tổng liên đoàn lao Động việt nam
TRƯờNG đại học công đoàn việt nam
khoá luận tốt nghiệp
Ngành: x hội họcã
Hà nội, tháng5 năm2005
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
tổng liên đoàn lao Động việt nam
Trờngđại học công đoàn việt nam
khoá luận tốt nghiệp
Ngành x hội họcã
đề tài:
ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của
nữ công nhân Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Kim Th
Lớp : XH4A
GV hớng dẫn: Lê Thái Thị Băng Tâm
Hà nội, tháng5 năm2005
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
Mục Lục
Lời cảm ơn
Phần một: Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài ..
2 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn .
2.1 ý nghĩa khoa học .
2.2 ý nghĩa thực tiễn .
3 Mục đích nghiên cứu
4 Đối t ợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu ..
4.2 Khách thể nghiên cứu ..
4.3 Phạm vi nghiên cứu .
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Xi măng - Đá vôi Phú
Thọ ..
2.Điều kiện lao động của công ty .
2.1 Cơ cấu lao động của công ty .
2.2 Môi trờng lao động của công ty ..
2.3 Các thiết bị bảo hộ lao động
2.4Các mối quan hệ xã hội trong công ty ..
3. ảnh h ởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của công nhân công ty Xi
măng Đá vôi Phú Thọ
3.1Tình trạng sức khoẻ của nữ công nhân Công ty Xi măng - Đá vôi Phú
Thọ ..
3.2Những ảnh hởng của các yếu tố thuộc điều kiện lao động tới sức khoẻ
của nữ công nhân ..
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
3.3Những ảnh hởng của sức khoẻ công nhân tới năng suất và chất lợng lao
động .
4.Một số chính sách liên quan đến lao động cà sức khoẻ của nữ công nhân
4.1Chế độ lơng thởng .
4.2Chế độ dành riêng cho lao động nữ
4.3Chế độ bồi dỡng độc hại, ca ba, giữa ca ..
4.4 Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi
Chơng III: Một số kết luận và khuyến nghị
1 Kết luận
2 Khuyến nghị
2.1 Với nhà nớc ..
2.2 Với lãnh đạo công ty
2.3 Với công nhân
Phụ lục
3. VSLĐ: Vệ sinh lao động
4. ATLĐ: An toàn lao động
5. TNLĐ-BNN: Tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp
6. UBND: Uỷ ban nhân dân
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
Phần I : Mở Đầu
1: Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử hình thành và tiến hóa của loài ngời đã khẳng định vai trò quyết
định của lao động . Lao động không chỉ tạo ra của cải vật chất để nuôi sống
chính bản thân con ngời mà còn giúp con ngời ngày càng phát triển hoàn thiện
hơn. Chính lao động đã tạo ra con ngời và cuộc sống con ngời luôn gắn chặt với
hoạt động lao động . Trong lao động sản xuất vật chất, điều kiện lao động đợc
hình thành phụ thuộc trực tiếp vào mối quan hệ kinh tế và cơ sở kỹ thuật của
sản xuất.
Điều kiện lao động tồn tại gắn liền với quá trình sinh trởng và phát triển
của mỗi ngời cũng nh những hoạt động lao động của họ . Những điều kiện lao
động cụ thể với những yếu tố nhất định có ảnh hởng một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp đến ngời lao động mà đặc biệt là sức khỏe cuả ngời lao động. Vì vậy
tạo một điều kiện lao động thuận lợi sẽ phát huy tiềm năng của mỗi con ngời ,
nó là yếu tố chủ yếu kích thích sự tích cực sáng tạo đối với mỗi cá nhân và tập
thể lao động.
Ngay từ buổi bình minh đầu tiên của mình, loài ngời đã có sự phân công
lao động theo giới . Đó là việc săn bắt dành cho đàn ông, còn hái lợm là việc
của phụ nữ. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất thì việc phân
công lao động theo giới cũng có những biến đổi dẫn đến sự giao thoa lẫn nhau
trong công việc của hai giới , nghĩa là ngời phụ nữ và nam giới có thể cùng đảm
đơng những công việc nh nhau trong cùng điều kiện lao động. Song xét về mặt
sinh học thì giữa cấu trúc cơ thể của nam giới và phụ nữ là khác nhau nên cùng
lao động trong một điều kiện lao động nhất định song mức độ tác động của điều
Hiện nay vấn đề điều kiện lao động sản xuất, vấn đề sức khỏe của công
nhân lao động đặc biệt là công nhân lao động nữ là đối tợng nghiên cứu của
nhiều ngành khoa học, thu hút sự tham gia nghiên cứu của nhiều nhà khoa học
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
kể cả khoa học tự nhiên và khoa hoc xã hội. Với t cách là một luận văn tốt
nghiệp trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những công trình nghiên cứu về điều kiện
lao động với sức khỏe của nữ công nhân, tác giả mong muốn đóng góp thêm
vào kho tàng lý luận xã hội học nhất là lĩnh vực xã hội học kinh tế lao động,
xã hội học quản lý, xã hội học về giới. Tác giả luôn luôn mong muốn luận văn
tốt nghiệp của mình cũng có thể trở thành tài liệu tham khảo tốt cho những
nghiên cứu sau này.
2.2. ý nghĩa thực tiễn
- Mô tả đợc thực trạng sức khỏe của nữ công nhân và những ảnh hởng trực
tiếp cũng nh gián tiếp của điều kiện lao động đến sức khỏe của nữ công nhân
công ty xi măng đá vôi Phú Thọ
- Chỉ ra những khác biệt của tác động của điều kiện lao động tới sức khỏe
của công nhân nữ và công nhân nam để từ đó giúp cho công nhân nói chung và
công nhân nữ nói riêng có thể nhận thức đầy đủ hơn về sức khỏe.
3. Mục đích nghiên cứu
Với giới hạn là một luận văn tốt nghiệp, trên cơ sở nghiên cứu trên một
phạm vi hẹp, đề tài đặt ra những mục đích cụ thể sau:
- Dựa trên cơ sở lý luận về điều kiện lao động để mô tả thực trạng về điều
kiện lao động cua nữ công nhân lao động Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ
- Phân tích và làm rõ ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khỏe của
ngời lao động mà đặc biệt là lao động nữ ở Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ
- Chỉ ra những tác động của sức khỏe đến năng xuất và chất lợng lao động
- Sơ bộ tìm hiểu về bệnh nghề nghiệp ở Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ,
góp phần bổ xung vào danh mục các bệnh nghề nghiệp đợc bảo hiểm ở nớc ta.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp ban giám đốc và công đoàn
ngoài quy luật đó, trong đó có sức khỏe và điều kiện lao động.
Nh vậy, khi giải thích một hiện tợng xã hội không chỉ xuất phát từ một ý
kiến chủ quan hay chỉ xem xét từ một phía, mà phải bắt đầu từ những điều kiện
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
hiện thực của những hoạt động của con ngời trong một thời điểm cụ thể. Đồng
thời khi muốn tìm nguồn gốc của các sự vật hiện tợng trong xã hội thì phải đi
tìm những mâu thuẫn biện chứng khách quan nội tại giữa chúng. Do đó khi
nghiên cứu ảnh hởng của điều kiện lao động đến sức khỏe của ngời lao động
không thể không đi sâu tìm hiểu các điều kiện, các môi trờng tồn tại xung
quanh họ.
Ngoài ra đề tài cũng thấm nhuần t tởng của Đảng và Nhà Nớc về các vấn
đề sức khỏe , đặc biệt trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ơng Đảng khóa VIII
đã nhấn mạnh: bảo vệ và tăng cờng sức khỏe của nhân dân là một vấn đề
quan trọng gắn liền với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, vì hạnh phúc của nhân dân đó là mối quan tâm hàng đầu của
chế độ ta .
Ngoài việc lấy chủ nghĩa duy vật lịch sử , chủ nghĩa duy vật biện chứng
làm phơng pháp luận, đề tài còn sử dụng một số quan điểm của các chuyên
ngành xã hội học nh: Xã hội học lao động , Xã hội học quản lý.
Các nhà Xã hội học lao động nghiên cứu hoat động lao động với t cách là
một quá trình xã hội nên họ đặc biệt quan tâm tới nhân tố xã hội và các điều
kiện kỹ thuật , công nghệ ảnh hởng đến thái độ và hiệu quả lao động.
Bằng phơng pháp thực nghiệm các nhà Xã hội học lao động còn cho thấy
việc nghiên cú các đặc điểm kỹ thuật công nghệ với năng xuất và hiệu quả của
lao động thông qua các hoat động cụ thể. Tạo ra cho con ngời lao động một môi
trờng lao động thuận lợi qua việc cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao
động. Các nhà xã hội học Quản lý với những nghiên cứu của ngành cũng đã
khẳng địng rằng nếu các nhà quản lý sử dụng các hình thức khuyến khích một
cách đúng mức, gắn lợi ích cá nhân với hiệu quả lao động là động lực thúc đẩy
khi họ tan ca và thu ngay lại.
5.2.4 Phơng pháp phỏng vấn sâu
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
Nhằm thu đợc những thông tin mang tính chất định tính , bổ trợ cho phơng
pháp trng cầu ý kiến , nó có tác dụng làm rõ những vấn đề mà tác giả quan tâm.
Có 5 đối tợng dợc lựa chọn để phỏng vấn:
- 1 công nhân nữ mới vào nghề
- 2 công nhân nữ lâu năm
- 1 nhân viên y tế (nam)
- 1 cán bộ công đoàn (nam)
5.2.5 Phơng pháp xử lý thông tin trong xã hội học
Sử dụng chơng trình SPSS for Windows. Đây là chơng trình xử lý thông tin
dành riêng cho khoa xã hội học. Các phiếu trng cầu ý kiến sau khi đã làm sạch
sẽ đợc mã hóa và xử lý qua chơng trình này.
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Lao động của công nhân Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ là lao
động nặng nhọc, có nhiều yếu tố ô nhiễm đặc biệt là tiếng ồn và khói
thải
- Bệnh nghề nghiệp của nữ công nhân nh: ù tai, bệnh phổi, bệnh khớp.
- So với nam công nhân trong công ty thì nữ công nhân có nguy cơ mắc
bệnh cao hơn.
7. khung lý thuyết
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
Đ/Kiện Kinh Tế XH
Cơ cấu LĐ
Môi trờng LĐ Quan hệ xã
hội
của công nhân
- Công trình nghiên cứu: Môi trờng lao động của nữ công nhân một số
ngành nặng nhọc độc hại và thái độ của họ của tác giả Tôn Thiện
Chiến- Phòng Xã hội học Lao Động và công nghệ Viện xã hội học
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
tháng 1- 1997. Công trình hớng vào khai thác ở công ty Dệt 8 3,
công ty Dệt 19 5, Xí nghiệp gạch Văn Điển , bốn xí nghiệp vệ sinh
môi trờng của bốn quận thành Hà Nội. Công trình này nhằm nhận diện
thực trạng môi trờng lao động của nữ công nhân và nhận thức của họ
với điều kiện lao động của phụ nữ để đảm bảo sức khỏe cho nữ công
nhân.
- Bài viết Vấn đề môi trờng lao động và qua nghiên cứu ở cơ sở hiện
nay của Ngô Minh Phơng đã nêu rõ môi trờng lao động chính là nơi
lao động sản xuất dịch vụ của họ. Chính trong môi trờng này ngời lao
động phải gánh chịu tất cả những yếu tố cấu thành môi trờng lao động
có thể ảnh hởng đến sức khỏe và lâu dài sẽ tạo nên bệnh nghề nghiệp
cho họ. Những yếu tố dễ nhận biết và thờng gặp nhất là bụi, các chất
khí và các chất thải độc hại , nhiệt độ cao, tiếng ồn.
- Ngoài ra còn có nhiều luận văn tốt nghiệp, những bài nghiên cú và trao
đổi trên các tạp chí của nhiều nhà khoa học cùng bàn đến vấn đề này.
2. Các lý thuyết liên quan
2.1 lý thuyết quản lý của MAYO
Quan điểm chính mà nhà quản lý MAYO đa ra là những khuyến
khích vật chất tiền bạc không phải lúc nào cũng nâng cao năng xuất lao động.
Trọng tâm nghiên cứu của ông về điều kiện làm việc của công nhân: quan hệ
sản xuất, bầu không khí làm việc mang tính ngời, tính xã hội cao .Ông cho rằng
các yếu tố xã hội , mối quan hệ xã hội giữa con ngời với con ngời tạo sự biến
đổi năng suất chất lợng lao động.
2.2.Quan điểm Mác xít về sức khỏe
lao động (các yếu tố vệ sinh , tâm sinh lý , tâm lý xã hội vv ) có tác động
nên trạng thái chức năng của cơ thể con ngời , khả năng làm việc , thái độ lao
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
động , sức khỏe , quá trình tái sản xuất sức lao động và hiệu quả lao động của
họ hiện tại cũng nh lâu dài .
3.2 Khái niệm sức khỏe
Từ trớc tới nay, trong đời sống hàng ngày sức khoẻ thờng đợc hiểu một
cách đơn giản là không bệnh tật, không ốm đau, không phải đến bệnh viện. Ng-
ời có sức khỏe là ngời có cơ thể hoạt động bình thờng .
Song đây là cách hiểu cha đầy đủ về sức khỏe . Khái niệm về sức khỏe đợc
tổ chức Y Tế Thế Giới ( thành lập năm 1947) định nghĩa : sức khỏe là trạng
thái sảng khoái đầy đủ về mặt thể chất, tinh thần và xã hội.
Còn trong chiến lợc bảo vệ sức khỏe nhân dân 1999-2000 của bộ Y Tế nớc
ta đã nêu rõ: sức khỏe là trạng thái thoải mái đầy đủ về thể chất tâm hồn và
xã hội chứ không chỉ bó hẹp vào nghĩa không có bệnh hay thơng tật. Đối với
lao động nói chung và lao động nữ nói riêng, sức khỏe là cái cụ thể để đảm bảo
một công việc ổn định, lâu dài, một môi trờng lao động với các yếu tố về độ an
toàn vệ sinh lao động đợc kiểm soát và thu nhập ổn định.
3.3 Khái niệm môi tr ờng lao động
Theo Tôn Thiện Chiến, trong nghiên cứu Môi trờng lao động một số
ngành nặng nhọc độc hại và thái độ của họ đã đa ra cách hiểu về môi trờng
lao động: Môi trờng sống là tổng thể các yếu tố bao quanh một sinh thể hay
một quần thể sinh vật, tác động lên cuộc sống .
Theo định nghĩa về luật bảo vệ môi trờng thì môi trờng bao gồm các yếu tố
tự nhiên các yếu tố vật chất xã hội nhằm tạo ra quan hệ mật thiết với nhau bao
quanh con ngời, có ảnh hởng đến sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con ngời
tự nhiên .
Nh vậy, môi trờng lao động là một phạm vi nhỏ trong môi trờng sống của
con ngời.
nguyên tắc hạch toán kinh doanh XHCN, chịu trách nhiệm trớc pháp luật về
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
TRờng Đại Học Công Đoàn Khoá Luận Tốt Ngiệp
những hoạt động kinh doanh của mình. Thị trờng tiêu thụ chính của công ty là
các tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Giang
Trải qua gần 40 năm xây dựng và trởng thành Công ty Xi măng - Đá vôi
Phú Thọ đã phát triển theo cùng sự nghiệp xây dựng và phát triển của đất nớc.
Đồng thời cùng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc,ban lãnh đạo của tỉnh,
địa phơng và các sở, ban, ngành, tập thể cán bộ công nhân viên chức công ty đã
phấn đấu lao động sản xuất kinh doanh. Tập trung khắc phục những khó khăn
vợt qua thử thách đa công ty từ một đơn vị nhỏ bé lạc hậu thành một doanh
nghiệp hiện đại, sản xuất đợc cơ giới hoá tự động hoá.Hệ thống quản lý chất l-
ợng đạt tiêu chuẩ ISO9001-2000, lao động so với ngày đầu tăng 26 lần, công
suất so với ngày đầu tăng 8333 lần. Hiện nay, mức nộp ngân sách hàng năm
tăng 10-12%, mức tăng trởng bình quân đạt 14-18% thu nhập bình quân tăng
15-20% Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng so sánh kết quả sản xuất kinh
doanh năm 2003 và 2004.
Bảng1.2: Bảng so sánh kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003 và
2004
Stt Chỉ tiêu đánh giá ĐVT 2003 2004
1 Giá trị SXCN Triệuđ 131450.0
0
145.187
2 Doanh thu nt 132757 148871
3 Nộp ngân sách nt 7077 7188
4 Nộp BHXH nt 6194 7061
5 Sản phẩm sản xuất Tấn 300000 350000
6 Sản phẩm tiêu thụ Tấn 290000 330000
7 Thu nhập bình quân nghìn đ 1120 1240
8 Tổng số lao động ngời 1122 1019
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Xây
Dựng
Phòng
KH
Vật Tư
Phòng
Hành
chính
Phòng
Tiêu
Thụ
Phòng
Tài Vụ
Phòng
AT
Pháp
Chế
Phòng
TCLĐ
Đội
xe vận
tải
PX Cơ
Điện
PX NL PXLN PXTP
XNKT
đẳng
Trung
cấp
CNKT
Sơ
cấp
1. Phân xởng
Nguyên liệu
148 79 2 77
2. Phân xởng
Lò Nung
125 32 1 31
3. Phân xởng
thành phẩm
243 74 1 73
4. Phân xởng
Cơ Điện
66 17 1 16
5. XNCB&KTNVL 262 133 2 3 125 3
6. Văn phòng 175 82 14 4 33 13 18
Tổng 1019 417 16 4 41 335 21
% 100 3.8 0.9 9.8 83.3 5
Nguồn: (Số liệu thống kê của phòng tổ chức)
Qua bảng trên ta thấy số lao động nữ trong công ty có trình độ đào tạo tơng đối
thấp. Họ hầu hết là công nhân kỹ thuật( chiếm 80.3% trong tổng số lao động nữ toàn
công ty). Còn những nữ công nhân có trình độ Cao đẳng, Đại học của công ty chiếm
một tỷ lệ rất nhỏ (4,7%) song phần lớn lại thuộc khối văn phòng. Qua kết quả trên ta
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2
Trờng đại học công đoàn Khoá Luận Tốt Nghiệp
% 1.2 2.5 3.6 22.5 28 20.6 11.5
(Nguồn:theo thống kê của phòng tổ chức lao động)
Qua kết quả thống kê trên cho thấy nữ công nhân Công ty Xi măng - Đá vôi Phú
Thọ có trình độ tay nghề tơng đối cao. Lao động bậc 4, bậc5, bậc6, bậc7 chiếm một tỉ
lệ khá cao, nhất là thợ bậc 5 chiếm 28%. Song có một điều đặc biệt là nữ lao đông công
nhân trình độ tay nghề cao thờng là có thâm niên lâu trong nghề, họ hầu hết là những
công nhân lớn tuổi trong công ty.
2.1 Môi tr ờng lao động
Môi trờng là một khái niệm có phạm trù rất rộng bao gồm nhiều yếu tố tự nhiên
và xã hội . Với giới hạn là một khóa luận tốt nghiệp nên tác giả chỉ xin xét đến môi tr-
ờng trong một góc độ rất nhỏ là những yếu tố thuộc về môi trờng tự nhiên. Môi trờng
Hà Thị Kim Th Lớp XH4A2