luận văn kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần may premier pearl - Pdf 12



  


Bến Tre, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực tập

Lê Thò Yến Nhi

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hoạt động kinh doanh ngày càng
phong phú đa dạng. Mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải
củng cố và mở rộng thị trường của mình đó là một yếu tố cũng rấy quan trọng
của kinh doanh hiện đại, ngày nay khi mức độcạnh tranh ngày càng gia tăng
thì không một doanh nghiệp hay tổ chứcthương mại nào có thể thành công khi
chỉ đáp ứng một cách thụ động với các nhu cầu thị trường.
Và khi đứng trước sự cạnh tranh gay gắtcủa nền kinh tế thị trường để
đứng vững tồn tai và phát triển đối với mỗi doanh nghiệp là diều không dễ,
nhưng để đạt hiệu quả caotrong quá trình hoat động kinh doanh lại là điều
khó hơn. Vì vậy vấn đề công tác kế toán có một vi trí đặc biệc quan trọng,
hạch toán, kế toán là một bộ phận cấu thành của công cụ quản lý kinh tế tài
chính có vai trò tích cực trong việc quản lí điều hành và kiểm soát các hoạt
động kinh tế để phục vụ cho yêu cầu của công việc đổi mới, trong những năm
gần đây, bộ tài chính đã thực hiện những biện pháp quan trọng như ban hành:
các chuẩn mực kế toán Việt Nam đáp ứng nhu cầu nền kinh tế thị trường.
Để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động bắt buộc đơn vị sản xuất
kinh doanh có lãi. Nếu đơn vị hoạt động ngày càng thua lổ thì sư thâm hụt về
vốn là điều khó tránh khỏi, trong kinh doanh doanh nghiệp luôn muốn đạt lợi
nhuận tối đa. Để làm được việc này thì doanh nghiệp phải nắm rõ tình hình về
vốn của doanh nghiệp mình.
Nhận thức được tầm quan trọng đó mà em chọn đề tài :kế toán vốn
bằng tiền tai công ty CP may PREMIER PEARL để làm đề tài tốt nghiệp
cho mình.

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 3
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 3
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 7
1.4.1 Chức năng , nhiệm vụ 7
1.4.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 8
1.4.3 Hình thức kế toán tại Công ty 9
1.4.4 Hệ thống tài khoản áp dụng 9
1.5 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 9
1.5.1 Thuận lợi 9
1.5.2 Khó khăn 10

Chương 2
KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PREMIER PEARL

2.1 Những vấn đề chung về thành phẩm tiêu thụ 11
2.1.1 Khái niệm 11
2.1.2 Các phương thưc bán hàng 11
2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán thành phẩm 11
2.1.4 Kế toán tăng thành phẩm 11
2.1.5 Kế toán giảm thành phẩm 12
2.1.6 Các chưng từ có liên quan đến tiêu thụ thành phẩm 12
2.1.7 KT tổng hợp TP theo phương pháp kê khai thường xuyên 12
2.1.8 Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai định kỳ 15
2.1.9 Thực trạng tại Công ty 16
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 19
2.2.1 Khái niệm 19
2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
2.2.3 Nguyên tắc, phương pháp hoạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 21
2.2.4 Các khoản phải thu khách hàng 27

2.8 Kế toán xác đinh kết quả kinh doanh 46
2.8.1 Khái niệm 46
2.8.2 Nội dung và kết cấu tài khoản 46
2.8.3 Phương pháp hoạch một số nghiệp vụ chủ yếu 47
2.8.4 Thực trạng tại Công ty 48

Chương 3
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Nhận xét 51
3.2 Kiến nghị 52
Kết luận
Tài liệu tham khảo Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thảo
HSTT: Võ Thị Kim Thanh Trang 1
CHƯƠNG 1:
Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần May
PREMIER PEARL

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Premier Pearl
Công ty được thành lập dựa trên căn cứ và quyết định:
- Căn cứ luật đầu tư ngày 29/11/2005
- Căn cứ luật doanh nghiệp 29/11/2005
- Căn cứ nghị định 108/2006/NĐ-CP 22/08/2006 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều lệ đầu tư.
- Căn cứ nghị đinh số 88/2006/NĐ-CP 29/08/2006 về đăng ký kinh
doanh.
- Căn cứ nghị định 101/2006/NĐ-CP 21/09/2006 quy đinh đăng ký lại

1
Sản xuất, mua bán, xuất khẩu hàng may mặc.
Mua bán nguyên liệu nghành may.
1721
- Vốn của doanh nghiệp:
+ Vốn điều lệ là 15.120.000.000 đồng (Mười lăm tỷ một trăm hai nươi
triệu đồng ).
+ Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng.
- Danh sách cổ đông sáng lập:
+ Ông Trần Minh Chính (Đại diện phần góp vốn của công ty cổ phần
may Phương Nam): 68.040 cổ phần.
+ Mohammad Jamaludin : 25.704 cổ phần.
Deepak Kumar Seth, Pulkit Seth: 45.360 cổ phần.
+ Mohammad Jamaludin : 12.090 cổ phần.
- Loại cổ phần phổ thông.
- Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp: Ông Trần Minh Chính Chủ
tịch hội đồng quản trị Công ty cổ phẩn may Premier Pearl.
1.2.2 Nội dung
-Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất hàng may mặc
- Mục tiêu và quy mô của dự án:
+ Mục tiêu : sản xuất hàng may mặc sẵn ( 4.000.000 sp/năm)
+ Quy mô dự án: diện tích sử dụng 13.700 m2
- Địa điểm thực hiên dự án: Lô B3, B4 KCN Giao Long, xã An Phước,
huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre.
- Tổng vốn thực hiện dự án: 27.200.000.000 ( Hai mươi bảy tỷ hai trăm
triệu đồng).
- Thời gian hoạt động dự án: 50 mươi năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu
tư số 01/GP-KCN-BTR ngày 28/06/2006.
- Được hưởng chế độ ưu đãi: vì công ty mới thành lập nên được hưởng
nhiều ưu đãi theo các điều khoảng của khu công nghiệp.

tính toán định mức nguyên vật liệu, xây dựng áp dụng công nghệ tiên tiến vào
sản xuất.
-Phòng tài chính kế toán: tổ chức, hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ kế
toán, thống kê tại công ty về các xí nghiệp theo đúng pháp lệnh kế toán thống
kê của Nhà nước. Đảm bảo đủ nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty.
-Phòng quản lý chất lượng: tham mưu và đề xuất với Tổng giám đốc
công ty về việc công tác quản lý, theo dõi, đánh giá chất lượng sản phẩm.
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát các quy trình liên quan đến sản xuất tạo ra
sản phẩm hàng hoá của công ty.
Xí nghiệp may: điều hành tổ cắt, may, hoàn thành, tổ cơ điện và các bộ
phận khác của xí nghiệp. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật
trước việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thảo
HSTT: Võ Thị Kim Thanh Trang 4

1.3.2.2 Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ trưởng phòng:
Hướng dẫn cán bộ nhân viên xây dựng nhiệm vụ và phạm vi giải quyết
công việc như mối quan hệ, hợp tác các bộ phận các cá nhân với nhau.
Tổ chức phân công công việc cho từng cá nhân, thường xuyên kiểm
tra,đôn đốc, giám sát và nhận xét kết quả cho từng CB-CNV trong phòng.
Phối hợp chặc chẽ các phòng ban trong công ty các xí nghiệp để giải
quyết tốt công việc có liên quan đến việc sản xuất kinh doanh của công ty
theo dõi phát hiện kịp thời những vướn mắc đề xuất biện pháp giúp Tổng
giám đốc giải quyết công việc thuộc phạm vi mình phụ trách.
Căn cứ theo hướng phát triển của công ty lập các dự án thực hiện từng
mặt nghiệp vụ trình Tổng giám đốc phê duyệt thực hiện.
Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc công ty giao.
- Giám đốc xí nghiệp:
+ Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về thực hiện kế hoạch sản xuất

+ Theo dõi, quản lý danh sách cổ đông góp vốn, lập danh sách phân chia
cổ tức theo quyết định của Hội động quản trị.
+ Quản lý theo dõi tài sản cố định là thiết bị văn phòng, công cụ dụng cụ
của khối phòng ban công ty, dụng cụ chữa cháy.
- Phòng kế hoạch – kinh doanh – xuất nhập khẩu:
+ Công tác kế hoạch, điều độ
+ Tìm kiếm khách hàng trong và ngoài nước, tiến hành dàm phán và
chuẩn bị đầy đủ các thủ tục cần thiết để Tổng giám đốc ký kết phục vụ sản
xuất kinh doanh của công ty. Nghiên cứu và đàm phán ký kết hợp đồng bán
hàng may mặc và cung ứng nguyên phụ liệu để sản xuất làm giá bán vật tư
hàng hoá phục vụ cho việc phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm. Các kế hạch theo yêu cầu của
công ty.
+ Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch ở xí nghiệp nhằm phát
hiện những mất cân đối. Đề xuất với Tổng giám đốc những biện pháp khắc
phục, đảm bảo sản xuất đúng tiến độ kế hoạch của công ty.
+ Thanh lý hợp đồng của khách hàng.
- Phòng kỹ thuật công nghệ:
+ Tính toán gia công cho phòng KH – XNK tiến hành đàm phán ký kết
hợp đồng với khách hàng.
+ Nắm vững tình hình phụ liệu của từng khách hàng gửi đến về số
lượng, chủng loại, màu sắc để lập bảng cân đối nguyên phụ liệu cấp phát cho
các xí nghiệp kế hoạch đã phân bổ. Khi kết thúc mã hàng hoặc đơn đặt hàng,
khách hàng gửi đến theo hợp đồng đã ký kết và chuyển giao cho xí nghiệp và
các bộ phận liên quan để tiến hành sản xuất.
+ Tổ chức theo dõi tình hình sử dụng các định mức vật tư, các vật tư tiết
kiệm được trong quá trình sản xuất của xí nghiệp.
+ Tổ chức quyết toán nguyên phụ liệu với khách hàng khi các hợp đồng
đã sản xuất xong.
- Phòng tài chính kế toán:

soạn thảo các quy chế về chất lượng hàng hoá, xây dựng, áp dụng và cải tiến
hệ thống quản lý chất lượng của công ty.
+ Kiểm tra, kiểm soát chất lượng nguyên phụ liệu kho liên quan đến sản
xuất, cùng các phòng ban chức năng khác làm việc với khách hàng về nguyên
phụ liệu khi cần thiết.
+ Tổng hợp, phân tích, lập báo cáo tình hình chất lượng hàng tháng của
các xí nghiệp gửi về phòng tổ chức hành chánh và Giám đốc phục vụ công
việc đánh giá xưởng.
- Xí nghiệp may:
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thảo
HSTT: Võ Thị Kim Thanh Trang 7
+ Tổ chức, bố trí lao động, thiết bị, hàng hoá cho các tổ cắt, may, hoàn
thành nhằm thực hiện kế hoạch được giao nhằm đảm bảo chất lượng, số
lượng và
thời gian giao hàng đúng tiến độ.
+ Hoàn thiện các công tác tổ chức, điều hành sản xuất để naamg cao
năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm.
+ Thực hiện tốt các nội quy, quy định của công ty trong phạm vi xí
nghiệp.
1.4 Tổ chức công tác kế toán tai công ty
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ
- Trưởng phòng kế toán:
+ Giúp Tổng giám đốc quản lý toàn bộ vốn tài sản của công ty, giám đốc
tổ chức kịp thời theo dõi, chính xác trung thực tình hình biến động vốn bằng
tiền, lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ,…bên cạnh đó còn thu thập tài liệu thống
kê báo cáo định kỳ, cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho Tổng giám đốc
để đề ra quyết định kịp phù hợp và có hiệu quả kinh tế, chi trả lương thưởng
nhanh chóng, kịp thời cho cán bộ công nhân viên.
+ Kiểm tra quỹ tiền mặt hằng ngày, lên báo cáo tài chính về tín dụng với
ngân hàng về số liệu tài chính với cấp có thẩm quyền có yêu cầu. Liên quan

dụng cụ, bao bì và công nợ mua bán các kho trên.
1.4.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty:

Ghi chú:
Quan hệ chỉ huy
Quan hệ đối chiếu

Trưởng Phòng Kế toán
Phó Phòng kế toán

Đối chiếu, kiểm tra

1.4.4 Hệ thống tài khoản áp dụng:
1.5 . Những thuận lợi và khó khăn của công ty
1.5.1 Thuận lợi:
Công ty được miễn thuế trong những năm đầu mới thành lập. Đồng thời
Công ty có đội ngủ nhân viên trẻ nhiệt tình sáng tạo trong công việc tự xác
định và đi đến xây dựng giá thành sản phẩm phù hợp với kết quả kinh doanh,
cấp quản lý đầy đủ kinh nghiệm nhiệt tình. Mặc khác Bến Tre là tỉnh có
nguồn lao động dồi dào đặc biệt là lao động phổ thông và ngành may mặc
cũng là ngành truyền thống lâu đời của nhân dân Bến Tre nói riêng và cả
nước nói chung. Công ty có lợi thế trong quan hệ hợp tác vì phần lớn cổ đông
của công ty là người nước ngoài.

Chứng từ kế toán
Bảng tổng chứng
từ kế toán hợp
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ Cái
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT
SINH

BÁO CÁO TÀI
CHÍNH

Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết

Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thảo
HSTT: Võ Thị Kim Thanh Trang 11
CHƯƠNG 2:
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh
doanh của Công ty Cổ phần may PREMIER PEARL

2.1 Những vấn đề chung về thành phẩm tiêu thụ
2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất, chế biến
do sản xuất chính, sản xuất phụ của doanh nghiệp làm ra hoặc thuê ngoài gia
công đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật có thể nhập kho
hoặc giao ngay cho khách hàng.
2.1.1.2 Khái niệm tiêu thụ
Tiêu thụ là đưa các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất vào lưu
thông để thực hiện giá trị của nó thông qua các phương thức bán hàng.
2.1.2 Các phương thức bán hàng:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp

- Giá nhập sau xuất trước
- Giá bình quân gia quyền
2.1.6 Các chứng từ có liên quan đến thành phẩm tiêu thụ
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm nghiệm
- Thẻ kho
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá
- Các chứng từ liên quan khác
2.1.7 Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.1.7.1 Các tài khoản sử dụng: 155, 157, 632
* Tài khoản 155 – Thành phẩm
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các
loại thành phẩm của doanh nghiệp.
TK 155
- Trị giá thành phẩm nhập kho
trong kỳ.
- Trị giá gốc thành phẩm thừa phát
hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế thành
phẩm tồn kho cuối kỳ.
- Trị giá của thành phẩm xuất
kho trong kỳ.
- Trị giá thành phẩm phát hiện
thiếu hụt khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá gốc của
thành phẩm còn tồn kho cuối kỳ.
Phản ánh trị giá gốc của thành
phẩm còn lại cuối kỳ.

hàng chấp nhận thanh toán. * Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ đã xác định tiêu thụ trong kỳ và một số khoản khác theo quy
định.
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thảo
HSTT: Võ Thị Kim Thanh Trang 14
TK 632
- Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

2.1.7.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1. Nhập kho thành phẩm từ nơi sản xuất, chế biến hoặc nhập lại từ các đại
lý.
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 157 – Hàng gởi đi bán (Thành phẩm)
2. Xuất kho thành phẩm tiêu thụ ngay
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm
3. Xuất kho thành phẩm gởi bán hoặc chuyển bán
Nợ TK 157 – Hàng gởi đi bán ( Thành phẩm)
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thảo
HSTT: Võ Thị Kim Thanh Trang 15
Có TK 155 – Thành phẩm
4. Phát hiện thành phẩm dôi dư khi kiểm kê
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có TK 642…
5. Phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
Có TK 155 – Thành phẩm
6. Xuất kho thành phẩm trao đổi biếu tặng, thanh toán lương, thưởng cho
cán bộ CNV của doanh nghiệp.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm

2.1.8 Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ

HSTT: Võ Thị Kim Thanh Trang 16
3. Cuối kỳ, xác định giá trị các thành phẩm tồn kho, mất thiếu…
Nợ TK 157 – Hàng gởi bán (Thành phẩm)
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381,1388)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

4. Cuối kỳ, tính và kết chuyển giá trị thành phẩm đã được tiêu thụ trong kỳ
để xác định kết quả:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

2.1.9 Thực trạng tại Công ty
2.1.9.1 Khái quát chung thành phẩm tiêu thụ tại Công ty
Công ty cổ phần may Premier Pearl là một công ty chuyên sản xuất kinh
doanh hàng may mặc và gia công. Đây là loại hình chủ lực và đặc trưng của
công ty. Vì thế mà công ty thường xuyên chú trọng đến mẫu mã sản phẩm tạo
ra đáp ứng thị hiếu chủ khách hàng.
- Phân loại thành phẩm theo mã hàng
- Cách xác dịnh giá nhập kho theo giá thành sản phẩm. Giá xuất kho theo
đơn giá bình quân.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Kế toán chi tiết thành phẩm: Tính theo sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Kế toán chi tiết thành phải thực hiện đúng theo từng kho, từng loại, từng
nhóm, từng thứ thành phẩm.
2.1.9.1a Kế toán tăng thành phẩm: Khi sản xuất hoàn thành nhập kho
- Tài khoản sử dụng: 155 và các tài khoản liên quan như: 154, 157…
- Chứng từ sử dụng: Biên bản bàn giao, biên bản kiểm nghiêm thành
phẩm, phiếu nhập kho.

Có TK 154 4.603.051.435đ
2.1.9b Kế toán giảm giá thành sản phẩm: Khi xuất sản phẩm bán cho
khách hàng.
2.1.9.2 Kế toán giá vốn hàng bán
- Tài khoản sử dụng: 632 “ Giá vốn hàng bán”
Quá trình xuất kho hàng hoá sẽ do bộ phận xí nghiệp tiến hành lập phiếu
xuất kho về số lượng hàng hoá hay thành phẩm thực tế đã xuất. Sau đó thì các
bộ phận xí nghiệp chuyển các chứng từ sổ sách có liên quan đến việc xuất kho
hàng hoá cho phòng kế toán, để phòng kế toán tiến hành đối chiếu kiểm tra và
ghi sổ giá vốn hàng hoá xuất kho.
- Phương pháp hạch toán:
Khi hợp đồng được ký kết giữa Công ty với khách hàng và khách hàng
chấp nhận thanh toán. Khi đó Công ty sẽ tiến hành xuất kho giao khách hàng,
kế toán sẽ tiến hành phản ánh giá vốn hàng bán theo giá xuất kho. Và giá xuất
kho của Công ty theo phương pháp bình quân gia quyền.
855.911.582 + 798.044.652
ĐGBQ(MH 11014)= = 9.840,35đ/pcs
88.431 + 79.648


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status