưởng của chi phí vốn đến hiệu quả sử dụng vốn:
Doanh nghiệp muốn sử dụng vốn thì cần phải bỏ ra một chi phí nhất đinh,
những chi phí phải trả cho việc huy động vốn này được gọi là chi phí vốn.
Đối với nhà đầu tư, tiền được sử dụng với mục đích sinh lời, nhà đầu tư chỉ
đồng ý cung cấp vốn cho doanh nghiệp khi họ cho rằng họ không thể kiếm được lãi
suất cao hơn nếu đầu tư vào nơi khác với cùng một mức rủi ro. Do vậy, có thể hiểu
chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, nó được tính bằng tỷ lệ sinh lời
cần thiết của khoản tiền mà nhà đầu tư yêu cầu.
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Như vậy, chi phí vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn. Nếu chi
phí vốn cao sẽ dẫn đến chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cao hơn làm tăng giá
thành sản phẩm hoặc thậm chí không tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng chậm thu hồi, từ
đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
Ngoài ra, chi phí vốn còn là căn cứ để quyết định đầu tư bởi nó quyết định đến
doanh nghiệp nào. Chỉ khi biết được nhu cầu vốn là bao nhiêu doanh nghiệp mới có
các phương án huy động vốn phfu hợp với việc thực hiện các phương án sản xuất
kinh doanh. Ngoài ra doanh nghiệp cần phân bổ nguồn vốn hợp lý vì việc này ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Việc lựa chọn chiến lược tài
trợ vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Khả năng sản xuất của doanh nghiệp:
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Khả năng sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: trình độ kỹ thuật, quy
mô sản xuất, cơ cấu sản phẩm, năng suất lao động… Các nhân tố này ảnh hưởng đến
chi phí sản xuất kinh doanh, khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường, thời gian hoàn
thành sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm, tiết khiệm chi phí, hạ giá thành,
doanh nghiệp phải cải tiến và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đổi
mới công nghệ. Có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu của thị trường, nâng cao hiệu
quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn.
- Nhân tố khác: Ngoài những nhân tố trên hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh
hưởng rất lớn bởi trình độ, ý thức của cán bộ quản lý doanh nghiệp, trình độ
tay nghề của đội ngũ công nhân…
Trên đây là một số những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp, khi tiến hành sản xuất, doanh nghiệp cần nghiên cứu xem
xét kỹ lưỡng thận trọng từng nguyên nhân để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh
hưởng xấu có thể xảy ra, đảm bảo được việc tổ chức huy động vốn đầy đủ, đồng thời
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
1.3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
25