Lời mở đầu
Gần đây khi vốn đầu t nớc ngoài vào nớc ta có xu hớng giảm nhịp độ tăng trởng kinh tế
giảm, việc huy động vốn trong nớc để đáp ứng các nhu cầu đầu t gặp không ít khó khăn
thì yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t sao cho để với số vốn huy động đợc có
thể duy trì nhịp độ tăng trởng ở mức 5-6 % nh Nghị quyết của Quốc hội để ra là vấn đề
hết sức thiết thực và cấp bách
Thực tế từ kinh nghiệm của các nớc và nớc ta cho thấy để đảm bảo nhịp độ tăng trởng
cao, bền vững cần tăng cờng đầu t. Tuy nhiên trong những điều kiện nhất định, với cùng
một khối lợng vốn đầu t nh nhau, tuỳ thuộc vào chất lợng đầu t và hiệu qủa sử dụng vốn
đầu t, nếu vốn đợc sử dụng có hiệu quả cao sẽ cần ít vốn hơn, hiệu quả thấp đòi hỏi cần
nhiều vốn hơn
Kết quả nhiều công trình nghiên cứu cho thấy bên cạnh sự cố gắng tăng vốn cho đầu t
phát triển, thời gian qua ở nớc ta đã có sự quan tâm hơn đối với vấn đề nâng cao hiệu
qủa sử dụng vốn đầu t. Tuy nhiên trên thực tế một số thiếu sót đã tồn tại trong nhiều
năm qua trong lĩnh vực đầu t vẫn cha đợc sử lý dứt đIểm. Vốn từ Ngân sách nhà nớc vẫn
còn bị phân tán, dàn mỏng, việc cấp phát thờng thiếu kịp thời và vẫn còn nặng nề cơ chế
xin cho, vốn vay trong và ngoài nớc ở nhiều doanh nghiệp đợc sử dụng kém hiệu quả
dẫn đến hạn chế khả năng trả nợ và tăng quá hạn. Do vậy, việc tìm kiếm các giải pháp
để xử lý một cách tơng đối có hệ thống triệt để và hữu hiệu hơn các thiếu sót, tồn tại
nhằm giảm bớt lãng phí và nâng cao hơn nữa hiệu qủa sử dụng vốn đầu t vẫn đang là
vấn đề mang tính thơì sự nóng hổi
Chính vì vậy, sau 2 năm học tập và nghiên cứu với những kiến thức đã đợc học, cùng
với thời gian kiến tập tại Hãng phim truyền hình Việt Nam và căn cứ vào tình hình hoạt
động thực tế trong sản xuất kinh doanh của hãng phim em đã mạnh dạn nghiên cứu đề
tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định tại Hãng phim
truyền hình Việt Nam" nhằm củng cố và nâng cao những hiểu biết về những vấn đề đã
đợc học, những vấn đề mà Nhà nớc và Hãng phim đang cần phải giải quyết và đa ra
những suy nghĩ, ý kiến của bản thân xung quanh vấn đề này.
1
Nguyễn Thu Hà
2
Nguyễn Thu Hàb. Phân loại TSCĐ của doanh nghiệp
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo những tiêu
thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Thông thờng có 3 cách
phân loại chủ yếu .
TSCĐ xét theo hình thái biểu hiện đợc chia thành 2 loại: TSCĐ có hình thái vật
chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình). Cách phân
loại này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu đầu t vào TSCĐ hữu hình và vô hình từ đó
lựa chọn các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu t sao cho phù hợp và có hiệu
quả nhất.
TSCĐ xét theo mục đích sử dụng đợc chia thành 3 loại: TSCĐ dùng cho mục đích
kinh doanh; TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng; TSCĐ
bảo quản, giữ hộ, cất hộ Nhà nớc. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu
TSCĐ của mình theo mục đích sử dụng của nó từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo
mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.
TSCĐ xét theo công dụng kinh tế TSCĐ có thể chia thành 6 loại: Nhà cửa, vật kiến
trúc; máy móc, thiết bị; phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý;
vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm ; các loại TSCĐ khác. Cách phân
loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao TSCĐ chính xác.
TSCĐ xét theo tình hình sử dụng chia thành 3 loại: TSCĐ đang sử dụng, TSCĐ ch-
a cần dùng, TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý. Cách phân loại này cho thấy mức độ sử
dụng có hiệu quả các TSCĐ của doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao
hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng.
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ của doanh
nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá của một
loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loaị TSCĐ của doanh nghiệp tại một thời
theo những quy luật riêng nên việc quản lý VCĐ là một trọng điểm tài chính của doanh
nghiệp.
3.Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp
Vốn là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, nó là điều
kiện tiên quyết để một doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Về mặt pháp lý, khi muốn thành lập doanh nghiệp thì điều kiện đầu tiên là doanh
nghiệp phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng vốn pháp
định mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp và từng ngành nghề kinh
doanh. Khi đó địa vị pháp lý của mỗi doanh nghiệp mới đợc xác lập. Ngợc lại, trong quá
trình hoạt động doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải thể
hoặc sát nhập.. .khi vốn kinh doanh của doanh nghiệp không đạt đợc điều kiện mà pháp
4
Nguyễn Thu Hàluật quy định. Nh vậy vốn kinh doanh có thể đợc xem là một cơ sở quan trọng nhất đảm
bảo cho sự tồn tại t cách pháp lý của doanh nghiệp trớc pháp luật.
Về mặt kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh là một trong
những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển cuả một doanh nghiêp. Muốn tồn tại và
phát triển trong điều kiện cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn đầu t vào công
nghệ nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm mở rộng và phát triển thị trờng của
mình. Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp khi có một lợng vốn tơng đối thì sẽ chủ động hơn
trong việc lựa chọn phơng án sản xuát kinh doanh hợp lý, có hiệu quả.
Vốn kinh doanh còn là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp
phạm vi sản xuất. Khi vốn của doanh nghiệp tăng lên thì doanh nghiệp có khả năng đầu
t mở rộng sản xuất, phát triển thị trờng của mình và ngợc lại khi vốn kinh doanh còn
thiếu thì doanh nghiệp đầu t chủ yếu vào những lĩnh vực hoạt động có hiệu quả, không
dám mạo hiểm, chấp nhận rủi ro để mở rộng phát triển sản xuất.
ii-khấu hao tài sản cố định
1-Hao mòn TSCĐ
Gđ: Giá mua ban đầu của tài sản cố định
c. Hao mòn vô hình loại 3
Hao mòn vô hình không chỉ xảy ra đối với các TSCĐ hữu hình mà còn với cả các
TSCĐ vô hình. TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm, dẫn
đến những TSCĐ sử dụng để chế tạo các sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng.
Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ
thuật. Do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục hao mòn vô hình là doanh nghiệp
phải coi trọng đổi mới kỹ thuật, cônh nghệ sản xuất , ứng dụng kịp thời các thành tựu
tiến bộ khoa học kỹ thuật. Điều này có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra các lợi thế
cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trờng.
2. Khấu hao TSCĐ và các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ
2.1. Khái niệm
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá
trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phơng pháp tính toán thích hợp
Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc
tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao
mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu.Điều này không chỉ
đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình
mà còn góp phần bảo toàn đợc vốn cố định.
2.2. Các phơng pháp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
2.2.1 Phơng pháp khấu hao bình quân (phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định)
6
Nguyễn Thu HàĐây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất, đợc sử dụng khá phổ biến để tính khấu
hao các loại TSCĐ. Theo phơng pháp này tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm đợc
xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ. Mức khấu hao hàng
năm và tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc xác định theo công thức sau:
M
Kđ
= T
KH
x H
đ
Trong đó: T
Kđ
: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm
H
đ
: Hệ số điều chỉnh (Hđ >1 hoặc Hđ <1)
Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm có thể đợc tính cho từng TSCĐ cá biệt (khấu
hao bình quân cá biệt) hoặc tính cho từng nhóm, từng loại TSCĐ hoặc toàn bộ các nhóm,
loại TSCĐ của doanh nghiệp (khấu hao bình quân tổng hợp). Có 2 cách tính tỷ lệ khấu
7
Nguyễn Thu Hàhao bình quân tổng hợp là tính theo tỷ trọng giá trị TSCĐ của mỗi nhóm hoặc tính theo
tổng mức khấu hao của từng loại TSCĐ phải tính khấu hao.
Theo cách tính tỷ trọng thì tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp đợc tính nh sau:
T
KH
= fi. ti (i=1,n) Trong đó: T
KH
: Tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp
fi: Tỷ trọng giá trị TSCĐ của mỗi nhóm
x H
đc
Trong đó: T
KH
: Tỷ lệ khấu hao hàng năm (theo phơng pháp số d)
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao bình quân ban đầu
H
đc
: Hệ số điều chỉnh
- Phơng pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng:
M
KHi
= NG x T
KHi
T
KH
= 2( T - t + 1)/ T( T + 1)
Trong đó: M
KHi
: Mức khấu hao hàng năm NG: Nguyên giá của TSCĐ
8
Nguyễn Thu HàT
KHi
: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ t:
Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao
)) / 12
Trong đó: NG
t
: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng trong kỳ
NG
g
: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao giảm trong kỳ
NG
t:
Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao tăng trong kỳ
NG
g
: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao giảm trong kỳ
T
sd
: Số tháng sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch
Sau khi xác định đợc nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng hoặc
giảm trong kỳ, nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong năm kế hoạch sẽ đ-
ợc tính theo công thức:
9
Nguyễn Thu HàNG
KH
= NG
đ
+ NG
t
- NG
kinh tế thị trờng, doanh nghiệp có thể khai thác nguồn vốn đầu t vào TSCĐ từ nhiều
nguồn khác nhau nh từ lợi nhuận, từ ngân sách Nhà nớc tài trợ, từ vốn vay dài hạn ngân
hàng, từ thị trờng vốn Những định h ớng cơ bản cho việc khai thác và tạo lập nguồn
vốn cố định cho các doanh nghiệp là phải đảm bảo khả năng tự chủ của doanh nghiệp
trong sản xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những u điểm của
các nguồn vốn đợc huy động.
b. Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các qui
chế quản lý đầu t và xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu t, lập dự án đầu t, thẩm định dự án và
quản lý thực hiện dự án đầu t. Đồng thời doanh nghiệp phải luôn đảm bảo duy trì đợc giá
trị thực của vốn cố định để khi kết thúc một vòng tuần hoàn bằng số vốn này doanh
nghiệp có thể bù đắp hoặc mở rộng đợc số vốn cố định mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban
đầu để đầu t, mua sắm các TSCĐ tính theo thời giá hiện tại.
10
Nguyễn Thu HàNội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá trị. Bảo toàn
vốn cố định về mặt hiện vật là giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu
của TSCĐ và duy trì thờng xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Bảo toàn vốn cố
định về mặt giá trị là phải duy trì đợc giá trị thực của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so
với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, sự thay đổi của tỷ giá
hối đoái, ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nguyên nhân không bảo toàn vốn cố định là do các sai lầm trong quyết định đầu t
TSCĐ; do việc quản lý, sử dụng TSCĐ kém hiệu quả, lãng phí thời gian công suất; do
chậm đổi mới TSCĐ; do khấu hao không đủ; do rủi ro bất ngờ trong kinh doanh, do tiến
bộ khoa học - kỹ thuật; do biến động của giá cả thị trờng
Để bảo toàn và phát triển vốn cố định có một số biện pháp chủ yếu sau:
- Đánh giá đúng giá trị của TSCĐ theo 3 phơng pháp chủ yếu: đánh giá TSCĐ theo
giá nguyên thuỷ, đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục, đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.
- Doanh nghiệp đợc sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất để đầu t ra
ngoài doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác thì đợc hoàn toàn chủ
động trong việc quản lý sử dụng có hiệu quả vốn cố định của mình.
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: cho ta biết một đồng VCĐ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Doanh thu(hoặc Doanh thu thuần) trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Số vốn cố định bình quân trong kì
Số VCĐ đầu kỳ + Số VCĐ cuối kỳ
Số VCĐ bình quân trong kỳ =
Số vốn cố định bình quân trong kì
Số VCĐ ở đầu = Nguyên giá TSCĐ ở _ Số tiền khấu hao luỹ kế ở
(cuối) kỳ đầu (cuối)kỳ đầu (cuối) kỳ
Số tiền khấu hao = Số tiền KH + Số tiền KH tăng _ Số tiền KH giảm
luỹ kế ở cuối kỳ ở đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (lợi nhuận sau thuế thu nhập).
12
Nguyễn Thu Hà Lợinhuận trớc thuế(hoặc sau thuế thu nhập)
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
Vốn cố định bình quân sử dụng trong kì
- Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định: Là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng vốn cố định. Nó phản ánh 1 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cần bao nhiêu
đồng vốn cố định.
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá.
IV.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh, các doanh nghiệp bỏ vốn ra kinh doanh
đều có mục địch cuối cùng là lợi nhuận. Vì vậy để có thể tồn tại và đững vững trên thị tr-
ờng và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
hiệu quả sản xuất kinh doanh.Chính vì vậy mà vấn đề này ngày càng đợc các doanh nghiệp
chú trọng và quan tâm thực hiện.
Qua các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn ta có thể thấy rằng việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn tức là tìm các giải pháp sao cho chi phí về vốn là ít nhất và
đạt đợc kết quả cao nhất, vì kết quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp đợc biểu thị
bằng lợi nhuận, nó có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu và chi phí bỏ ra để có đợc doanh thu đó.
Lợi nhuận =Doanh thu - Chi phí
Trong điều kiện kinh tế thị trờng luôn có sự biến động về giá cả, để đảm bảo sản
xuất kinh doanh và xác định hiệu quả sử dụng vốn chính xác yêu cầu đặt ra đối với các
doanh nghiệp là phải thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo toàn vốn.
Số vốn bảo toàn Số vốn đầu kì Hệ số Các nhân
trong kì = hoặc số vốn * trợt + tố tăng
đợcgiao giá - giảm
Xác định đúng các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh - nhân tố quyết định để sự
tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp .
14