Một số giải pháp cho hoạt động đầu tư của công ty xi măng Bỉm Sơn trong thời gian tới - Pdf 22

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Xi măng là một ngành công nghiệp có tổng vốn đầu tư lớn, hiệu quả xã
hội cao, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước. Trong giai đoạn hiện
nay, phần lớn các quốc gia trên thế giới đang trên đà tăng trưởng mạnh, chính
vì vậy nhu cầu xi măng cho đầu tư xây dựng rất cao. Theo đánh giá chung của
thế giới thì lượng xi măng sản xuất ra con thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu
cao cho xây dựng. Tuy nhiên sản xuất xi măng trong nước lại đang gặp phải
khó khăn do sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất xi măng trong
nước và hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài kể từ khi chúng ta tham gia ký kết
hiệp ước về bãi bỏ thuế nhập khẩu và không hạn chế lượng nhập khẩu một số
mặt hàng khi tham gia vào AFTA. Là thành viên trực thuộc Tổng công ty xi
măng Việt Nam, công ty xi măng Bỉm Sơn để có thể đứng vững trên thị
trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì không còn cách nào khác là phải
tự vươn lên khẳng định mình. Đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp mình là lựa chọn tất yếu để công ty có thể tồn tại và phát triển
trong thời đại ngày nay. Tuy nhiên trong quá trình đầu tư đó bên cạnh những
thành tựu đạt được, còn tồn tại những hạn chế, bất cập cần khắc phục.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty xi măng Bỉm Sơn trong nền kinh tế thị trường nên em
đã lựa chọn đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Một số giải pháp cho
hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty xi măng Bỉm
Sơn trong thời gian tới.”
Nội dung của đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty xi măng Bỉm Sơn
Chương 2: Một số giải pháp cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty xi măng Bỉm Sơn trong thời gian tới.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Đinh Đào
Ánh Thuỷ và các chú, các bác Phòng Kế toán thống kê tài chính - Công ty xi

một bể, 2 bể dự trữ có dung tích 8000 m
3
một bể dùng để chứa phối liệu bùn
sau khi đã được điều chỉnh thành phần hoá học.
Bên cạnh việc cải tạo dây chuyền số 2, một loạt các trang thiết bị được
làm mới và xây dựng lại đã hoàn thành và đưa vào sử dụng như: Nhà nghiền
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nguyên liệu, xi lô đồng nhất bột liệu có sức chứa 15.000 tấn, tháp trao đổi
nhiệt ....
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu xi măng ngày càng nâng cao, công ty đã
và đang tiến hành đầu tư xây dựng dây chuyền mới, công suất 2 triệu tấn /
năm với công suất là 5.500 tấn clinker / ngày đêm. Dự kiến sẽ hoàn thành vào
cuối năm 2008 và đi vào hoạt động cùng với dây chuyền số 2 trong khi đó
vẫn duy trì hoạt động của dây chuyền số 1 theo phương pháp ướt có thể công
suất của công ty có thể đạt từ 3,2- 3, 8 triệu tấn / năm.
1.2. Tình hình sản suất của công ty Xi măng Bỉm Sơn
Công ty xi măng Bỉm Sơn hơn 25 năm qua luôn là đơn vị đi đầu trong
việc phát huy nội lực, phấn đấu thực hiện vượt mức kế hoạch sản xuất kinh
doanh, đóng góp có hiệu quả về kinh tế xã hội cho đất nước. Đến nay đã đưa
ra thị trường tiêu thụ trên 20 triệu tấn xi măng, góp phần bình ổn thị trường
được phân công, kể cả những thời điểm thị trường xi măng căng thẳng. Với
những thành tích đạt được công ty đã được Đảng và nhà nước trao tặng nhiều
huân chương và phần thưởng cao quý.
Dưới đây là bảng tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
trong thời gian qua.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( 2002- 2005)
Chỉ tiêu Đ.vị 2002 2003 2004 2005

Năm 2004 tăng 470.698 tấn và tăng 23,46% so với năm 2003. Trong năm
2005 lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ đạt 2.407.026 tấn lại giảm so với năm
2004 là 69.931tấn.Sự giảm sút này cho thấy trong thời gian từ năm 2003-2005
doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả. Nguyên nhân của sự giảm sút này là
do trong năm 2002 công ty tiến cải tạo dây chuyền 2 nên sản lượng clinker
sản xuất bị giảm đi một nửa. Vào cuối năm 2003, dây chuyền 2 đã qua cải tạo
mới bắt đầu đi vào hoạt động từ đó công suất nhà máy mới ổn định dần.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chính điều này dẫn tới doanh thu bán hàng của công ty đều tăng qua các năm.
Năm 2005 tổng doanh thu đạt được là 1.539.701 triệu đồng tăng 50,59% so
với năm 2002, kết quả này cho thấy công ty đã có những bước tiến bộ vượt
bậc, nhờ có sự đầu tư hợp lý, công ty xi măng Bỉm Sơn đã dần đổi mới và đi
vào sản xuất kinh doanh ổn định.
Qua bảng số liệu trên ta cũng nhận thấy một điều là công ty chưa quan
tâm đến vấn đề thu nhập tài chính. Doanh thu từ hoạt động tài chính của công
ty tăng rất ítQ, năm 2002 là 2.235 triệu đồng đến năm 2005 chỉ là 2.715 triệu
đồng tăng 480 triệu đồng. Trong khi đó chi phí cho hoạt động tài chính lại quá
lớn mà chiếm tỉ trọng cao trong chi phí hoạt động tài chính là lãi vay phải trả.
Năm 2004 lãi vay phải trả lên tới 40.511 triệu đồng, nguyên nhân là do công
ty phải trả lãi cho ngân hàng cho hoạt động vay vốn đầu tư cải tạo dây chuyền
số 2. Trong khi đó chi phí bán hàng qua các năm không đều nhau, năm 2003
tăng 35.938 triệu đồng so với năm 2002 đạt tỉ lệ là 20,3%. Nhưng đến năm
2004 chi phí bán hàng giảm 2% so với năm 2003 và đến năm 2005 chỉ còn là
197.174 triệu đồng giảm 6% so với năm 2004. Chi phí bán hàng giảm đã tiết
kiệm cho công ty một khoản tiền không nhỏ mà vẫn có thể làm tốt công tác
bán hàng mang lại lợi nhuận cao cho công ty. Không những thế chi phí cho
công tác quản lý doanh nghiệp cũng giảm, năm 2005 chỉ có 55.970 triệu
đồng tiết kiệm được 5.183 triệu đồng so với năm 2004.
Có được kết quả như vậy là do công ty đã tổ chức hoạt động quản lý

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2: Tình hình cung cấp xi măng giai đoạn 98- 2002
Đơn vị: Triệu tấn
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
XM tổng công ty 5,56 5,47 6,46 7,24 9,3
XM lò đứng và trạm nghiền 2,37 2,94 3,79 3,89 4,46
XM liên doanh 1,92 2,6 3,66 5,25 6,23
XM nhập khẩu 0,05
XM Bỉm Sơn 1,2 1,1 1,3 1,28 1,528
Nguồn: Phòng kế hoạch công ty Xi măng Bỉm Sơn
Qua bảng số liệu trên cho thấy, nguồn cung cấp xi măng cho thị trường
Việt Nam rất phong phú, ngoài các nhà máy thuộc Tổng công ty xi măng Việt
Nam ( TCTXMVN) còn có sự tham gia mạnh mẽ của các công ty liên doanh,
xi măng lò đứng và các cơ sở nghiền. Tuy nhiên qua bảng số liệu ta cũng
nhận thấy một điều, mặc dù bị sức ép cạnh tranh trên thị trường từ các nguồn
xi măng khác nhau nhưng VNCC vẫn chiếm tới 40-50% thị phần tiêu thụ.
Trong đó CTXMBS cũng đóng góp một phần không nhỏ vào kết quả mà toàn
ngành xi măng trong nước đạt được. Tính toán thị phần của CTXMBS trong
toàn Tổng công ty và so với nhu cầu cả nước ta được bảng số liệu sau:
Bảng 3: Thị phần công ty xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 1998-2002
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
XM Bỉm Sơn 1,2 1,1 1,3 1,28 1,528
Thị phần trong toàn tổng công ty 21,6% 20,1% 19,6% 17,3% 16,4%
Thị phần so với nhu cầu thị trường 12,01% 10,00% 9,35% 7,81% 7,96%
Qua bảng số liệu trên ta thấy từ năm 1998 đến năm 2002 thị phần của
CTXMBS trong toàn tổng công ty có xu hướng giảm sút. Năm 1998 đạt
21,6% nhưng đến năm 1999 chỉ còn 20,1% từ các năm 2000 trở đi giảm dần
và đến năm 2002 chỉ chiếm 16,4% giảm 5,2% so với năm 1998. Lượng sản
phẩm cung cấp và tiêu thụ ra thị trường cũng giảm thông qua thị phần của
công ty cung ứng trên thị trường. Năm 1998, thị phần của công ty trên thị

măng Bỉm Sơn đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của tổng công ty giao, đưa sản
phẩm tiêu thụ tới tận tay người sử dụng. Tình hình tiêu thụ của công ty được
thể hiện ở bảng sau.
Bảng 4: Tiêu thụ xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 1998-2002
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn vị: nghìn tấn
TT Địa bàn tiêu thụ 1998 1999 2000 2001 2002
A Xi măng
I Miền bắc 1036 925 1042 1030 1234
1 Hà nội 96,126 102,73 72,111 27,294 52,286
2 Thái bình 19,363 20,147 17,59 38,096 37,65
3 Hà tây 103,22 56,755 40,832 42,736 138,73
4 Nam định 143,52 121,78 127,13 167,81 170,155
5 Ninh bình 81,395 75,187 76,327 86,016 108,56
6 Thanh hoá 337,65 370,56 455,84 397,95 354,9
7 Nghệ an 115,38 68,972 148,01 142,19 179,456
8 Hà tĩnhH 98,083 76,197 77,01 115,35 146,319
9 Các tỉnh Tây Bắc 41,562 32,757 25,98 13,005 46,616
Tỷ lệ so với cả miền bắc 21,9% 18,7% 17% 13,4% 13%
II Miền trung 133,7 160,46 220,21 190,01 192,72
1 Quảng bình 20,3 36,22 29,46 34,02 25,81
2 Quảng trị 34,124 32,563 48,904 48,773 51,610
3 Thừa thiên huế 56,711 61,621 85,838 70,256 71,299
4 Các tỉnh duyên hải nam trung
bộ và tây nguyên
22,553 27,245 37,780 22,512 39,122
5 Xuất đi Lào 0 2,726 18,236 14,459 4,877
Tỷ lệ so với cả miền trung 7% 7,6% 8,1% 6,3% 5,6%
B Clinker 49,514 33,266 129,91 64,438 100,59

sản xuất theo phương pháp ướt ở thế hệ thập kỷ 60, 70 đạt trình độ tiên tiến
trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa lúc bấy giờ. Theo thiết kế ban đầu
nhà máy xi măng được xây dựng với công suất ban đầu là 1, 2 triệu tấn xi
măng/ năm. Từ khi đi vào hoạt động cho đến đầu năm 2003 hoàn thành cải
tạo dây chuyền số 2, công ty vẫn duy trì hoạt động sản xuất xi măng theo
phương pháp ướt. Tuy nhiên cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học
và công nghệ, phương pháp ướt đã trở nên lạc hậu. Nhược điểm của phương
pháp ướt là:
+ Tốn nhiều nhiên liệu (Than) để làm bay hơi nước
+ Mặt bằng sản xuất phải có diện tích lớn, thiết bị cồng kềnh
+ Nguồn nhân lực phục vụ sản xuất nhiều
Chính vì vậy đầu năm 2002, công ty đã tiến hành cải tạo dây chuyền số 2
chuyển đổi phương pháp sản xuất từ ướt sang khô, nhằm nâng cao năng lực
sản suất của công ty để đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Hiện tại công ty đang duy trì việc sản xuất xi măng theo cả hai phương
pháp: phương pháp ướt (dây chuyền 1d) và phương pháp khô (dây chuyền 2
đã qua cải tạod). Tiến tới cuối năm 2008 nhà máy mới công suất 2 triệu tấn
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản phẩm /năm, công nghệ sản xuất xi măng theo phương pháp khô, hiện đại
đi vào hoạt động, sẽ hoàn thành việc chuyển đổi phương pháp sản xuất, hiện
đại hoá toàn công ty, theo xu hướng chung của toàn thế giới.
3.2. Về máy móc:
Dự án nhà máy xi măng Bỉm Sơn được Liên Xô cung cấp các thiết bị có
trình độ cơ khí hoá, hiện đại hoá, tiên tiến nhất lúc bấy giờ. Song do quá trình
thi công xây dựng nhiều phần tự động hoá, cơ khí hoá không làm việc vì vậy
nhiều bước công đoạn phải do công nhân trực tiếp vận hành. Mặt khác, năng
lực thiết bị đã được khai thác hơn 25 năm, phụ tùng thay thế chủ yếu trong
nước chế tạo nên thiết bị xuống cấp trầm trọng, công đoạn chính trong dây
chuyền đó là lò nung chưa đạt công suất thiết kế.

Các định hướng trong kế hoạch đầu tư phát triển đến giai đoạn 2010 đã
thể hiện rõ quan điểm đầu tư, với mục tiêu tập trung cho các dự án có đủ điều
kiện để phát triển bền vững, lựa chọn công nghệ kỹ thuật tiên tiến, quy mô
đầu tư hợp lý, tận dụng và phát huy cao độ nội lực và nguồn vốn trong nước.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ưu tiên mở rộng nâng cấp các nhà máy hiện có để tận dụng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng nâng cao sản lượng, giảm chi
phí đầu tư và giá thành sản phẩm, tạo ra khả năng cạnh tranh cho ngành xi
măng khi tham gia hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới.
Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước, công ty xi măng Bỉm Sơn
đã sớm nhận thấy vai trò đầu tư phát triển trong việc nâng cao hiệu quả sản
xuất và chất lượng sản phẩm xi măng. Do vậy hoạt động đầu tư được ban lãnh
đạo công ty cho tiến hành từ rất sớm. Từ việc đầu tư vào tăng năng suất ở hai
lò nung chính, đến việc đầu tư cho mua sắm máy móc thiết bị nhằm hiện đại
hoá nhà máy, đến việc đầu tư mở rộng thị trường tiêu thụ, chăm lo
nguồn nhân lực cho cả công ty ... Đây cũng chính là những hoạt động của
công ty nhằm tiến hành nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai
đoạn cạnh tranh khốc liệt trên thị trường hiện nay.
4.1.Vốn và nguồn vốn
Công ty Xi măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc tổng
công ty xi măng Việt Nam vì vậy nguồn vốn kinh doanh của công ty từ trước
tới nay chủ yếu là do ngân sách cấp và nguồn tự bổ sung của đơn vị. Tổng kết
sự tăng giảm nguồn vốn kinh doanh qua các năm như sau:
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bng 6: Tỡnh hỡnh tng gim Ngun vn kinh doanh qua cỏc nm
n v: t ng
Nm 2002 2003 2004 2005
Ngun

ch trng ca ng v Nh nc, nhm ct gim ngõn sỏch, thc hin c
phn hoỏ cỏc cụng ty thnh viờn trong VNCC.
Trong giai on hin nayT, khi nn kinh t ó chuyn sang c ch th
trng thỡ ngun vn ngõn sỏch cp ch cũn úng vai trũ nh hng, h tr
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phát triển. Ngoài ra, nguồn vốn của công ty còn được huy động qua hoạt động
đầu tư tài chính: Đầu tư vào các cổ phiếu và trái phiếu ngắn hạn, dài hạn
nhưng nguồn này cũng không lớn lắm chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ bổ sung vào
nguồn vốn kinh doanh của công ty. Dưới đây là bảng số liệu cơ cấu vốn đầu
tư tại công ty xi măng Bỉm Sơn trong thời gian qua.
Bảng 7: Cơ cấu vốn đầu tư của công ty Xi măng Bỉm Sơn
giai đoạn 2002-2005
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2002 2003 2004 2005
Số tiền Tỉ lệ
(%)
Số tiền Tỉ lệ
(%)
Số tiền Tỉ lệ
(%)
Số tiền Tỉ lệ
(%)
Tổng
VĐT
230,338 100 168,797 100 374,49 100 495,068 100
Xây lắp
96,375 41,8 46,36 27,4 78,695 21 120,731 24,3
Thiết bị
102,64 46,5 84,81 50,2 187,69 50,1 199,554 40,2

Qua phân tích số liệu về nguồn vốn và cơ cấu vốn của công ty xi măng
Bỉm Sơn trong thời gian qua còn tồn tại rất nhiều bất cập. Tình hình huy động
và sử dụng vốn còn yếu còn phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu ngân sách. Chính vì
vậy, trong thời gian tới công ty cần tiến hành nhanh chóng việc cổ phần hoá
nhằm huy động tối đa nguồn vốn trong nước. Việc cổ phần hoá này giúp cho
công ty xi măng Bỉm Sơn chủ động hơn trong việc huy động các nguồn vốn
vì thế cũng tạo ra tính linh hoạt hơn cho những kế hoạch sử dụng vốn đầu tư
nhằm phát triển và hiện đại hoá nhà máy.
4.2.Nội dung đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty xi măng
Bỉm Sơn trong thời gian qua.
Trong thời gian qua CTXMBS đã có sự quan tâm rất lớn đến hoạt động
đầu tư cho các nội dung nâng cao chất lượng sản phẩm, tài sản cố định, nguồn
nhân lực... vì đây là những yếu tố cơ bản góp phần tạo nên sức cạnh tranh của
công ty trên thị trường. Điều này thể hiện qua tình hình phân bổ vốn đầu tư
cho các nội dung trên qua các năm gần đây nh sau:
Bảng 8: Tình hình phân bổ vốn đầu tư theo từng nội dung đầu tư
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn vị: Tỷ đồng
Nội dung đầu tư 2002 2003 2004 2005 2002-
2005
Tỷ lệ
(%)
Nâng cao chất lượng sản
phẩm
63,87 41,7 71,43 84,54 259,54 20,4
TSCĐ 146,35 100,26 268,62 367,18 881,41 69,75
Nguồn nhân lực 15,5 19,27 20,713 24,294 78,87 6,21
Maketing 6,598 8,574 15,462 20,496 51,12 4,03
Tổng vốn đầu tư 230,338 168,797 374,49 495,068 1.268,6 100

hàng sẽ ưa chuộng hơn và vị thế của doanh nghiệp cũng được củng cố và mở
rộng. Nhờ thế mà doanh nghiệp sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng sản xuất, tạo điều kiện cải tiến, đổi mới sản
phẩm và vì vậy lại đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Trong
thời gian qua, để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm công ty xi măng Bỉm
Sơn đã tiến hành đầu tư chiều sâu, cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hoá dây
chuyền sản xuất nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản phẩm, thực
hiện tốt công tác quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN 9001-
2000 nhằm đưa sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng ngày một rộng
rãi hơn.
Công ty xi măng Bỉm Sơn nhận thức rằng chất lượng sản phẩm là yếu tố
quan trọng quyết định đến sự sống còn của công ty. Việc áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002-1994 đã và đang mang lại nhiều
lợi ích cho công ty như: Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lượng vì khi áp
dụng hệ thống này phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định,
tăng năng suất và hạ giá thành, tăng uy tín của sản phẩm trên thương trường.
Công ty cũng khẳng định giữ uy tín với khách hàng, đáp ứng ngày càng
cao nhu cầu của khách hàng là trách nhiệm, là nét đẹp văn hoá trong kinh
doanh. CTXMBS đã có truyền thống quan tâm đến chất lượng sản phẩm, luôn
luôn cung cấp cho khách hàng sản phẩm xi măng phù hợp tiêu chuẩn Việt
Nam. Công ty đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9002-1994 từ năm 2000. Năm 2003 công ty đã được chứng nhận chuyển đổi
sang ISO 9001-2000.
Hiện tại công ty đang sản xuất xi măng PCB30, PCB40 theo tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 6260: 1997, tuỳ theo chất lượng clinker, xi măng pooclăng
và phụ gia, tổng lượng các phụ gia khoáng (không kể thạch cao k) trong xi
măng pooclăng hỗn hợp, tính theo khối lượng xi măng, không quá 40%.
Trong đó phụ gia đầy không lớn hơn 20%, phụ gia công nghệ không lớn hơn

cao. Chính vì vậy, đến năm 2001 công ty chính thức thực hiện công việc cải
tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2. Mục tiêu của dự án là: Chuyển đổi công
nghệ sản xuất từ phương pháp ướt sang phương pháp khô, hiện đại hoá, cải
thiện môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng công suất dây
chuyền số 2 từ 1.750 tấn clinker / ngày đêm lên 3.500 tấn clinker / ngày đêm.
Công suất dây chuyền số 2 được nâng lên từ 0, 6 triệu tấn/năm lên 1, 2 triệu
tấn/năm. Tổng mức đầu tư của dự án này là 75, 5 triệu USD. Trong đó , mọi
công đoạn cho sản xuất xi măng đều được tận dụng, phục hồi và đầu tư mới.
Công nghệ sản suất, thiết bị sử dụng cho dây chuyền cải tạo vào loại tiên tiến
trên thế giới hiện nay, được chế tạo từ các nước G7 với các chỉ tiêu kinh tế
tốt.
Bảng 9: Nội dung cải tạo của một số công trình
phục vụ sản xuất xi măng
stt Tên công trình Nội dung cải tạo
1 Kho chứa sét Trang bị máy đồng nhất sét hiện đạiT, đảm bảo hệ số đồng nhất
sét trong kho là 10:1
2 Nhà nghiền
nguyên liệu
Trang bị máy nghiền nguyên liệu kiểu đứng do hãng Losseche
Đức chế tạo, công suất lớn, Đảm bảo sảm phẩm nghiền đạt độ
mịn 12-14% trên sàng 009
3 Lò nung số 2 Hệ thống truyền động của lò được trang bị mới, các trạm dầu
được cải tạo. Nhiệt độ lò được giám sát chặt chẽ bằng hệ thống
Scaner.
4 Hệ thống xử lý
khí thải
Xây dựng tháp điều hoà khí thảiX, hệ thống lọc bụi tĩnh điện, lắp
đặt ống khói mới, Đảm bảo nồng độ bụi thải đạt <50mg/m
3
tiêu

nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái,...
Công nghệ được sử dụng trong dự án này là công nghệ tiên tiến của thế
giới, tự động hoá ở mức cao, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm
tối đa nguyên nhiên liệu, điện năng, đảm bảo các chỉ tiêu về năng suất và chất
lượng sản phẩm, bảo vệ môi trườngtheo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Đa
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dạng hoá các sản phẩm xi măng, phổ cập sản xuất xi măng mác PCB40 chất
lượng cao.
Dự án cũng đề ra các chỉ tiêu phải đạt được như mức tiêu hao nhiên liệu,
nguyên liệu, điện năng (< 95 KWh/tấn xi măng), nhiệt năng (750Kcal/kg
clinker), nồng độ khí thải, cường độ tiếng ồn, mức độ tự động hoá, tỷ lệ chế
tạo thiết bị trong nước, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản
phẩm, hạ giá thành và cạnh tranh được với xi măng các nước trong khu vực
và thế giới.
Dự án đầu tư dây chuyền mớiD, công suất 2 triệu tấn xi măng / năm, với
lò nung công suất 5.500 tấn clinker / ngày đêm không những đã chuyển đổi
hoàn toàn công nghệ sản xuất xi măng của công ty từ phương pháp ướt sang
phương pháp khô, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo ra sức cạnh
tranh cho công ty trên thị trường.
Dưới đây là quy mô đầu tư của dự án nhà máy mới 2 triệu tấn cho việc
hiện đại hoá máy móc thiết bịD, nhà xưởng với các công đoạn chính như sau:
- Công đoạn đập đá vôi: 01 trạm đập đá vôi kiểu Impact tại mỏ với công
suất tới 1400T/h. 01 hệ thống băng tải năng suất 1.400T/h vận chuyển đá vôi
về kho trong nhà máy. 01 kho tròn 45.000 tấn có thiết bị đánh đống1.400t/h
và thiết bị rút đống là 750T/h.
- Công đoạn đập sét: 01 trạm đập sét mới 250T/h. 01 kho chứa sét mới
có sức chứa lên 15.000 tấn và các thiết bị kho đi cùng.
- Công đoạn tiếp nhận, vận chuyển và gia công phụ gia thạch cao, than:
Đầu tư mới thiết bị dải năng suất 200T/h, thiết bị rút năng suất 150T/h và mở

- Hệ thống nghiền liệu, si lô đồng nhất và cấp liệu lò
- Hệ thống lò nung, vận chuyển và tồn trữ clinker
- Hệ thống nghiền than và cung cấp than mịn
- Hệ thống nghiền xi măng và si lô chứa xi măng
- Hệ thống xuất nhập hàng tại cảng Lèn
- ...
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hoạt động đầu tư TSCĐ của công ty trong thời gian qua chủ yếu là nhằm
xây dựng nhà xưởng, cải tạo và xây mới hệ thống kho bãi tạo điều kiện thuận
lợi cho việc cất giữ và bảo quản xi măng, cũng như hệ thống kho bãi cho việc
tồn trữ các nguyên vật liệu dùng cho sản xuất.
Hàng năm, công ty đều bỏ ra một số vốn rất lớn cho đầu tư tài sản cố
định kể cả vô hình và hữu hình. Dưới đây là bảng tổng kết tăng tài sản cố định
của công ty thời gian qua.
Bảng 10: Tài sản cố định tăng trong giai đoạn 2002-2005
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm Tổng mức tăng TSCĐ hữu hình TSCĐ vô hình
2002 30,264 25,722 4,542
2003 1.016,193 1013,805 2.388
2004 23,706 21,876 1,83
2005 20,729 19,22 1,508
Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2002, 2003, 2004, 2005
Qua số liệu trên ta thấy vốn đầu tư cho tài sản cố định của công ty thông
qua số tăng trong kỳ của tài sản hữu hình, chủ yếu là cho tài sản cố định hữu
hình như nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải chiếm
tới hơn 90% tổng mức vốn đầu tư cho tài sản cố định của công ty, chủ yếu là
do mua sắm mới, đầu tư xây dựng cơ bản ngoài ra còn tăng do bàn giao lại.
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trong thời gian qua chủ yếu là xây dựng hệ
thống công trình nhà xưởng phục vụ cho sản xuất. Trong khi đó, tài sản vô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status