O B XIấNG_ TRNG THPT BC KHC THA D_ NINH
GIANG HI DNG> hp th dt: Đề
tài :Một số biện pháp dạy đọc - hiểu
văn bản nghị luận xã hội trung đại.
A.Lí do chọn đề tài.
I.Cơ sở lí luận.
Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống
xã hội của con ngời, có vai trò rèn luyện t duy lôgic, năng lực biểu đạt những
quan niệm, t tởng sâu sắc trớc đời sống.
Văn chơng trung đại là phần đã đợc đánh giá ổn định. Đó là những tác
phẩm tiêu biểu có giá trị nhất trong lịch sử giữ nớc, dựng nớc thời phong kiến. Nó
là tiếng của cha ông thuở trớc, góp phần xứng đáng làm nên và hun đúc những
truyền thống quý báu của dân tộc. Nó là quyền tự hào chính đáng của mỗi ngời
Việt Nam chúng ta.
Sách Ngữ văn 10 và Ngữ văn 11, phần văn học trung đại đã tăng một số lợng đáng
kể những văn bản nghị luận, trong đó có cả nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
Coi trọng đúng mức những tác phẩm văn học chính luận, những tác phẩm có màu
sắc học thuật để tăng cờng, tô đậm bản chất văn hoá của văn học.
Đa thêm văn nghị luận, tăng cờng bản chất văn hoá của văn học là để giúp
học sinh vận dụng văn học vào cuộc sống. Văn nghị luận gắn với học sinh giúp
các em về phơng pháp t duy, cách lập luận đến cách viết bài văn nghị luận
II.Cơ sở thực tiễn.
Khi thực hiện chơng trình và sách giáo khoa Ngữ văn mới, một số anh chị
em giáo viên cảm thấy lúng túng về phơng pháp dạy đọc hiểu một số văn bản
nghị luận xã hội trung đại vì có nhiều bỡ ngỡ khi gặp một số thể loại mới nh :
1
chiếu, văn bia, tựa. Đối với học sinh thì việc đọc hiểu một số văn bản văn học
trung đại đã khó thì việc đọc hiểu một văn bản nghị luận xã hội trung đại càng
khó hơn. Vì với học sinh mọi kiến thức về phần này đều xa lạ. Từ quan hệ xã hội
đến quan điểm nghệ thuật, t tởng tác giả, ngôn ngữtất cả hầu nh lần đầu tiên
các em mới biết đến.
a/ Vì nghệ thuật đặc sắc nhất của các văn bản nghị luận chính là hệ thống
luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc và cách lập luận chặt chẽ nên khi dạy đọc
hiểu các văn bản nghị luận xã hội trung đại, tôi đặc biệt chú trọng tới việc tích
hợp với phân môn Làm văn. Từ đó nhằm củng cố, rèn luyện và nâng cao khả năng
lập luận trong văn nghị luận của học sinh: Kĩ năng tổ chức kết cấu luận điểm,
luận chứng trong một bài văn nghị luận và vận dụng yếu tố biểu cảm và miêu tả
trong văn nghị luận.
a1/ .Điều này trớc hết đợc thể hiện ở việc hớng dẫn học sinh tìm hiểu bố
cục của văn bản nghị luận xã hội trung đại.
Nếu trong các loại văn bản khác ta thờng hỏi: Sau khi tìm hiểu văn bản, em thấy
văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? thì đối với các văn
bản nghị luận không nên hỏi nh thế vì hỏi nh vậy không khai thác đợc đặc điểm
nổi bật thể loại nghị luận. Vậy giáo viên phải đặt câu hỏi nh thế nào đây?
Khi dạy văn bản: Trích diễm thi tập của tác giả Hoàng Đức Lơng, tôi đặt câu
hỏi nh sau:
-Theo em, văn bản Trích diễm thi tập gồm mấy luận điểm? Đó là những luận
điểm nào?
Có thể lúc đầu học sinh còn bỡ ngỡ trớc cách hỏi nh vậy nhng nếu giáo viên có sự
gợi dẫn tốt và thờng xuyên sử dụng kiểu câu hỏi nh vậy khi dạy đọc hiểu các văn
bản nghị luận thì các em sẽ trả lời đợc.
a2/.Việc tích hợp với phân môn Làm văn còn thể hiện ở bớc hớng dẫn học
sinh đọc hiểu chi tiết văn bản.
Để làm đợc điều này khi dạy văn bản Trích diễm thi tập, tôi sử dụng một hệ
thống câu hỏi sau:
3
Câu hỏi 1: Theo em, vấn đề nêu ra ở luận điểm một là gì?
Sau khi học trả lời : Vấn đề mà tác giả Hoàng Đức Lơng nêu ra ở luận
điểm một là: Những nguyên nhân làm cho thơ văn không lu truyền hết ở đời, ta
sẽ đa ra tiếp các câu hỏi sau:
Câu hỏi 2: - ở luận điểm một, tác giả Hoàng Đức Lơng đã đa ra những lí do nào
tập, ta thấy:
-Đặt câu hỏi tích hợp ở cả bốn câu: 1,2,3,4 không chỉ giúp cho học sinh đọc - hiểu
đợc nội dung văn bản mà còn giúp các em thấy đợc nghệ thuật lập luận chặt chẽ,
logic của tác giả Hoàng Đức Lơng. Qua đó các em sẽ học tập đợc cách lập luận
trong văn nghị luận.
-Đặt câu hỏi tích hợp ở hai câu: 5, 6, đã tích hợp đợc với bài: Yếu tố biểu cảm,
tự sự trong văn nghị luận mà các em đã đợc học ở THCS. Việc tích hợp nh vậy
sẽ giúp các em hiểu đợc: Kết hợp nghị luận với biểu cảm, tự sự, làm bài tựa có
tính thuyết phục cao, tác động sâu sắc đến ngời đọc.
a.3. Cuối cùng việc tích hợp với phân môn Làm văn còn đợc thể hiện ở
phần củng cố bài học.
VD: Sau khi dạy xong các bài nghị luận xã hội trung đại, tôi thờng sử dụng câu
hỏi: Em hãy viết lại dàn ý của bài Tựa ( Chiếu, Văn bia)?
b.Tích hợp theo cụm thể loại.
b.1. Việc tích hợp theo cụm thể loại đạt đợc một số kết quả sau:
-Học sinh vận dụng đợc những tri thức đọc hiểu về thể loại mà bản thân các em
đã biết.
-Hình thành đợc tri thức đọc hiểu về thể loại cho học sinh.
b.2. Ví dụ.
-VD1: Dạy bài Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm, ta yêu cầu học sinh về nhà
xem trớc lại bài : Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn đã đợc học ở Lớp 8; Hiền tài
là nguyên khí của quốc gia của Thân Nhân Trung.
Khi dạy ở trên lớp, ta có thể đặt câu hỏi:
5
+Qua bài Chiếu dời đô đã đợc học ở Lớp 8, em hiểu nh thế nào là thể chiếu?
Câu hỏi này sẽ giúp học sinh hiểu thêm về đặc điểm của thể chiếu - một thể văn
nghị luận xã hội trung đại
+Qua bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia đã đợc học ở lớp 10, em hiểu nh
thế nào là hiền tài?
-VD2: Sau khi dạy xong các văn bản nghị luận xã hội trung đại, ta sẽ đặt câu hỏi:
rộng và có đạo đức. Còn khái niệm nguyên khí là chỉ khí chất ban đầu làm nên
sự sống còn và phát triển của sự vật.
-Khi nói nh vậy, tác giả đã khẳng định tầm quan trọng có tính cốt tử của tri thức
và ngời tri thức trong xã hội. Bởi vì, ngời tài cao, học rộng là khí chất ban đầu
làm nên sự sống còn và phát triển của quốc gia, xã hội.
1.3.Làm thế nào để dạy - đọc hiểu các văn bản nghị luận xã hội trung đại
theo hớng tích hợp?
Để dạy - đọc hiểu các văn bản nghị luận xã hội trung đại theo hớng tích hợp nh
trên đã trình bày, tôi đã làm nh sau :
a.Xác định trọng tâm kiến thức cần đạt trong bài dạy.
b.Xác định đặc điểm nổi bật của thể loại.
c.Xác định nội dung kiến thức cần tích hợp.
d.Xác định kiến thức của bài có liên quan đến bài nào học sinh đã học và
sắp học.
e.Xây dựng hệ thống câu hỏi tích hợp.
2.Sử dụng sơ đồ.
a.Đặc điểm nghệ thuật nổi bật của các văn bản nghị luận là hệ thống luận
điểm, luận cứ hết sức rõ ràng, mạch lạc, lập luận rất chặt chẽ thế nhng khi đọc
xong văn bản, học rất mơ hồ về điều này. Vậy khi dạy, chúng ta phải làm thế nào
để khắc phục đợc hiện tợng trên?
7
Ngời xa đã nói: Trăm nghe không bằng một thấy. Lí luận dạy học hiện đại cũng
khẳng định vai trò quan trọng của những ví dụ trực quan sinh động.
b.Sử dụng sơ đồ hệ thống luận điểm,luận cứ của văn bản nghị luận chính là
làm cho học sinh không chỉ nghe mà còn thấy.
VD: Khi dạy bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ta cho học sinh
quan sát sơ đồ kết cấu của bài văn bia.
Sơ đồ kết cấu của bài văn bia Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Tầm quan trọng của hiền tài.
Khuyến khích phát triển hiền tài.
- Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu, một thể văn nghị luận trung đại.
B-Chuẩn bị.
- Thầy: ảnh tợng vua Quang Trung; Đọc SGK, SGV, soạn giảng.
- Trò: Đọc lại các văn bản Chiếu dời đô (Lớp 8); Hoàng Lê nhất thông chí
(Lớp 9); Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Lớp 10).
C-Tiến trình.
1-ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2-Kiểm tra bài cũ:
1/Qua tác phẩm: Hoàng Lê nhất thông chí ( đã học ở lớp 9), em hiểu
gì về vua Quang Trung và Ngô Thì Nhậm? ( Quang Trung là vị anh hùng dân tộc
9
với chiến công thần tốc đại phá quân Thanh ; Ngô Thì Nhậm là thành viên của
Ngô gia văn phái.)
2/Qua tác phẩm: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ( đã học ở lớp
10), em hiểu nh thế nào là ngời hiền tài? Vai trò của ngời hiền trong sự nghiệp xd
và bảo vệ đất nớc?
( Hiền tài là nguyên khí của quốc gianguyên khí thịnh thì thế nuớc mạnh, rồi
lên cao, nguyên khí suy thì thế nớc yếu, rồi xuống thấp . Hiền tài đóng vai trò
vô cùng quan trọng, quý giá . không thể thiếu đối với sự phát triển của đất nớc,
của dân tộc.)
3/Qua bài Chiếu dời đô ( đã học lớp 8), em hiểu nh thế nào là thể
chiếu ? ( Chiếu (chiếu th, chiếu chỉ) là công văn thời xa, do nhà vua ban ra để ban
bố mệnh lệnh cho bề tôi hoặc chỉ thị cho mọi ngời)
3-Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung cần đạt.
HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGK
tr68.
H: Em hãy cho biết hoàn cảnh
sáng tác của Chiếu cầu hiền?
Mục đích viết Chiếu cầu hiền?
viết Chiếu cầu hiền để thuyết phục sĩ phu
Bắc Hà (các trí thức của triều đại cũ) ra cộng
tác với triều đại Tây Sơn ( Nội dung t tởng
của Chiếu cầu hiền là của Nguyễn Huệ còn
nghệ thuật thể hiện, lập luận, lời văn là của
Ngô Thì Nhậm.)
3-Trích đọc: Đọc 2 đoạn đầu.
4-Bố cục:
a- Luận điểm 1: Từng nghengời hiền
vậy: mối quan hệ giữa ngời hiền và vua.
b- Luận điểm 2: Trớc đâylẩn tránh suốt
đời : ứng xử của ngời hiền khi Quang Trung
ra Bắc.
c- Luận điểm 3: Nay trẫmhay sao?: Tấm
lòng của Quang Trung với hiền tài.
d- Luận điểm 4: phần còn lại: Cách cầu hiền
của Quang Trung.
*Nhận xét: Bài chiếu có cách lập luận chặt
chẽ, đi từ điểm tựa của lập luận:
- Hiền tài sinh ra để phụng sự cho đời.
- Phân tích thực trạng ngời hiền cha ra giúp
11
có nhận xét gì về cách lập luận
của tác giả Ngô Thì Nhậm?
H: T.g đã dùng những hình ảnh
nào để nói về mối quan hệ giữa
ngời hiền và vua? Cách nêu vấn
đề nh vậy có tác dụng gì?
Hs đọc chú thích ở chân trang
12
Trong lòng các nho sĩ Bắc hà
Khổng Tử có vị trí nh thế nào?
Học sinh đọc hai câu thơ của
Nguyễn Đình Chiểu trong bài Lẽ
ghét thơng: Thơng là thơng đức
thánh nhân Khi nơi Tống, Vệ
lúc Trần lúc Khuông và đọc chú
thích 9 SGK tr.46
H: Khi Nguyễn Huệ dựng lên
triều đại mới các nho sĩ Bắc Hà có
cách ứng xử nh thế nào? Trong
đoạn văn từ Trớc đây đến
phụng sự vơng hầu chăng?, tác
giả đã sử dụng bao nhiêu điển
tích, điển cố? Nội dung mà chúng
biểu hiện là gì? Việc sử dụng
chúng kết hợp với các câu hỏi tu
từ đã đem lại hiệu quả nghệ thuật
nh thế nào cho bài chiếu?
HS theo dõi đoạn văn bản và phát
hiện các điển tích, điển cố, căn cứ
vào chú thích để hiểu nội dung
của chúng từ đó chỉ ra hiệu quả
của chúng trong việc biểu đạt nội
dung.
đến là hiểu ngay.
- Trong lòng họ, Khổng Tử là vị thánh, lời
Khổng Tử là chân lý, ai cũng tin và tuân
theo.
cao nhất nhng không lệnh, gọi,
mời mà phải cầu?
H: T.g đã đa ra những lí do nào
gia hoặc mang ý nghĩa tợng trng.
+ Cách nói ý nhị, kín đáo, có tính chất châm
biếm nhẹ nhàng.
+ Nhà vua tỏ ra khoan dung, tha thứ (sự hoà
giải mang tầm chiến lợc của vua Quang
Trung.)
+ Tỏ ra ngời có kiến thức sâu rộng ngời
nghe phải nể trọng.
+ Ngời nghe không tự ái mà còn tự cời về
thái độ ứng xử cha đúng của chính mình.
3- Tấm lòng của Quang Trung.
* Hình ảnh ghé chiếu (ngồi bên mép chiếu
chứ không ngồi chính giữa vì còn đợi ngời
hiền tài)
* Cầu hiền.
Sự khiêm tốn, tấm lòng chân thành,
khao khát ngời hiền tài của Quang Trung.
* Hai câu hỏi đặt ra tình thế lỡng phân hoặc
thế này, hoặc thế kia. Cả 2 đều không đúng
với thực tế lúc bấy giờ. Vậy thì chỉ còn cách
ra giúp triều đại mới.
* Lí do phải cầu hiền.
- Những khó khăn và nhiệm vụ mới chồng
14
khiến vua phải cầu hiền? Em có
nhận xét gì về lời lẽ của ngời viết
và cách lập luận ở đoạn này?
nớc.
- Luận điểm thuyết phục: kết hợp tình lí,
phân tích dẫn dụ, bày tỏ rõ ràng, tâm huiyết,
chân thành.
2- Tài đức của Quang Trung:
15
H: Qua tìm hiểu ở trên em có
nhận gì về tài- đức của QT?
- Hết lòng vì dân vì nớc, quyết tâm xây dựng
đất nớc hùng mạnh.
- Tầm nhìn chiến lợc, tấm lòng bao dung, cao
cả, thấu lí đạt tình.
IV-H ớng dẫn về nhà .
- Chuẩn bị bài đọc thêm: Xin lập khoa luật.
C.Kết luận.
1.Tôi đã sử dụng giáo án soạn mẫu bài : Chiếu cầu hiền ở trên trong giờ dạy ở
lớp 11A và 11C, kết quả thu đợc:
- Học sinh đã tích cực, hăng hái làm việc và làm việc có hiệu quả theo sự hớng
dẫn đọc hiểu của giáo viên.
- Các em đã nắm đợc đặc điểm nổi bật của loại văn bản nghị luận xã hội trung
đại.
Đó là kết quả bớc đầu song rất đáng khích lệ của việc thực hiện sáng kiến trên.
2.Việc nghiên cứu và bàn về phơng pháp dạy đọc hiểu văn chơng nói chung, đã đ-
ợc nhiều tài liệu, nhiều ngời nói tới song nghiên cứu và bàn riêng về phơng pháp
dạy đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội trung đại thì còn rất hạn chế. Trong khi
loại văn này có vị trí khá quan trọng trong chơng trình sách giáo khoa Ngữ văn
mới.
3.Việc nghiên cứu và đa ra cách dạy đọc hiểu có hiệu quả văn bản nghị luận xã
hội trung đại là rất cần thiết.
4.Sau hai năm thực hiện chơng trình sách giáo khoa Ngữ văn mới, thời gian để