MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 : KHẢO SÁT THỰC TẾ 4
1.1.Giới thiệu về bài toán : 4
1.2.Khảo sát , phân tích về Trung Tâm Tin Học Thống Kê: 4
1.2.2.Hiện trạng hoạt động của trung tâm 9
1.3.Sự cấp thiết của bài toán: 10
1.4.Mục đích xây dựng bài toán , đối tượng sử dụng ,phạm vi sử dụng: 11
1.4.1.Mục đích xây dựng bài toán : 11
1.4.2.Đối tượng sử dụng : 11
1.4.3.Phạm vi sử dụng: 11
1.5.Mô tả nghiệp vụ: 11
1.5.1.Quản lý sơ yếu lý lịch 11
1.5 2.Quá trình công tác: 11
1.5.3.Quản lý mức lương: 12
1.5 4.Lập bảng lương 12
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
2.1.Sơ đồ phân cấp chức năng : 13
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu: 14
2.2.1. Một số ký hiệu : 14
2.2.2.Sơ đồ mức khung cảnh: 15
2.2.3.Sơ đồ mức đỉnh: 16
2.2.4. Sơ đồ mức dưới đỉnh : 18
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 21
3.1. Mô hình thực thể liên kết : 22
3.2. Sơ đồ liên kết các bảng dữ liệu: 24
3.2.Chi tiết các bảng : 25
A .Bảng canbo: 25
B .Bảng chame: 25
C . Bảng vochong: 26
4.4.3.Form thông tin cán bộ : 40
4.4.4.Form danh sách người thân: 42
4.4.5.Form Người thân: 43
4.4.6.Form danh sách phòng ban: 45
4.4.7.Form thông tin phòng ban: 46
4.4.8.Form ngạch bậc: 48
4.4.9. Form tính lương: 49
4.5. Một số báo cáo của chương trình : 50
4.5.1. Báo cáo danh sách cán bộ 50
4.5.2. Báo cáo danh sách phòng ban : 51
4.6. Cài đặt chương trình : 51
4.6.1 Yêu cầu về phần cứng 51
4.6.2 Yêu cầu về phần mềm 52
4.7 Đánh giá : 52
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
2
MỞ ĐẦU
Trong thời đại phát triển hiện nay, công nghệ thông tin đang thực sự đóng
một vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, cũng như trong mọi
lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, quản lý và đặc biệt là trong quản trị nguồn nhân lực.
Trong những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại những
lợi ích đáng kể cho các doanh nghiệp, cụ thể là nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, nâng cao năng suất lao động…
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình hoạt động của bất kỳ một
công ty, cơ quan , đơn vị Việc tin học hoá tổ chức quản lý nhân sự mang lại nhiều
lợi ích hơn so với quản lý thủ công. Quản lý thông tin về cán bộ, công nhân viên là
một bài toán quan trọng và có nhiều ứng dụng trong việc quản lý nguồn nhân lực,
khó khăn trong quản lý nhân sự và tính lương trong trung tâm .Cụ thể , phần mềm
sẽ lưu trữ xử lý lý lịch chi tiết về cán bộ trong trung tâm , phần mềm còn đưa ra
những báo cáo cụ thể , chi tiết cho giám đốc , trưởng phòng về lý lịch , trình độ ,
chức vụ , bảng lương cho một hay nhiều cán bộ .
1.2.Khảo sát , phân tích về Trung Tâm Tin Học Thống Kê:
1.2.1.Giới thiệu:
Trung tâm Tin học thống kê là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Tổng cục
Thống kê, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân
hàng và Kho bạc Nhà nước.
4
Tên giao dịch quốc tế: Center for Statistical Information Technology - viết tắt là
CSIT.
Trụ sở đặt tại: 54 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Trung tâm Tin học thống kê là đầu mối, chủ trì, phối hợp với các đơn vị
trong ngành giúp Tổng cục: nghiên cứu, lựa chọn công nghệ; xây dựng, quản lý,
vận hành, bảo trì hệ thống; phát triển các phần mềm ứng dụng; xử lý thông tin; đào
tạo nhân lực về công nghệ thông tin và truyền thông cho ngành Thống kê theo sự
phân công của Tổng cục và thực hiện các dịch vụ tin học cho các đơn vị trong,
ngoài ngành Thống kê.
• Tên : Trung Tâm Tin Học Thống Kê – Tổng cục thống kê
• Địa chỉ: Số 48A Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội
• Điện thoại: 8356101
Logo trung tâm:
+Giám đốc trung tâm: Phạm Huy Tú
Lĩnh vực phụ trách:Phụ trách chung, tổ chức,hành chính và kế hoạch,tài vụ
+Phó giám đốc:Phạm Thị Thanh
Lĩnh vực phụ trách:Lập trình và đào tạo
+Phó giám đốc:Thiều Văn Tiến
+ Chức năng : Xử lý, vận hành trang thiết bị trong trung tâm .Quản lý và hướng
dẫn, đôn đốc các phòng, ban trong toàn trung tâm thực hiện qui trình vận hành và
bảo quản các máy móc, trang thiết bị kỹ thuật. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc
Tổng cục, các Cục Thống kê sử dụng và bảo dưỡng thiết bị tin học do các đơn vị
quản lý; thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thiết bị tin học của ngành Thống kê.
- Phòng cơ sở dữ liệu và quản lý hệ thống :
+ Cơ cấu nhân sự : gồm 5 người : 1 trưởng phòng ,1 phó phòng , 3 nhân viên .
+Chức năng : Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu ; vận hành, khai thác, phát triển
hệ thống thông tin trong trung tâm, bảo đảm kết nối thông suốt mạng máy tính của
Tổng cục với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành, các đơn vị
trong ngành Thống kê và với Internet; Lựa chọn giải pháp, xây dựng, phát triển các
cơ sở dữ liệu thống kê.
- Phòng lập trình và đào tạo :
+ Cơ cấu nhân sự :gồm 7 người : 1 trưởng phòng , 1 phó phòng , 5 nhân viên .
+ Chức năng : Nghiên cứu, thử nghiệm, lựa chọn công nghệ, giải pháp kỹ thuật để
phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong ngành Thống kê;
Thực hiện công tác đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông cho cán bộ,
công chức, viên chức của ngành theo kế hoạch của Tổng cục.
- Phòng chuẩn bị số liệu :
+ Cơ cấu nhân sự : gồm 6 người : 1 trưởng phòng , 1 phó phòng , 4 nhân viên .
+ Chức năng : Khai thác và chuẩn bị các số liệu cho các cuộc điều tra , các dự án .
- Phòng xử lý thông tin :
+ Cơ cấu tổ chức :gồm 7 người : 1 trưởng phòng , 1 phó phòng , 5 nhân viên .
7
+ Chức năng : Xử lý số liệu điều tra, tổng điều tra theo kế hoạch của Tổng cục.
8
1.2.2.Hiện trạng hoạt động của trung tâm
Mỗi một cán bộ khi được nhận vào làm việc ở trung tâm cần phải khai rõ lý
Hàng tháng bộ phận theo dõi ngày công cho biết số ngày nghỉ BHXH, số
ngày nghỉ không lý do trong tháng có thể xác định số ngày làm vịêc của từng cán
bộ. Căn cứ vào số lương hiện tại, số ngày làm việc và các hệ số phụ cấp chức vụ
hiện tại (nếu có) mà người ta xác định lương cho từng cán bộ.
Những cán bộ có nghỉ BHXH sẽ được quỹ BHXH trả tiền bảo hiểm.
Hàng tháng các bảng lương chi tiết cho từng người theo từng đơn vị hay
bảng lương tổng hợp từng đơn vị được in ra để phân phát cho từng đơn vị mà đại
diện mỗi đơn vị đến nhận rồi phân phát cho từng cán bộ thuộc đơn vị mình.
Bất kỳ lúc nào khi có biến động về mặt nhân sự như tuyển dụng hay thuyên
chuyển cán bộ, tăng lương, các thay đổi trong lý lịch như lập gia đình, thì người ta
phải cập nhật để có thông tin mới nhất.
Khi cần thiết, trung tâm cần lấy lý lịch trích ngang của từng cán bộ. Nhiều
khi lãnh đạo cần thống kê theo từng chỉ tiêu hay kết hợp nhiều chỉ tiêu trên phạm vi
toàn diện hay một bộ phận nào đó để phục vụ một mục đích nào đó.
1.3.Sự cấp thiết của bài toán:
Hiện tại trung tâm tính toán quản lý nhân sự và lương trên giấy tờ là chủ yếu,
việc quản lý như vậy rất phức tạp, tốn nhiều thời gian , gây lãng phí và rất dễ gây
nhầm lẫn . Ngoài ra việc quản lý như vậy còn gây khó khăn cho lãnh đạo , phòng
ban có thể quản lý các thông tin của cán bộ mình đang quản lý ; việc đưa ra các báo
cáo thống kê hoàn toàn không thể làm được vì các dữ liệu trên giấy tờ rất nhiều và
chồng chéo chưa được xử lý .
Phần mềm quản lý nhân sự và lương của em sẽ giúp trung tâm giải quyết
được các vấn đề đó , các dữ liệu của cán bộ đưa vào được xử lý và đưa ra những
báo cáo , thống kê theo các tiêu chí mà lãnh đạo cần. Ngoài ra phần mềm còn giúp
10
lãnh đạo tính lương của cán bộ dựa vào : bậc lương, ngạch lương, các quyết định
lương , bố trí chức vụ ,sau đó đưa ra các báo cáo .
1.4.Mục đích xây dựng bài toán , đối tượng sử dụng ,phạm vi sử dụng:
1.4.1.Mục đích xây dựng bài toán :
1.5 4.Lập bảng lương
Chức năng:
- In ra bảng lương tháng cho từng cán bộ hoặc cán bộ trong cùng một phòng ban .
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng:…….Năm:……….
Cán bộ Lương cơ bản Phụ cấp Số ngày nghỉ Số ngày nghỉ
Mã
số
Tên
Mã
ngạch
Hệ số Số tiền Chức vụ Không lý do BHXH
Hệ
số
Số
tiền
Số
ngày
Số
tiền
Số
ngày
Số
tiền
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Phòng ban……………….
- Các báo cáo theo các tiêu chí : lý lịch ( tên cán bộ , quan hệ , chức vụ ,
phòng ban ) .
12
2.2.2.Sơ đồ mức khung cảnh:
Hình 2.2. Sơ đồ mức khung cảnh
Hệ thống tương tác với các đối tượng ( cán bộ , phòng ban, lãnh đạo) theo 2 luồng dữ
liệu như sau :
- Đầu vào :
+ Từ cán bộ: lý lịch ( họ tên , năm sinh , các quan hệ ), trình độ ( chuyên môn , ngoại
ngữ ).
+ Từ lãnh đạo : các quyết định , bố trí ( lương, phòng ban , chức vụ).
+ Từ phòng ban : bảng chấm công của cán bộ trong tháng ( số ngày nghỉ có phép , không
phép ).
- Đầu ra :
+ Đến cán bộ: các quyết định , bố trí ( lương, phòng ban , chức vụ).
15
+ Đến lãnh đạo : mọi thông tin mà lãnh đạo cần .
+ Phòng ban : mọi thông tin về cán bộ đang làm việc trong phòng ban .
2.2.3.Sơ đồ mức đỉnh:
Hình 2.3. Sơ đồ mức đỉnh
16
Biểu đồ đã mô ta cụ thể cơ cấu hoạt động của toàn bộ hệ thống .
• Chức năng xử lý lý lịch :
o Đầu ra :
- Kho lý lịch : mọi thông tin về lý lịch của cán bộ
- Lãnh đạo : tất cả các báo cáo mà lãnh đạo yêu cầu.
o Đầu vào : cán bộ : thông tin về lý lịch của cán bộ.
• Chức năng quyết định bố trí :
o Đầu ra :
- Kho quyết định lương : Các văn bản chứa thông tin về các quyết định lương cho
cán bộ
+ Đầu ra : các truy vấn về dữ liệu đến kho lý lịch và báo cáo đến lãnh đạo , phòng
ban.
B . Bố trí và quyết định:
Hình 2.5. Sơ đồ mức dưới đỉnh ( bố trí và quyết định)
Ở chức năng bố trí , quyết định được chia ra 3 chức năng con : chức năng bố
trí và chức năng quyết định, chức năng in báo cáo .
- Chức năng bố trí :
+ Đầu vào : văn bản bố trí phòng ban , chức vụ của lãnh đạo.
+ Đầu ra : dữ liệu sau khi xử lý nhập vào kho bố trí ; các thông tin cán bộ đựoc bố
trí đến phòng ban ; các thông tin về phòng ban , chức vụ đến cán bộ được bố trí .
19
- Chức năng quyết định :
+ Đầu vào : văn bản quyết định về lương của lãnh đạo.
+ Đầu ra :dữ liệu sau khi xử lý nhập vào kho quyết định ; các quyết định lương
đến cán bộ được ký quyết định.
- Chức năng in báo cáo :
+ Đầu vào : các dữ liệu từ kho quyết định và kho bố trí .
+ Đầu ra : các báo cáo về bố trí và quyết định đến lãnh đạo.
C . Xử lý lương:
Hình 2.6. Sơ đồ mức dưới đỉnh ( xử lý lương)
Ở chức năng xử lý lương được chia ra 2 chức năng con : chức năng tính
lương và chức năng in báo cáo .
- Chức năng tính lương :
20
+ Đầu vào : các dữ liệu từ kho quyết định và kho bố trí ; bảng chấm công
từ phòng ban có cán bộ đang xét .
+ Đầu ra : bảng chấm lương của cán bộ sau khi xử lý đến kho bảng chấm
trong quá trình công tác sẽ nhận được nhiều quyết định về lương , còn một quyết
định về lương chỉ dành cho một cán bộ .
Thực thể canbo liên kết với thực thể Bố trí bằng mối quan hệ 1-n : một cán
bộ có nhiều Bố trí, một Bố trí chỉ cho một cán bộ. Ví dụ : một cán bộ trong quá
trình công tác sẽ nhận được nhiều Bố trí về chức vụ , phòng ban , còn một quyết
định về chức vụ , phòng ban chỉ dành cho một cán bộ .
Thực thể canbo liên kết với thực thể Bảng Lương với quan hệ n-n : một cán
bộ có nhiều Bảng Lương và ngược lại một Bảng Lương cho nhiều cán bộ .Ví dụ :
một cán bộ có nhiều bảng lương vì mỗi một tháng họ sẽ nhận một bảng lưong ,
trong một bảng lương sẽ chứa thông tin về lương cho nhiều cán bộ.
23
3.2. Sơ đồ liên kết các bảng dữ liệu:
Hình 3.2 . Sơ đồ liên kết các bảng dữ liệu
24
3.2.Chi tiết các bảng :
A .Bảng canbo:
Chức năng:chứa các thuộc tính liên quan trực tiếp đến cán bộ cần quản lý.
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ lớn Ghi chú
macb Varchar 50 Mã cán bộ
tencb Varchar 100 Tên cán bộ
gioitinh Varchar 50 Giới tính
Ngaysinhcb Datime 8 Ngày sinh cán bộ
Noisinhcb Varchar 200 Nơi sinh cán bộ
Quequancb Varchar 200 Quê quán cán bộ
Trinhdocb Varchar 50 Trình độ cán bộ
Dantoccb Varchar 50 Dân tộc cán bộ
Tongiaocb Varchar 100 Tôn giáo cán bộ
Diachicb Varchar 200 Địa chỉ cán bộ