CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SEABOAT ĐẾN NĂM 2016 - Pdf 63

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP
KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG
MẠI SEABOAT ĐẾN NĂM 2016.
1
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
Chương 2 của chuyên đề đã đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng
hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty, đồng thời cũng đã rút ra được
những ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế đó trong hoạt
động kinh doanh nhập khẩu của công ty, qua đó giúp người đọc đánh giá
được năng lực trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty. Trong
chương 3 này, chuyên đề sẽ xin được đề xuất những phương hướng phát
triển và một số giải pháp mang tính khả thi nhằm phát triển hoạt động kinh
doanh nhập khẩu của công ty đến năm 2016, theo nguyên tắc duy trì và phát
triển những ưu điểm, đồng thời khắc phục những hạn chế chưa giải quyết
được trong giai đoạn 2007 – 2011. Những giải pháp đó được đưa ra căn cứ
vào nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu
của công ty, những giải pháp này sẽ kết hợp hài hoà với những phương hướng
phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói chung, hoạt động kinh doanh
của công ty nói riêng.
Theo đó chương 3 đuợc kết cấu thành 4 phần chính: (3.1): Phương
hướng phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH sản
xuất và thương mại Seaboat đến năm 2016. (3.2): Triển vọngphát triển hoạt
động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH sản xuất và thương mại
Seaboat. (3.3): Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh
nhập khẩu của công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat. (3.4):
Những kiến nghị với các cơ quan Nhà nước.
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG

VND)
Tỷ lệ
tăng
(%)
Doanh
thu
48,3 15 56,8 17,7 67 18 80,4 20
Lợi
nhuận
6,5 8,3 7,5 11,5 8,5 13,8 15,8 15
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Seaboat

Căn cứ vào các mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty trong
5 năm tới từ 2012-2016, ta có biểu đò mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận
qua các năm như sau:

Hình 3.1: Biểu đồ mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh 2012-2016.
Về chỉ tiêu tổng doanh thu từ hoạt động nhập khẩu Công ty đặt mục tiêu
giữ vững mức tăng trưởng cao qua các năm, nhất là năm 2016 phải đạt
được mức tăng trưởng cao nhất là 20%, cùng với đó là mức tăng lợi nhuận
sau thuế đạt 15%.
Bên cạnh các mục tiêu cụ thể phải đạt được như đã nêu trên, thì Công
ty đã đặt ra cho mình mục tiêu lâu dài đó là: không ngừng nâng cao uy tín,
thế lực của Công ty, mở rộng thị trường mục tiêu, tăng thị phần, hạn chế
3
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
đến mức tối đa độ rủi ro, mạo hiểm trong kinh doanh và cố gắng vươn lên
là đơn vị dẫn đầu về nhập khẩu máy móc, thiết bị, linh kiện.
3.1.2. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của

máy móc thiết bị. Công ty cần tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tư vấn đầu tư
và thương mại, cố vấn cho khách hàng để tạo lòng tin và có thể thuyết phục
khách hàng mua các sản phẩm của Công ty.
Thắt chặt và tăng cường hình thức liên doanh với Công ty khác để dự
các gói thầu cung cấp toàn bộ thiết bị, bởi vì khi áp dụng hình thức này sức
mạnh, uy tín và lợi thế liên doanh nhà thầu tăng lên rất nhiều lần, đảm bảo
tốt các yêu cầu khắt khe về khả năng tài chính, kỹ thuật cũng như tư cách
pháp nhân nhà thầu trong các gói thầu lớn. Bởi điểm yếu của các nhà thầu
Việt nam thời gian qua chính là sự liên kết với nhau, điều này đã làm cho
các doanh nghiệp Việt Nam ít có cơ hội làm nhà thầu chính trong tất cả các
dự án lớn có nguồn vốn của nước ngoài. Do vậy hình thức liên doanh nhà
thầu là một giải pháp hữu hiệu để khắc phục yếu điểm trên.
3.2 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH VÀ SẢN XUẤT SEABOAT.
3.2.1 Giai đoạn sống của sản phẩm.
Nhu cầu sử dụng linh kiện, máy móc, thiết bị bán dẫn, thiết bị đo
lường, xuồng cao tốc, xuồng cao su, áo lặn... ngày càng tăng và việc nhập
khẩu những mặt hàng này để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng phát
triển trong tương lai.
Mặt khác, tuy số lượng sản phẩm thay thế những mặt hàng trên của
công ty là rất lớn, nhưng những sản phẩm này của công ty vẫn thường được
những cá nhân tổ chức tiêu dùng trong nước sử dụng và mang lại hiệu quả
kinh tế cao. Nó là một trongnhững phị kiện chính trong thành phần cấu tạo
của những cỗ máy móc hiện đại cho ngành công nghiệp và dịch vụ cho nên
có thể dự báo rằng những sản phẩm trên của công ty đang trong giai đoạn
phát triển trong chu kì sống của sản phẩm.
5
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
3.2.2 Năng lực của Công ty.

hiệu quả. Từ các Bảng và các Hình phân tích trong Chương 1, Chương 2
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Seaboat sẽ phát triển trong tương lai .Bởi vì nhu cầu tiêu dùng
tại thị trường nội địa càng ngày càng tăng và số lượng sản phẩm thay thế
càng ngàng càng giảm. Và hơn thế nữa sản phẩm đang trong giai đoạn phát
triển của chu kỳ sống cộng với năng lực hoạt động tốt tại công ty đã chứng
minh dự báo trên.
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHĂM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI SEABOAT.
3.3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ đạo của bộ máy tổ chức và trình
độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên trong cho Công ty TNHH sản xuất
và thương mại Seaboat.
Công tác tổ chức quản lý của Công ty Seaboat hiện nay như vậy là
tương đối hợp lý, tương ứng với một công ty nhỏ với số lượng cán bộ dưới
40 người. Mọi hoạt động đều nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.
Các phòng chức năng phụ trách từng khu vực và quản lý theo sự phân công
lãnh đạo của Công ty. Tuy nhiên, công ty cũng nên có một vài thay đổi để
thích ứng với điều kiện hiện nay. Cụ thể là:
- Thứ nhất là xuất phát từ thực tế đội ngũ cán bộ nghiên cứu thị
trường thuộc phòng kinh doanh của Công ty Seaboat hoạt động rời rạc,
thiếu tính ổn định, thiếu tính chuyên nghiệp. Trong khi đó, công tác nghiên
cứu thị trường rất quan trọng đối với các công ty nhập khẩu nói chung và
Công ty Seaboat nói riêng, nên việc thành lập phòng Marketing có nhiệm
vụ nghiên cứu thị trường mạnh mẽ hơn để trợ giúp Ban giám đốc trong các
quyết định chiến lược Marketing. Hiện nay, công việc này do phòng kinh
7
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
doanh đảm nhiệm, do còn đảm nhận là đơn vị kinh doanh và đề ra các kế

Công ty với tập thể lao động, có thể tạo được tinh thần làm việc tốt cho
từng cá nhân và tạo được bầu không khí làm việc tốt cho toàn thể Công ty.
3.3.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường.
Phải duy trì và củng cố mối quan hệ làm ăn lâu dài với các bạn hàng
cũ, cần có biện pháp mở rộng thị trường mới, tích cực tạo mối quan hệ và
uy tín với khách hàng mới. Ngoài một số đối tác nhập khẩu truyền thống từ
Trung Quốc, Đức,… cần tạo mối quan hệ làm ăn với các đối tác đến từ khu
vực Asean, tận dụng lợi thế khi gia nhập AFTA.
Vì mỗi quốc gia có những đặc điểm riêng, nên phải thu thập những
thông tin cần thiết về thị trường. Công tác điều tra nghiên cứu thị trường
nhập khẩu cần bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Điều tra nghiên cứu hàng hoá nhập khẩu của thị trường đó.
Trên cùng một thị trường hàng hoá ở nước ngoài có tiêu thụ hàng
hoá cùng loại của các nước; trong số hàng hoá cùng lọai này, thường là
hàng hoá của một số nước chiếm phần nhiều thị trường, một số hàng hoá
chiếm phần ít thị trường. Điều này có quan hệ mật thiết đến chất lượng,
quy cách, chủng loại của hàng hoá có thích ứng với thị trường hay
không. Công ty cần làm rõ tình hình tiêu thụ của thị trường các hàng hoá
có chủng loại khác nhau này, đặc biệt cần nghiên cứu đặc điểm của các
loại hàng bán chạy trên thị trường nhằm chủ động tích cực thích ứng với
nhu cầu của thị trường.
- Điều tra quan hệ cung cầu của thị trường.
Cung, cầu và mối quan hệ của chúng trên thị trường hàng hoá quốc tế
thường thay đổi. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ này như : chu kỳ
sản xuất, chu kỳ tiêu thụ, tập quán tiêu dùng. Cần phải căn cứ vào quy luật
biến động cung cầu của thị trường. Đồng thời tìm hiểu nhu cầu thực tế nhập
khẩu của nước mình để có kế hoạch nhập khẩu hợp lý.
9
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status