Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat. - Pdf 28

LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại Phòng Kinh doanh Xuất, Nhập khẩu tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại SeaBoat, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat’’
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn của TS. Đàm Quang Vinh trong thời gian em thực tập tại Phòng Kinh doanh Xuất, Nhập khẩu thuộc công ty TNHH sản xuất và thương mại SeaBoat.
Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 12 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN CHỨCN
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Đàm Quang Vinh. Trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện chuyên đề em đã luôn nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy, đặc biệt là sự động viên về mặt tinh thần của thầy đã giúp em vững tâm và vượt qua được những giai đoạn khó khăn để hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình..
Em cũng xin được cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH sản xuất và thương mại SeaBoat, các anh các chị trong công ty, đặc biệt là các anh chị cán bộ PhòngKinh doanh Xuất , Nhập khẩu đã hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại trung tâm và nhiệt tình giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Thương Mại & Kinh Tế Quốc Tế đã dạy bảo em trong suốt bốn năm học Đại học, không chỉ tiếp thu kiến thức chuyên môn mà em còn học được những bài học bổ ích về cuộc sống.
Hà Nội, tháng 12 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN CHỨC
Giám Đốc
PGD
kinh doanh
PGD
Nhân Sự
Phòng hậu cần
Phòng kế toán
Phòng hành chính
Phòng kdxuất, nhập khẩu.
Phòng Marketing
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTNK Doanh thu nhập khẩu

2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Nhằm đưa ra giải pháp, kiến nghị để phát triển hoạt động kinh
doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat .
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Để có thể đạt được các mục đích nghiên cứu trên, nội dung nghiên
cứu của đề tài tập trung làm sáng tỏ các vấn đề sau:
- Tìm hiểu rõ về Công tyTNHH sản xuất và thương mại Seaboat.
- Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH
sản xuất và thương mại Seaboat.
- Phương hướng phát triển và một số giải pháp cho hoạt động kinh
doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Seaboat.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
3.2.1. Không gian nghiên cứu.
- Chỉ nghiên cứu hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty TNHH
sản xuất và thương mại Seaboat
- Không nghiên cứu những hoạt động khác ở Công ty TNHH Sản
xuất và Thương mại SeaBoat.
3.2.2. Thời gian nghiên cứu.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại của Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Seaboat giai đoạn 2007- 2011 và đề xuất giải pháp đến năm 2016
4. Kế cấu của đề tài.
Đề tài em thực hiện gồm Phần mở đầu, kết luận và 3 chương nội
dung, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công tyTNHH sản xuất và thương mại
Seaboat.

Tên chính thức: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Seaboat.
Địa chỉ: Số 420 Khương Đình, Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà nội.
Tên giao dịch: Seaboat trading and production company limited.
Địa chỉ email:
Số điện thoại: 043 858 6216.
Số tài khoản: 000547790784 Tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Đông Á.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat hoạt động trên
lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, theo hình thức kinh doanh
thương mại. Theo giấy phép kinh doanh thì lĩnh vực kinh doanh chính là
nhập khẩu linh kiện, máy móc, thiết bị bán dẫn, thiết bị đo lường, xuồng
cao tốc, xuồng cao su, áo lặn.... Khi về Việt Nam, Công ty sẽ cho thiết kế
và lắp đặt các thiết bị máy móc thành các hệ thống tự động, hệ thống
hoạt động đồng bộ theo yêu cầu khách hàng, vì vậy những sản phẩm
chính mà Công ty cung cấp là:
• Cần trục.
• Thiết bị nâng hạ: chuyên dùng để cẩu hàng hóa lên tàu hoặc di
chuyển hàng hóa, đồ vật.
• Máy đóng gói.
• Băng tải: Dùng để di chuyển hàng hóa trong dây chuyền sản
xuất.
• Cung cấp lại các linh kiện mà Công ty nhập khẩu.
• Thiết bị lặn, áo lặn.
• Xuồng cao su, xuồng cao tốc.
• Động cơ thủy dành cho xuồng caosu.
• Thiết bị ngoại vi và điều khiển các phương tiện thủy từ xa....
Ngoài việc kinh doanh các sản phẩm nói trên Công ty còn nhận bảo
trì, sửa chữa, kiểm tra, các loại máy móc, các thiết bị đo lường, biến tần, bộ
nguồn của tất cả các nhãn hiệu trên thế giới. Đồng thời công ty còn nghiên
cứu, hướng dẫn sử dụng, vận hành tốt sản phẩm cho phù hợp với điều kiện

1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Seaboat.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat ban đầu chỉ có 8cán
bộ, công nhân viên. Hiện nay, Công ty đã có số nhân viên lên tới gần 60
người. Từ chỗ chưa có bộ máy tổ chức, chưa có cơ cấu rõ ràng với các
phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng marketing, kế toán, hậu
cần.......Thì qua hơn 9 năm phát triển của Công ty từ khi là bộ phận kinh
doanh xuất nhập khẩu Công ty cổ phần Nam Bình thì nay đã có cơ cấu bộ
máy rõ ràng với các bộ phận chức năng sau khác nhau như hình dưới đây:
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty Seaboat.
Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và thương mại
Seaboat.
Cơ cấu tổ chức của một số phòng ban quan trọng của công ty TNHH
sản xuất và thương mại Seaboat được phân bố như sau:
- Giám đốc: Người giữ vai trò chủ chốt trong công ty là người quyết
định thực thi kế hoạch, chiến lược phát triển của Công ty thông qua sự tổng
hợp ý kiến, đánh giá từ hệ thống các phòng ban trực thuộc sự quản lý của
giám đốc.
Qua đó ta thấy giám đốc có nhiệm vụ là: theo dõi, giám sát tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp và thay mặt doanh nghiệp ký kết các hợp
đồng kinh tế phục vụ hoạt động sản xuất kinh doạnh của Công ty.
- Phó giám đốc: Quản lý các lĩnh vực khác nhau và tư vấn cho giám
đốc về các công tác điều hành, quản lý các lĩnh vực khác nhau.
-Phòng kinh doanh xuất, nhập khẩu:
• Tham mưu cho giám đốc các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế.
• Chức năng của phòng là thu thập thông tin về các mặt hàng
mà Công ty đang kinh doanh trên thị trường quốc tế. Từ đó tìm ra
những mặt hàng tiềm năng cho Công ty và chuẩn bị các công tác cho
việc ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế.
• Mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế để tìm kiếm các cơ hội hợp

vệ sinh công nghiệp toàn khu vực.
-Phòng hậu cần: Phụ trách vấn đề quản lý các cơ sở chung của công
ty như quản lý kho bãi, quản lý và sửa chữa xe, các vấn đề về vận chuyển,
lưu thông hàng hóa và chịu sự quản lý trực tiếp của PGD nhân sự.
1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY SEABOAT.
1.2.1. Đặc điểm về vốn.
Các chỉ tiêu tài chính là những chỉ tiêu hết sức quan trọng nó không
những phản ánh tình hình kinh doanh của công ty mà nó còn cho chúng ta
thấy ràng cơ cấu vốn của công ty đã hợp lý hay chưa. Hơn thế nữa nó còn
cho chúng ta biết rằng với cơ cấu vốn như thế nó có tác động thuận chiều
hay nghịch chiều với lĩnh vực mà công ty đang kinh doanh.
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn và tài sản của Seaboat qua các năm.
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Tổng tài sản 8.105 11.620 31.200
2 Tài sản ngắn hạn 2.305 4.648 10.920
3 Tài sản dài hạn 5.800 6.972 20.280
4 Tổng nguồn vốn 8.105 11.620 31.200
5 Nợ phải trả 2.431,5 3.486 9.360
6 Nợ ngắn hạn 1.945,2 2.788,8 6.552
7 Nợ dài hạn 486,3 697,2 2808
8 Vốn chủ sở hữu 5.673,5 8.134 21.840
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của Seaboat.
Căn cứ vào Bảng 1.1 ta thấy :
Về tài sản: Tổng tài sản của công ty đều tăng qua các năm,trong đó
cả tài sản ngắn hạn và dài hạn đều tăng. Cụ thể năm 2010 so với năm 2009
tổng tài sản tăng 3.515 triệu đồng (tăng tương đương khoảng 43,36 % tổng
tài sản). Năm 2011 so với năm 2010 tăng 19.580 triệu đồng (tăng tương
đương khoảng 68.51% tổng tài sản năm 2010).

Công ty liên tục tuyển chọn thêm nhân viên mới có trình độ đáp ứng yêu
cầu trong công việc của Công ty vào làm việc, thực hiện chính sách nghỉ
hưu cho những cán bộ công nhân viên đến tuổi nghỉ hưu. Số lượng và cơ
cấu nhân sự của Công ty trong những năm gần đây được phản ánh qua
bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty Seaboat qua các năm.
Đơn vị: Người.
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011
số
lượng
tỷ lệ
(%)
số
lượng
tỷ lệ
(%)
số
lượng
tỷ lệ
(%)
số
lượng
tỷ lệ
(%)
Tổng số lao động 40 100 46 100 52 100 60 100
Theo giới:
- Nam 28 70 30 65.21 32 61.53 37 61.66
- Nữ 12 30 16 34.79 20 38.47 23 38.34

lượng cán bộ công nhân viên độ tuổi từ 25- 40 và 41- 50 tăng qua các năm
từ đó đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra trong điều kiện cạnh tranh
hiện nay.
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty có sự
tăng lên đáng kể qua các năm và có mức thu nhập khá so với mức thu nhập
trung bình hiện nay cụ thể năm 2008 là 2.500.000 đồng/ người, năm 2009
là 3.000.000 đồng/ người, năm 2010 là 3.800.000 đồng/ người, năm 2011 là
4.500.000 đ/người.
Nhận xét:
Với đội ngũ cán bộ nhân viên hiện tại của Công ty với sự phân công
bố trí tương đối hợp lý của ban lãnh đạo đã cho phép Công ty hoạt động
kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho Công ty ngày càng phát triển.
Nhưng bên cạnh đó cũng có những vấn đề đặt ra đối với Công ty trong quá
trình hoạt động như: do sự chuyển ngành và đi học nâng cao trình độ của
một số cán bộ đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạt động của
Công ty. Vì thiếu những cán bộ có năng lực, có chuyên môn nghiệp vụ tốt
nên đã gây ra sự trì trệ trong công việc cũng như giải quyết những công
việc phát sinh; thêm nữa đội ngũ nhân viên trong Công ty Seaboat đa phần
là khá trẻ nên kinh nghiệm tích lũy trong quá trình làm công tác nhập khẩu
chưa nhiều. Đồng thời hiểu biết cũng như kiến thức chuyên sâu trong lĩnh
vực này cũng không cao vì thế Công ty gặp không ít khó khăn, thách thức
trong việc xử lý các tình huống trong quá trình nhập khẩu ví dụ như: mặc
dù đã làm nhiều lần làm thủ tục Hải quan nhưng nhân viên vẫn khá lúng
túng mỗi khi làm tờ khai nhập khẩu, khai báo và giải thích cho nhân viên
Hải quan hiểu đó là sản phẩm Công ty mới lần đầu nhập về kinh doanh.
Khi Hải quan kiểm hóa thì nhân viên vẫn chưa linh hoạt dẫn đến mất nhiều
thời gian, chi phí hay hợp đồng còn sai những lỗi cơ bản… . Nghiệp vụ
nhập khẩu của nhân viên chưa tốt, trình độ chuyên môn không cao là
nguyên nhân khiến Công ty mất nhiều chi phí, thời gian, công sức, tiền bạc
cho công tác thanh toán, thông quan hàng hóa.

đó, có quan hệ nhập hàng từ nhiều đối tác cho phép Công ty chủ động hơn
về thời gian nhập hàng, giảm sự phụ thuộc vào một nhà cung cấp. Bởi
Công ty Seaboat có thể lựa chọn thời gian, số lượng hàng nhập phù hợp với
điều kiện lưu kho và khả năng tiêu thụ của mình.
Nhưng do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào năm 2009 đã làm
cho nền kinh tế thế giới đi xuống một cách trầm trọng. Nhiều quốc gia,
cũng như nhiều doanh nghiệp trên thế giới phải điêu đứng, thậm chí phá
sản hàng loạt. Đặc biệt một quốc gia đang phát triển như Việt Nam cũng
chịu những ảnh hưởng không nhỏ. Vì vậy nó đã có nhưng ảnh hưởng
không tốt đến việc kinh doanh nhập khẩu của công ty Seaboat.
1.3.2. Thị trường nội địa.
Với chính sách mở của Nhà nước ta, ngày càng có nhiều doanh
nghiệp tư nhân cũng như các doanh nghiệp nước ngoài được thành lập. Do
lượng doanh nghiệp tăng cao như vậy dẫn đến nhu cầu về máy móc, thiết
bị, linh kiện máy móc để xây dựng cơ sở hạ tầng doanh nghiệp là rất lớn.
Vì vậy Công ty Seaboat cần phải có những kế hoạch chiến lược tận dụng
cơ hội này để phát triển mạng lưới khách hàng trên toàn miền Bắc và phát
triển mạnh mẽ hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên do suy thoái kinh
tế và tỷ lệ lạm phát ở nước ta trong các năm vừa qua ngày càng tăng, cụ thể
tính đến cuối năm 2011 tỷ lệ lạm phát đã ở mức 15,8% đã làm cho sức mua
của cá nhân cũng như tổ chức giảm. Vì vậy công ty phải biết nắm bắt cơ
hội kinh doanh cũng như đưa ra những chiến lược phù hợp để phát triển
kinh cả mua và bán hàng hóa trong kinh doanh nhập khẩu.
1.3.3. Thách thức từ môi trường cạnh tranh.
Việc mở cửa nền kinh tế khiến nước ta càng ngày càng có nhiều các
công ty nước ngoài đặt trụ sở kinh doanh tại Việt Nam thông qua hình thức
đầu tư trực tiếp(FDI). Họ có thể trực tiếp sản xuất rồi cung cấp cho doanh
nghiệp Việt Nam vì thế giá cả và điều kiện cung cấp hàng hóa là rất cạnh
tranh. Ngoài ra, Công ty còn chịu áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp
trong nước cùng lĩnh vực, cùng ngành hoạt động như các doanh nghiệp

triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty SeaBoat tại Việt Nam để
thấy được rằng việc phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu có tầm
quan trọng và tác động như thế nào đến sự phát triển của công ty cũng như
việc định hướng cho các chiến lược mà SeaBoat sẽ sử dụng tiếp theo. Dựa
vào những thông tin ở chương 1, chúng ta có thể phần nào đánh giá được
hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty, là tiền đề để bước vào
Chương 2 – Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH
sản xuất và thương mại Seaboat.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU
CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
SEABOAT.
Qua chương 1 cho ta cái nhìn tổng quan về Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Seaboat, và có một cái nhìn chung về sản phẩm mà công ty cung
cấp và sự cần thiết phải phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của
Công ty.Chương 2 sẽ tập trung vào việc trình bày và đi sâu phân tích đánh
giá thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH sản xuất
và thương mại Seaboat, bằng cách phân tích tình hình kinh doanh nhập
khẩu của công ty, đồng thời đánh giá những ưu điểm và những hạn chế trong
hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty để tìm ra những nguyên nhân
của những hạn chế đó.
Theo đó chương 2 được cấu tạo như sau: (2.1): Khái quát về hoạt
độngkinh doanh nhập khẩu của công ty. (2.2): Phân tích tình hình kinh
doanh nhập khẩu cuả công ty. (2.3): Đánh giá hoạt động kinh doanh nhập
khẩu của công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY.
2.1.1. Đặc điểm của sản phẩm nhập khẩu.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat là công ty có hoạt
động nhập khẩu đa dạng phục cho hoạt động sản xuất và tiêu dùng.

thông.
• SWS Series: Tất cả các model hợp chuẩn.
• HWS Series: Tuân theo các tiêu chuẩn mới của Châu Âu, kích
thước nhỏ gọn bộ nguồn đa chức năng, tuổi thọ cao.
• FPS Series: Thích hợp cho máy chạy song song hai bộ, có sẵn loại
ổ ghim nằm ở mặt trước.
• DLP Series: Tiêu chuẩn châu Âu, Mỹ, Canada, tích hợp sẵn đèn
báo động sụt áp.
- Dc-dc converters: Có 3 sản phẩm chủ yếu là:
• PP Series: Kích thước nhỏ gọn, cách ly ngõ vào và ngõ ra, điện áp
ngõ ra có thể điều chỉnh tùy thích.
• PH Series: Tiêu chuẩn châu Âu, kích thước nhỏ gọn,dễ sử dụng.
• PH300S/PH600S Series: Điện áp ngõ vào dãy rộng, tiêu chuẩn
châu Âu, kích thước nhỏ gọn, công suất lớn.
- Bộ lọc nhiễu: Đây là sản phẩm có tác dụng làm giảm nhiễu do
truyền dẫn, bức xạ trên đường vào từ bộ nguồn; đồng thời làm giảm xung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status