Thơ Đường là một chủ đề độc đáo và có nhiều ý nghĩa đối việc dạy và
học văn học Việt Nam trung đại. Văn học Việt Nam trung đại được ra đời và
phát triển trên nền tảng tư tưởng xã hội phong kiến Việt Nam. Vì thế, văn học
Việt Nam trung đại không chỉ chịu ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo sâu sắc
còn tiếp thu mà còn tiếp thu các thể loại văn học Trung Quốc. Trong đó, trước
hết chúng ta phải kể đến thơ Đường. Thơ Đường luật Việt Nam thời trung đại là
một thành tựu đáng kể của thơ ca Việt Nam trên cơ sở tiếp thu tinh hoa thơ
Đường Trung Quốc.
Từ chương trình cải cách giáo dục (năm 2001) đến chương trình đổi mới
(năm 2006), thơ Đường – Trung Quốc luôn là một nội dung quan trọng trong
chương trình Ngữ văn THPT (trước đây là phần văn học nước ngoài). Tuy
nhiên, trong thực tế dạy học phần thơ Đường trong giai đoạn nào vẫn luôn được
xem là một “lãnh địa” đầy khó khăn đối với cả người dạy và người học. Đặc
biệt, dạy học thơ Đường càng không dễ dàng đối với thế hệ giáo viên và học
sinh hiện nay. Hơn nữa, số lượng văn bản thơ Đường đưa vào chương trình là
tương đối nhiều so với các thể loại văn học nước ngoài khác.
Sự đổi mới dạy học quan trọng nhất là đổi mới về phương pháp dạy học.
Việc định hình một hướng tiếp cận, một phương pháp dạy học văn bản thơ
Đường là cần thiết cho cả người dạy và người học. Thơ Đường là thể loại văn
học nước ngoài độc đáo, có đặc trưng thi pháp riêng. Vì vậy, để làm nổi bật
được giá trị thWm mĩ đặc sắc của những thơ Đường nhất thiết phải dạy học theo
đặc trưng thể loại. Đó là lí do chúng tôi lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm
là:
Từ kinh nghiệm của bản thân và thực nghiệm dạy học, chúng tôi mong
muốn đề xuất một hướng tiếp cận, một hướng dạy đọc hiểu văn bản thơ Đường
nhằm tháo gỡ những khó khăn cho người dạy và tạo hứng thú cho người học.
Trên cơ sở lý thuyết dạy học thơ Đường, chúng tôi thể nghiệm dạy học qua văn
bản: !"#$%&' (
)"#$%&*của Lí Bạch. Đây là bài thơ tiêu biểu
của đại thi hào, thi tiên Lí Bạch và thi pháp thơ Đường.
nhà thơ (trong đó có Lý Bạch, Bạch Cư Dị và Nguyên ChWn). Sự phát triển của
2
các ngành nghệ thuật khác như âm nhạc, hội họa, vũ đạo; sự phồn thịnh của
Nho, Phật, Lão giáo góp phần giải phóng tư tưởng cũng góp phần quan trọng
làm nên sự hưng thịnh của thơ Đường. Vì thế, có thể khẳng định, đời Đường,
thơ ca hội tụ tất cả các điều kiện thuận lợi để phát triển.
,1#/2-
Trong chương trình Ngữ văn THPT, về nội dung số văn bản mới được
đưa vào chương trình rất nhiều. Đặc biệt là những văn bản mang tính nhật dụng,
đồng nghĩa đã có nhiều văn bản văn học thẫm mĩ thuần túy khác bị lược bỏ. Tuy
nhiên, nhìn chung, thơ Đường vẫn chiếm một số lượng lớn cả về dung lượng,
lẫn số lượng văn bản. Trong chương trình Ngữ văn THPT, THơ Đường được
sắp xếp vào Ngữ văn lớp 10 (học kỳ I). Thơ Đường được học trong 3 tiết với hai
bài thơ tiêu biểu của Lý Bạch và Đỗ Phủ, đại diện cho hai trường phái thơ tiêu
biểu là hiện thực và lãng mạn. Đó là các bài thơ: ()"
#$%& của Lý Bạch (tiết 46) và 3của Đỗ Phủ (tiết
47) và 3 bài đọc thêm: ( (Thôi Hiệu), 4$5 (Vương Xương
Linh) và 6 (Vương Duy).
Về phương diện mục tiêu cần đạt trong dạy học thơ Đường đặt ra vừa
phải hướng dẫn để học sinh khám phá những giá trị độc đáo về nội dung và nghệ
thuật đồng thời phải hình thành những kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ Đường. Từ
đó, học sinh tự chiếm lĩnh đề có kiến thức nền tảng trong việc học một số đặc
điểm thơ Đường luật Việt Nam. Điều quan trọng, học sinh thấy được đặc điểm
của thơ ca Việt Nam trung đại tiếp thu các tinh hoa văn học Trung Quốc nhưng
cũng có những sáng tạo để tạo nên tính dân tộc, độc đáo.
+789:;0
Dạy học thơ Đường luôn là một thử thách hết sức khó khăn đối với giáo
viên. Nhiều giáo viên còn chưa cảm nhận hết những giá trị độc đáo, vẻ đẹp tinh
tế của thơ Đường. Một thực tế đang xWy ra là hiện nay, nhiều giáo viên đều e
ngại, thậm chí né tránh dạy các giờ thao giảng, giờ dạy mẫu là các bài thơ
trong nội dung liên quan đến thi cử, thậm chí trong cả các đề thi học kỳ cũng
không có nội dung này, vì thế thơ Đường nói riêng và văn học nước ngoài trong
4
chương trình Ngữ văn 10, 11 không được chú trọng (chỉ có Ngữ văn 12 có thi
tốt nghiệp).
Thơ Đường là nội dung của phần văn học nước ngoài. Dạy học văn học
nước ngoài về căn bản theo bản dịch nên ít nhiều các giá trị độc đáo của văn học
nước ngoài không thể hiện được qua bản dịch. Trong thế hệ giáo viên trẻ hôm
nay, có năng lực cảm thụ, nhạy bén trong tư duy nhưng lại hạn chế về vốn Hán
Nôm nên ngay cả giáo viên thậm chí cũng chưa chiếm lĩnh được giá trị độc đáo
của thơ Đường nên không thể thành công trong dạy học thơ Đường.
! "#$%&'()*+'*
7+<=>80??5?9
7++6;.
,@A?9;B9-
Đề tài thơ Đường gắn liền với làm bốn phái thơ chính. Đề tài về cuộc
sống nơi biên ải, gắn liền với các tướng sĩ làm nhiệm vụ nơi biên ải của phái thơ
biên tái. Phái thơ điền viên – sơn thủy: Đề tài về ca ngợi cuộc sống Wn dật, giữ
mình nơi thôn xa xóm vắng, ca ngợi cảnh sắc thiên nhiên thanh tịnh, êm đẹp.
Đề tài hiện thực cuộc sống trong thời loạn An - Sử, phản ánh sự bất công của
chiến tranh phong kiến gây đảo lộn cuộc sống bình yên của nhân dân của phái
thơ hiện thực. Đề tài về khát vọng và ước mơ táo bạo vượt lên hiện thực đen tối
của thời đại, với một phong cách thơ bay bổng của phái thơ lãng mạn.
Thơ Đường hướng về thiên nhiên: Không phải ngẫu nhiên trong “Khán
thiên gia thi hữu cảm” Bác Hồ đã từng viết: “Cổ thi thiên ái thiên nhiên mỹ”.
Bầu trời và thiên nhiên là cái nền của thơ Đường. Thơ Đường cốt nêu lên cái
thống nhất giữa con người và thiên nhiên cho nên tất yếu nó hướng tới thiên
nhiên.
Thơ Đường thường đồng nhất giữa các hiện tượng đối lập: Đó là sự đồng
nhất hóa những hiện tượng mà giác quan cho là mâu thuẫn, thống nhất giữa cái
7+7<CDE3FDG:Mức độ cần đạt từ chuWn KTKN đặt ra đối với
thơ Đường là:
6
- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ (
()"#$%& – Lý Bạch; 3 – Đỗ
Phủ; các bài đọc thêm: ( – Thôi Hiệu; 4$5 – Vương Xương
Linh; 6 – Vương Duy): đề tài, cấu tứ, bút pháp tình cảnh giao hòa;
phong thái nhân vật trữ tình; tính cách luật và vẻ đẹp hàm súc cổ điển.
- Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường; biết liên hệ để hiểu một số
đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật Việt Nam.
- Biết cách đọc hiểu tác phWm thơ Đường theo đặc trưng thể loại.
'<C44#+H*
Trên cơ sở quy định mức độ cần đạt về chuWn kiến thức, kĩ năng đối với
chủ đề thơ Đường còn được cụ thể qua từng văn bản cụ thể. Như vậy, ChuWn
kiến thức, kĩ năng đặt ra đối với dạy học văn bản thơ Đường không chỉ đặt ra lả
học sinh hiểu được nội dung và nghệ thuật mà quan trọng là nắm được đặc điểm
thơ Đường và biết cách đọc hiểu tác phWm thơ Đường theo đặc trưng thể loại.
Có thể nói, đặc điểm thơ Đường và chuWn kiến thức, kĩ năng là cơ sở lí
luận để giáo viên có thể lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với các văn bản
thơ Đường. Hứng thú của cả người dạy và người học được tạo nên từ sự thành
công trong lựa chọn phương pháp dạy học.
772?5?9
77+#/$DI39
Dạy học văn bản theo đặc trưng thể loại là một hướng tiếp cận phù hợp
với quá trình đổi mới dạy học hiện nay. Tuy nhiên, trong thực tế dạy học, việc
dạy học tác phWm thơ Đường theo đặc trưng thể loại luôn là vấn đề khó khăn với
nhiều giáo viên và học sinh. Đặc biệt là dạy học những văn bản văn học cổ, văn
học nước ngoài. Đây là những thể nghiệm vào việc tiếp cận và dạy học văn bản
thơ Đường theo quan điểm đổi mới phương pháp dạy học qua đó vận dụng vào
một văn bản cụ thể.
trường hợp chỉ đưa ra một cách hiểu, dễ bóp chết trí tưởng tượng của học sinh.
Từ cách khám phá các bình diện nội dung và nghệ thuật bài thơ, giáo viên
hướng dẫn cho học sinh khám phá cái tôi trữ tình trong bài thơ. Đặc điểm thơ
Đường là “ý tại ngôn ngoại”, hàm súc, cô động, cho nên dạy đọc hiểu các bài
8
thơ Đường cần hướng dẫn học sinh đi tìm cái tôi trữ tình của tác giả. Thơ là sự
bộc lộ cái tôi độc đáo của tác giả. Nhưng với thơ Đường, cái tôi không bộc lộ
trực tiếp qua ngôn từ mà chủ yếu gửi gắm qua hình tượng nghệ thuật cụ thể.
Sự hấp dẫn thWm mỹ của một tác phWm thơ Đường là do nhiều yếu tố khác
nhau tạo thành, trong đó đề tài và ngôn từ là những yếu tố quan trọng và quyết
định. Dạy văn bản thơ Đường giáo viên cần bám sát văn bản phiên âm, nắm
vững đặc trưng cơ bản thể loại. Những tri thức về tác giả, đề tài, hoàn cảnh ra
đời,… sẽ góp phần đem đến một cái nhìn thấu đáo về tác phWm.
777"B=)??5?9-
Phương pháp dạy học là sự tổng hợp của cả một hệ thống các phương
pháp. Đổi mới phương pháp không có nghĩa là phủ nhận các phương pháp
truyền thống. Dạy đọc hiểu một văn bản thành công cũng không phải chỉ sử
dụng một phương pháp duy nhất. Tuy nhiên, trong những trường hợp nhất cụ
thể, giáo viên có thể lựa chọn phương pháp chủ yếu trong quá trình dạy học đọc
hiểu một văn bản. Trên đây là những phương pháp dạy đọc hiểu thơ Đường tạo
được hứng thú cho người dạy và người học:
- Phương pháp gợi mở: Phương pháp gợi mở hay còn gọi là phương pháp
đàm thoại, vấn đáp. Phương pháp này được hầu hết giáo viên sử dụng trong tất
cả các tiết học trong sự đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn. Tuy nhiên dể
phương pháp này phát huy đúng giá trị của nó, giáo viên cần tránh tình trạng đặt
câu hỏi chỉ để một học sinh trả lời. Trong dạy học thơ Đường, phần lớn học sinh
hạn chế với vốn ngôn ngữ Hán văn, giáo viên cần có những gợi mở về xung
quanh vấn đề liên quan đến bài thơ để học sinh tự liên tưởng, suy nghĩ.
- Phương pháp nêu vấn đề: Phương pháp nêu vấn đề thuộc hệ thống
phương pháp dạy học tích cực, phương pháp này được chú trọng trong việc đổi
phân tích theo những đặc trưng cơ bản của thơ Đường luật.
- Hiểu và trân trọng những tình cảm cao quý của “trích tiên” Lí Bạch
trong tình bạn của mình.
10
!"#$%&'%()#$%&)*)+,- .
* Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: SGK, giáo án, tư liệu về Lí Bạch, thơ Đường, chuWn KT – KN,…
- Học sinh: SGK, vở soạn, tư liệu về Lí Bạch và thơ Đường
* Phương pháp dạy học: Phương pháp chủ đạo gợi mở, nêu vấn đề.
/%01%2%23).
+STU?-
7460 V:
QW 6U
4,56%&7.X9Y -
- Giới thiệu đôi nét về thời Thịnh Đường với sử tích về Đường Minh Hoàng và
Dương Quý Phi.
- Lí tưởng sống và nguồn cảm hứng thơ ca của Lí Bạch.
4,56%&8. HDHS tìm hiểu phần *.3?
5@ABCDE5F BGH
- HDHS tìm hiểu về con người và thơ
Lí Bạch
- Z9X $/[\
A &\W]
-> HS đọc và trình bày.
- GVMR: Một số vấn đề về con người
và thơ Lý Bạch.
* Con người:
+ Con người mang tư tưởng hiệp
khách.
+ 42 tuổi được tiến cử với Đường
,OJ5T 0^0
]<3 (J5T
0^0 ]
-> HS suy nghĩ và trình bày.
,F0AYF
.=0
=O9_0A.]<`
0E0AD5 a
Db]
-> HS làm việc cá nhân và trình bày.
,Z0AJ5TA ^0
]
-> HS làm việc cá nhân và trình bày.
- Gọi học sinh đọc phần phiên âm, dịch
nghĩa và dịch thơ.
,cd0/IDb=5/0
D"#$I
=$+J3I
a. Hoàn cảnh ra đời: Gặp gỡ - kết bạn
- chia li. Lí Bạch tiếp tục hành trình
ngao du sơn thủy còn Mạnh Hạo
Nhiên xuôi về Dương Châu. Trong
hoàn cảnh chia li, Lí Bạch đã viết bài
thơ này.
b. Đề tài:
- Nhan đề: Nêu lên: Nơi xuất phát,
nơi đến, người đi và chuyện tiễn bạn
-> dài nhưng không thể cắt bỏ bớt.
-> Nhan đề đủ sức để gợi lên tình cảm
của Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên, tâm
6 Db
0^0B0]
- GV gợi mở về không gian chia li
trong thơ ca thường gặp: bến nước, cây
đa, sân ga,
-> HS làm việc cá nhân và trình bày.
] Db 0 0 `F
aDY0E ]
]@1 =0 &\ W "
#$ M)(P'V*]
-> HS làm việc cá nhân và trình bày.
- GV thuyết giảng về từ “cố nhân”.
a. Câu 1: - Khai đề.
,e<(D0A6>0D
^0B0-
f4b00!-
,Lầu Hoàng Hạc-> là thắng cảnh nổi
tiếng vừa mang vẻ đẹp tiên cảnh vừa
giàu chất thơ.
- Lầu cao: nhìn rộng, lâu hơn -> tâm
trạng quyến luyến, bịn rịn trong chia
li.
f<-
- “Cố nhân” (bạn cũ) → tình cảm gắn
bó, thân thiết, sâu sắc.
- “Cố nhân”: vừa có ý nghĩa là
nhưng có thể hiểu là V -> Gợi
lên tâm trạng buồn vì sự xa cách.
=> Câu khai đề mở rư trước mắt
f0:
- Giữa tháng ba: -> thời gian chia li ->
thấm đượm nỗi buồn.
- Yên hoa:
+ Khói sóng trên sông
+ Cảnh đẹp mùa xuân
+ Phồn hoa đô hội
-> Tháng ba là thời gian của những
cuộc du ngoạn, gặp gỡ nhưng với Lí
Bạch lại là thời gian chia li: đẹp
nhưng buồn -> gợi sự tiếc nuối, da
diết.
=> Hai câu thơ chỉ 14 chữ mà có đầy
đủ các yếu tố về không gian, thời
gian, con người. Lời thơ tự sự, giản
dị, chân thành. Tả cảnh biệt li man
mác tình li biệt.
c. Câu 3 - Chuyển đề.
* Mạch cảm xúc gắn liền với điểm
nhìn là cánh buồm của người đi:
Cô phàm >< bích không tận
(cánh buồm lẻ loi) (khoảng xanh vô
tận)
→ Đối lập giữa cái nhỏ bé và cái
14
;.1]hG0;?5?;
.`]
-> HS làm việc cá nhân và trình bày.
,#.J[A15i6^0
]%01 (6
hụt hững. Thể hiện tình cảm lưu
luyến, nhớ thương, nổi cô đơn trống
vắng. Tình hoà trong cảnh
=> Câu cuối có sự chuyển đổi đột
ngột tâm trạng của người tiễn biệt, từ
sự lo lắng sang thống nhất con người
với thiên nhiên vũ trụ.
,L163JI
- Bài không thấy một lời tiễn biệt nào,
nhưng cả bài ta lại thấy hiển hiện tình
cảm quyến luyến, bịn rịn, tiếc nuối,
một tâm trạng buồn thương, lo lắng
của người tiễn biệt. Bài thơ là tấm
long tiễn biệt tấm long. Qua đó thấy
được tình bạn trong sáng giữa Lý
15
,#.J[A;.B5^0
]
-> HS làm việc cá nhân và trình bày.
Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.
- Bài thơ ngắn gọn súc tích, từ ngữ
mang nhiều hàm ý sâu sắc. Bài thơ là
lời của người đưa tiễn nhưng người
đọc còn cảm nhận được tâm trạng của
cả kẻ ở (Lí Bạch) và người đi (Mạnh
Hạo Nhiên). Đó là phong cách thơ Lí
Bạch: lãng mạn, phóng khoáng hoà
nhập cùng thiên nhiên.
4,56%&;-<^)F99m
- Hướng dẫn học sinh Hệ thống nội dung bài học.
cách” (Viên Mai) của thơ ca mà còn có giá trị về mặt thi pháp đối với thơ
Đường luật ở Việt Nam. Hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ Đường cũng
chính là hình thành kĩ năng đọc hiểu thơ Đường luật Việt Nam trung đại cho học
sinh. Dạy học theo đặc trưng thể loại là một xu thế phù hợp quan điểm đối mới
phương pháp dạy học. Nắm vững đặc trưng thể loại chắc chắn sẽ mang lại hiệu
quả thiết thực trong quá trình dạy học. Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng phải
linh hoạt, sáng tạo và phối kết hợp các phương pháp dạy học tích cực, tích hợp.
Trong điều kiện của đề tài và những kinh nghiệm dạy học của bản thân
chắc chắn không thể tránh những khiếm khuyết. Qua tâm huyết của bản thân hy
vọng được cùng trao đổi và các ý kiến đóng góp của anh chị đồng nghiệp.
S;T5L5H@
17
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, #/+n, Tập 1, NXB GD, 2008.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, o55$#/+n, Tập 1, NXB GD, 2008.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, U9X8;<CD$3FDG6b
#/U?+n, NXB GD, 2008.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, ;AI6U??5?96b#/
?Ib, NXB GD, Hà Nội, 2003.
5. Phan Huy Dũng, 5?C6 ?Ib6B`
1F6B5, NXB GD, Hà Nội, 2009.
6. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (chủ biên): Z./
@F NXB Đại học Quốc gia, H, 1999.
7. Trần Nho Thìn, 2(\5?C6#/+n, NXB Giáo dục, Hà Nội,
2008.
8. Trường Đại học Vinh, 4pEBD`0#/>
?IbF NXB Nghệ An, 2007.
UB;UB
…………………………………………………………………………………………………1
18
…………………………………………………………………………………………… 2