luận văn ứng dụng việc quản lý bằng tin học vào trong việc quản lý bệnh nhân và nhân viên của bệnh viện tỉnh khánh hòa - Pdf 12


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Ứng dụng việc quản lý bằng tin học vào trong việc
quản lý Bệnh nhân và nhân viên của bệnh viện Tỉnh
Khánh Hòa
Họ tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Hùng Cường

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang1
L
L


I
IN
N

thực tế của bệnh viện mà em chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là Miccrsoft
Access 2000 và ngôn ngữ hỗ trợ cài đặt là Visual Basic 6.0.

Mặc dù, đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực tập có hạn nên không thể
tránh khỏi sai lầm và thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp và chỉ bảo của quý thầy cô
cùng bạn đọc.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của
thầy hướng dẫn Ths Nguyễn Hữu Trọng, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình
của kỹ sư Hội (Phòng kế hoạch tổng hợp của bệnh viện tỉnh Khánh Hoà) đã giúp em
hoàn thành đồ án thực tập chuyên ngành này.

Sinh Viên Thực Hiện
Nguyễn Ngọc Hùng Cường Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Chương V : GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH KHI CHẠY CT 44
Chương VI : KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 49
VI.1. Kết luận 49
VI.2. Hạn chế 49
VI.3. Hướng phát triển đề tài 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang3
Phần I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT.

I. Giới thiệu về Microsoft Acceess 2000

I.1. Micro soft Acceess 2000 là gì?

Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database
Management System): Là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai


Có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác, có thể chuyển đổi
qua lại với các ứng dụng như: Word, Axcel, Fox, Dbase, HTML …

Kết nối trực tiếp vào hệ cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để phát triển các
ứng dụng mô hình khách chủ (Client / Server).

I.3. Đối tượng bảng trong cơ sở dữ liệu Access 2000
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang4

Bảng: Là thành phần cơ sở của tập tin cơ sở dữ liệu Access, dùng để lưu trữ dữ
liệu, nó chính là cấu trúc cơ sở dữ liệu. Do đó đây là đối tượng đầu tiên phải được tạo
ra trước. Bên trong một bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòng.

Thí dụ: Một bảng bệnh nhân dùng lưu thông tin của các bệnh nhân trong bệnh
viện gồm các cột: Mã bệnh nhân, Họ bệnh nhân, ngày sinh bệnh nhân,… Cụ thể như
sau: Hình :Màn hình hiển thị bảng bệnh nhân trong Microsoft Access 2000.

II. Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu nhưng
trong đó cơ sở dữ liệu quan hệ, là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay.

Một cơ sở dữ liệu quan hệ:


để chứa. Do đó thiết kế cơ sở dữ liệu cục kỳ quan trọng, nhất là rất khó thay đổi thiết
kế một khi đã tạo ra nó.

II.3. Recordset là gì?

Một khi ta có khả năng tạo bảng, ta cần phải biết cách thao tác với chúng. Thao
tác trên các bảng liên quan đến việc nhập và lấy về dữ liệu từ các bảng khác cũng như
việc kiểm tra và sửa đổi cấu trúc bảng. Để thao tác với cấu bảng, ta dùng các câu lệnh
định nghĩa dữ liệu. Để thao tác dữ liệu trong một bảng, ta dùng Recorset.

Một Recorset là một cấu trúc thể hiện một tập hợp con các mẫu tin lấy về từ cơ
sở dũ liệu. Về khái niệm nó tương tự như một bảng, nhưng có thêm một vài thuộc tính
riêng biệt quan trọng.

Các Recorset thể hiện như các đối tượng, về khái niệm tương tự như là các đối
tượng giao diện người sử dụng (như là các nút lệnh và hộp văn bản) mà ta đã làm quen
với Visual Basic 6.0. Cũng như các kiểu đối tượng khác trong Visual Basic, các đối
tượng Recordset có các thuộc tính và phương thức riêng.

II.4. Tạo lược đồ cơ sở dữ liệu

Mặc dù việc tạo danh sách các bảng và trường là cách tốt nhất để xác định cấu
trúc cơ sở dữ liệu, ta còn có một cách để xem các bảng và trường dưới dạng đồ hoạ.
Sau đó không chỉ xem được các bảng và trường hiện có, mà còn thấy được mối liên hệ
giữa chúng. Để làm được điều này bằng cách là ta tạo lược đồ.

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang6

dữ liệu sẽ ngăn cản ta xoá một mẫu tin khi các mẫu tin khác tham chiếu đến nó trong
cơ sở dữ liệu.Sau khi đã định nghĩa mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu, việc định nghĩa
mối quan hệ này được lưu trữ cho đến khi ta xoá nó.

II.6. Chuẩn hoá

Chuẩn hoá là một khái niệm liên quan đến mối quan hệ. Về cơ bản, nguyên tắc
của chuẩn hoá phát biểu rằng các bảng cơ sở dữ liệu sẽ loại trừ tính không nhất quán
và giảm thiểu sự kém hiệu quả.Các cơ sở dữ liệu được mô tả là không nhất quán khidữ
liệu trong một bảng không tương ứng với các dữ liệu nhập vào trong bảng khác.

Một cơ sở dữ liệu kém hiệu quả không cho phép ta trích ra các dữ liệu chính
xác mà ta muốn. Khi một cơ sở dữ liệu được chuẩn hoá đầy đủ chứa từng mẫu thông
tin của cơ sở dữ liệu trong bảng riêng và xa hơn, xác định từng mẫu thông tin duy nhất
thông qua khoá chính của thông tin đó.

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang7
Ta quyết định cách thức để chuẩn hoá cơ sở dữ liệu. Thông thường, mọi thứ về
ứng dụng cơ sở dữ liệu từ thiết kế bảng cho đến truy vấn, từ giao diện người sử dụng
đến cách thức hoạt động của báo cáo đều xuất phát từ cách chuẩn hoá dữ liệu.

III. Giới Thiệu Tổng Quan Về Các Đối Tượng Truy Cập Dữ Liệu Với Lớp
(trong Visual Ba sic 6.0) :

Có một số phương tiện giúp cho việc áp dụng kỹ thuật hướng đối tượng trong
truy cập dữ liệu trong VB:


Command có một sưu tập đối tượng con, Paramters để giữ bất cứ các tham số nào có
thể thay thế cho các query. Recorset cũng có một đối tượng sưu tập con Properties để
lưu các thông tin chi tiết về đối tượng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang8

Sơ đồ mô hình ActiveX Data Object
Connection
Command
Parameter
Recorset
Fields
Error
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang9
Chương II: ĐẶC TẢ BÀI TOÁN

Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà cần quản lý một số thông chính cần thiết về
bệnh nhân và nhân viên trên hệ thống mạng máy tính cục bộ của bệnh viện. Sau khi
khảo sát hiện trạng phân tích viên nắm được những thông tin chính cần quản lý sau:


quận (huyện), tỉnh (thành phố).

Quy trình khám chữa bệnh

Bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh (vì đây là bệnh viện đa khoa) nên
có các trường hợp sau:
- Bệnh nhân đến để khám chữa các bệnh thông thường.
- Bệnh nhân đang ở trong tình trạng cần cấp cứu đặc biệt (các thủ tục nhập viện
được tiến hành sau).
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang10
- Bệnh nhân là sản phụ trong trường hợp cấp cứu (thì được đưa trực tiếp đến
khoa sản).

Nhìn chung, bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh theo quy trình chung sau:
- Bước 1: Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (nơi cấp số) để xác lập việc
khám bệnh và được chỉ định một vị trí khám bệnh.

- Bước 2: Bệnh nhân được một bác sĩ khám bệnh.

- Bước 3: Sau khi khám xong bệnh nhân thuộc một trong hai loại: Điều trị tại
nhà hay nhập viện.

+ Bước 3.1: Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một toa thuốc
trên đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y
tế thì đến nơi cấp thuốc bảo hiểm y tế để nhận thuốc và trả một phần giá thuốc theo
quy định phần trăm trên thẻ bảo hiểm. Ngược lại, bệnh nhân phải trả tất cả chi phí
khám bệnh và tự mua thuốc.


Trang11
Trong quá trình điều trị, nếu có bệnh nhân trốn viện, không thanh toán viện phí.
Bệnh viện lưu lại tất cả các thông tin về bệnh nhân trốn viện. Nếu sau khi chữa trị 3
ngày mà bệnh nhân không đóng tạm ứng tiền viện phí (hay tiền tạm ứng viện phí trước
đó đã hết), thì khoa (phòng) nơi điều trị bệnh nhân trình ban lãnh đạo biết để xem xét
giải quyết.

- Bước 6: Theo chu kỳ mỗi tháng, bệnh viện thanh toán tiền viện phí với Bảo
hiểm y tế.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang12
Chương III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN.
III.1. MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU

C-VỤ
- Mã CV
- Tên
CV

NHÂN VIÊN
- Mã NV
- Họ NV
- Tên NV
- Ngày sinh
- Giới tính
-
S
ố nh
à

NV
-
ĐV

(1,n)

(1,1)

NV
-
DT

(1,n)



- Mã X
-
Tên X

X
-
H

(1,1)

(1.n)

ĐƯỜNG
- Mã Đ
- Tên Đ
BN
-
TU

(1,n)

(1,1)

NƠI SINH

(1,n)

(1,1)

- Lần SD
-
ĐGDV

DỊCH VỤ
- Mã DV
- Tên DV
T.TIỀN DV
- Mã TTDV
-
S
ố tiền DV

BỆNH NHÂN
- Mã BN
- Họ BN
- Tên BN
- Ngày sinh BN
- Giới tính BN
NƠI ĐTRỊ
_ Mã NĐT
_ Tên NĐT

NƠI KB
- Mã NKB
- Tên NKB
CƠ QUAN
- Mã CQ
- Tên CQ
- ĐTCQ


(1,n)

NKB BĐ

(1,1)

TTDT
- Mã PTTDT
-
S
ố tiền DT

(1,n)

(1,n)

(1,n)

(1,n)

(1,n)

Đ.TƯỢNG
- Mã ĐT
- Tên ĐT
(1,n)

BN
-

- Mã CB
- Tên CB
C-CHỨC
- Ngày vào BC
B-LƯƠNG
- Mã BL
- HSL
N
-
LƯƠNG
-
- Mã NL
- Tên NL
- Số TLL
HỢP ĐỒNG
- Số HĐ
- Ngày BĐ
- Mức Lương
ĐV-
CB
NV
-


NV
-
Đ

NV
-

- Ngày TU
- Số lần TU
BN
-
X

BN
-
Đ

(1,1)
(1,1)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,1)
(1,n)
(1,n)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang13

III.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU

1. TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh)
2. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh)

29. HỢP ĐỒNG(Mã BN, Số HĐ, Ngày BĐ, Mức lương)
30. ĐẢNG VIÊN(Mã NV, Ngày VĐ, Ngày CT, Mã CB)
31. CÔNG CHỨC(Mã NV, Ngày vào BC)
32. ĐỐI TƯỢNG(Mã ĐT, Tên ĐT)
33. CHI BỘ(Mã CB, Tên CB)
34. QTL(Mã NV, Mã BL, NgàyLL)
35. BẬC LƯƠNG(Mã BL, HSL, Mã NL)
36. ĐCNTBN(Mã BN, Mã Xã)
37. ĐCTTBN(Mã BN, Số nhà BN, Mã đường, Mã huyện)
38. NV-NN(Mã NV, Mã NN, Cấp độ)
39. NGẠCH LƯƠNG(Mã NL, Tên NL, Số TLL) Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang14

III.3. MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU

1. TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh)
TỈNH
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã tỉnh (K) Text 2 Len()=2
Tên tỉnh Text 20
Theo khảo sát thực tế tại BV tỉnh Khánh Hoà quy định Mã tỉnh là 2 số.
Ví dụ: 01 là mã của Khánh Hoà.
02 là mã của tỉnh Bình Thuận.

2. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh)

03: Khoa nhi. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang15

6. DÂN TỘC(Mã dân tộc, Tên dân tộc)
DÂN TỘC
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã DT (K) Text 2 Len()=2
Tên DT Text 10

7. CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn)
CHUYÊN MÔN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã CM (K) Text 2 Len()=2
Tên CM Text 50

8. CHỨC VỤ(Mã chức vụ, Tên chức vụ)
CHỨC VỤ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã CV (K) Text 2 Len()=2
Tên CV Text 20

9. KHÁM BỆNH(Ngày KB, Mã BN, Mã VTKB, Mã BN, NDKB, CPKB)
KHÁM BỆNH
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Ngày KB (K) Date <Date()

Mã thuốc (K) Text 8 Len()=8
Tên thuốc Text 20

13. BỆNH ÁN(Mã BA, Mã NĐT, Ngày KB, Ngày vào, Ngày ra,
ĐG phòng)
BỆNH ÁN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BA (K) Text 9 Len()=9
Mã NĐT (K) Text 3 Len()=3
Mã BN (K) Text 9 Len()=9
Ngày vào Date <Date()
Ngày ra Date <Date()
ĐG phòng Currency Genneral Num

>0

14. NƠI ĐIỀU TRỊ(Mã NĐT, Tên NĐT)
NƠI ĐIỀU TRỊ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NĐT (K) Text 3 Len()=3
Tên NĐT Text 10 Len()=10

15. DÙNG THUỐC(Mã bệnh án,Lần DT, SLT2, Đơn giá T2, Mã Thuốc)
DÙNG THUỐC
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BA (K) Text 9 Len()=9
Lần DT (K) Text 2
SLT2 Text 2
Đơn giá T2 Currency Genneral Num >0
Mã Thuốc Text 8 Lookup(T)


18. THÀNH TIỀN DV( Lần SD, Mã TTDV, Số tiền DV)
THÀNH TIỀN DV
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Lần SD (K) Text 2 Len()=2
Mã TTDV (K) Text 3 Len()=3
Số tiền DV Currency Genneral Num >0

19. NHÂN VIÊN(Mã NV, Họ NV,Tên NV, Ng-sinh, Nơi sinh,Giới tính, S-nhà,
Mã ĐV, Mã CM, Mã CV, Mã đường, Mã huyện, Mã DT, Mã TG,
Mã LHĐT, Mã TĐ)

NHÂN VIÊN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NV (K) Text 8 Len()=8
Họ NV Text 30
Tên NV Text 10
Ngày sinh Date <Date()
Nơi sinh Text 30
Giới tính Yes/No Yes: Nam; No: Nữ

Số nhà Text 15 Len()=15
Mã ĐV Text 3 Lookup(ĐV)
Mã CM Text 3 Lookup(CM)
Mã CV Text 3 Lookup(CV)
Mã đường Text 4 Lookup(Đ)
Mã huyện Text 6 Lookup(H)
Mã DT Text 2 Lookup(DT)
Mã TG Text 2 Lookup(TG)
Mã LHĐT Text 2 Lookup(LHĐT)

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã CQ (K) Text 3 Len()=3
Tên CQ Text 50 Len()=30
Điện thoại CQ Text 10 >0
Fax CQ Text 12 Len()=12

22. BH Y TẾ(Mã BN, Số thẻ BHYT, Ngày bắt đầu, Ngày kết
thúc, Phần trăm, Mã nơi KB)
BH Y TẾ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BN (K) Text 9 Len()=9
Số thẻ BHYT Text 14 Len()=14
Ngày bắt đầu Date <Date()
Ngày kết thúc Date <Date()
Phần trăm Text 3
Mã NKB Text 3 Lookup(NKB)

23. CÁN BỘ(Mã NV, Mã CQ)
CÁN BỘ
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BN (K) Text 9 Len()=9
Mã CQ Text 3 Len()=3 24. NƠI KB(Mã NKB, Tên NKB)
NƠI KB
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NKB (K)
Text 3 Len()=3
Tên NKB

LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã LHĐT(K) Text 1 Len()=1
Tên LHĐT Text 20

29. HỢP ĐỒNG(Mã BN, Số HĐ, Ngày BĐ, Mức lương)
HỢP ĐỒNG
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BN(K) Text 9 Len()=9
Số HĐ Text 5
Ngày BĐ Date <Date()
Mức lương Currency Genneral Num

30. ĐẢNG VIÊN(Mã NV, Ngày VĐ, Ngày CT, Mã CB)
ĐẢNG VIÊN

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NV(K) Text 9
Ngày VĐ Date
Ngày CT Date
Mã CB Text Lookup(CB)

31. CÔNG CHỨC(Mã NV, Ngày vào BC)
CÔNG CHỨC

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NV(K) Text 9 Len()=9
Ngày VBC Date <Date()

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

ĐCNTBN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BN(K) Text 9 Len()=9
Mã Xã Text 6 Lookup(Xã)

37. ĐCTTBN(Mã BN, Số nhà BN, Mã đường, Mã huyện)
ĐCTTBN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã BN(K) Text 9 Len()=9
Số nhà
Text 15
Mã đường
Text 4
Lookup(ĐƯỜNG)
Mã huyện
Text 4
Lookup(HUYỆN)

38. NV-NN(Mã NV, Mã NN, Cấp độ)
NV-NN

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NV(K) Text 9 Len()=9
Mã NN(K) Text 1
Cấp độ
Text 1 Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thực Tập Chuyên Ngành

Trang22
III.4. MÔ HÌNH THÔNG LƯỢNG THÔNG TIN BỆNH NHÂN
PHÒNG
CẤP SỐ
PHÒNG
KHÁM
BỆNH
PHÒNG
TÀI VỤ
KHOA
ĐIỀU
TRỊ
(1)
(2)

(7)
(5)

12 Thu viện phí.
13 Lập danh sách bệnh nhân trốn viện.
14 Xem xét các trường hợp không thanh toán viện phí
15 Cấp giấy xuất viện cho bệnh nhân. Mô hình quan niệm xử lý:
TIẾP NHẬN
YÊU CẦU
KCB CỦA BN
YES

Khi BN đến
khám bệnh
Khi BN cần cấp

YES
PHÂN LOẠI BN
YES NO

THU PHÍ KHÁM BỆNH
YES (1)
DS bệnh nhân
đã cấp số số
BN cần phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status