Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat - Pdf 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
1
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại Phòng Kinh doanh Xuất, Nhập khẩu tại
Công ty TNHH sản xuất và thương mại SeaBoat, em đã hoàn thành
chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Phát triển hoạt động kinh
doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại
Seaboat’’
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của
riêng em dưới sự hướng dẫn của TS. Đàm Quang Vinh trong thời gian em
thực tập tại Phòng Kinh doanh Xuất, Nhập khẩu thuộc công ty TNHH sản
xuất và thương mại SeaBoat.
Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 12 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN CHỨC
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Đàm
Quang Vinh. Trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện chuyên đề em đã luôn
nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy, đặc biệt là sự động viên về
mặt tinh thần của thầy đã giúp em vững tâm và vượt qua được những giai đoạn
khó khăn để hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình..
Em cũng xin được cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH sản xuất và
thương mại SeaBoat, các anh các chị trong công ty, đặc biệt là các anh chị
cán bộ PhòngKinh doanh Xuất , Nhập khẩu đã hướng dẫn em trong suốt
thời gian thực tập tại trung tâm và nhiệt tình giúp em hoàn thành đề tài
nghiên cứu.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Thương
Mại & Kinh Tế Quốc Tế đã dạy bảo em trong suốt bốn năm học Đại học,

hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu linh kiện, máy móc, thiết
bị, xuồng cao tốc, xuồng cao su, áo lặn... Vì được thành lập chưa lâu nên
hiện tại Công typhải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ vốn, kinh nghiệm
kinh doanh, thị trường cung cấp sản phẩm, quá trình đàm phán ký kết và ký
kết hợp đồng kinh doanh...Nhưng vấn đề khó khăn nhất của công ty vẫn là
vấn đề về nhập khẩu.Đây cũng là những vấn đề đang được Công ty đặc biệt
quan tâm.Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và thương
mại Seaboat qua việc nghiên cứu tài liệu về hoạt động của công ty, kết hợp
với vốn kiến thức đã được trang bị tại trường Đại học kinh tế quốc dân, em
đã chọn để tài:“Phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty
TNHH sản xuất và thương mại Seaboat’’ làm đề tài thực tập cuối khóa của
chuyên ngành mình.
5
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Nhằm đưa ra giải pháp, kiến nghị để phát triển hoạt động kinh
doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat .
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Để có thể đạt được các mục đích nghiên cứu trên, nội dung nghiên
cứu của đề tài tập trung làm sáng tỏ các vấn đề sau:
- Tìm hiểu rõ về Công tyTNHH sản xuất và thương mại Seaboat.
- Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH
sản xuất và thương mại Seaboat.
- Phương hướng phát triển và một số giải pháp cho hoạt động kinh
doanh nhập khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty TNHH sản xuất và

điểm thực tập:Công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat, qua đó giúp
người đọc hình dung được quá trình hình thành, phát triển, các chức năng,
nhiệm vụ chính, đồng thời thấy đươc cơ cấu tổ chức của công ty.Ngoài ra,
còn cập nhật cho người đọc những đặc điểm của công ty, và những nhân tố
bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu. Bên cạnh đó,
nêu lên sự cần thiết phải phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của
công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat. Từ đó, giúp người đọc hiểu
được tầm quan trọng và tính kinh tế của hoạt động kinh doanh này.
Trên cơ sở đó, cấu trúc của chương 1 được chia thành ba phần chính:
(1.1). Giới thiệu chung về công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat,
(1.2). Những đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
nhập khẩu của công ty. (1.3). Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh nhập khẩu của công ty.
8
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI SEABOAT.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH sản xuất
và thương mại Seaboat.
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Seaboat được
thành lập vào năm 2007 .Theo giấy phép kinh doanh số 0104006698 do Sở
kế hoạch và đầu tư Hà Nội- Phòng đăng ký kinh doanh số 2 cấp. Tiền thân
Công ty là một bộ phận xuất nhập khẩu của Công ty cổ phần Nam Bình.
Tên chính thức: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Seaboat.
Địa chỉ: Số 420 Khương Đình, Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà nội.
Tên giao dịch: Seaboat trading and production company limited.
Địa chỉ email:
Số điện thoại: 043 858 6216.
Số tài khoản: 000547790784 Tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần

Chức năng hoạt động kinh doanh của Công ty: Thông qua các hoạt
động của mình Công ty liên kết, hợp tác, mua – bán với các đối tác và bạn
hàng trong và ngoài nước trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam quy định.
Nhằm có được những nguồn hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sử
dụng các hệ thống thiết bị trên tại khu vực miền Bắc.
Nhiệm vụ của công ty :
• Công ty đảm bảo xây dựng, thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch dài hạn,
ngắn hạn về kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu.
• Xây dựng, đề ra các phương án về nhập khẩu, về bán hàng, dịch vụ sau bán
hàng theo mục tiêu và kế hoạch đã đề ra của Công ty.
10
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
• Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, không ngừng nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để bảo toàn và phát triển vốn.
• Tổ chức nghiên cứu nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên, đẩy mạnh
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường tìm hiểu và khảo sát thị
trường nhằm cung cấp được những sản phẩm chất lượng tốt, đáp ứng
được thị hiếu khách hàng, giá cả phù hợp nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu
lợi nhuận.
• Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về hoạt động kinh
doanh nhập khẩu: thực hiện chính sách về quản lý và sử dụng vốn, tài sản,
nguồn lực, hạch toán kinh tế, nguồn hàng nhập khẩu, thủ tục hải quan, thực
hiện đúng cam kết đã ký kết hợp đồng với các bạn hàng, nghĩa vụ đóng
thuế với Nhà nước.
• Thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ đã cam kết, đã ký với các tổ chức
kinh tế trong và ngoài nước…. Đồng thời chăm lo tới đời sống của họ
nhằm đảm bảo duy trì và phát huy hiệu quả làm việc của họ.
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Seaboat.

SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
Qua đó ta thấy giám đốc có nhiệm vụ là: theo dõi, giám sát tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp và thay mặt doanh nghiệp ký kết các hợp
đồng kinh tế phục vụ hoạt động sản xuất kinh doạnh của Công ty.
- Phó giám đốc: Quản lý các lĩnh vực khác nhau và tư vấn cho giám
đốc về các công tác điều hành, quản lý các lĩnh vực khác nhau.
-Phòng kinh doanh xuất, nhập khẩu:
• Tham mưu cho giám đốc các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế.
• Chức năng của phòng là thu thập thông tin về các mặt hàng mà Công
ty đang kinh doanh trên thị trường quốc tế. Từ đó tìm ra những mặt
hàng tiềm năng cho Công ty và chuẩn bị các công tác cho việc ký kết
hợp đồng kinh doanh quốc tế.
• Mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế để tìm kiếm các cơ hội hợp tác kinh
doanh cả trong và ngoài nước. Đẩy mạnh và hoàn thiện các quan hệ có
sẵn.
• Thực hiện và hoàn tất các thủ tục nhập khẩu, đề ra các giải pháp giúp hoạt
động kinh doanh nhập khẩu của Công ty có hiệu quả cao.
-Phòng Marketing:
• Chịu trách nhiệm lên kế hoạch và hỗ trợ các bộ phận khác, quản lý đội bán
hàng trực tiếp các cửa hàng và đại lý của công ty.
• Tiến hành hoạt động xúc tiến bán hàng, quảng cáo trên các báo, đài vô
tuyến, truyền hình.
• Theo dõi tình hình phát triển cũng như doanh thu tại các khu vực, lập báo
cáo gửi lên cấp trên và đề xuất các phương án phát triển và mở rộng thị
trường
• Tiến hành khảo sát và ký kết hợp đồng mở các đại lý nhằm đảm bảo cung cấp
dịch vụ, hàng hóa cho khách hàng một cách tốt nhất, thuận lợi nhất.
- Phòng kế toán - thống kê - tài chính:
13

SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn và tài sản của Seaboat qua các năm.
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Tổng tài sản 8.105 11.620 31.200
2 Tài sản ngắn hạn 2.305 4.648 10.920
3 Tài sản dài hạn 5.800 6.972 20.280
4 Tổng nguồn vốn 8.105 11.620 31.200
5 Nợ phải trả 2.431,5 3.486 9.360
6 Nợ ngắn hạn 1.945,2 2.788,8 6.552
7 Nợ dài hạn 486,3 697,2 2808
8 Vốn chủ sở hữu 5.673,5 8.134 21.840
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của Seaboat.
Căn cứ vào Bảng 1.1 ta thấy :
Về tài sản: Tổng tài sản của công ty đều tăng qua các năm,trong đó
cả tài sản ngắn hạn và dài hạn đều tăng. Cụ thể năm 2010 so với năm 2009
tổng tài sản tăng 3.515 triệu đồng (tăng tương đương khoảng 43,36 % tổng
tài sản). Năm 2011 so với năm 2010 tăng 19.580 triệu đồng (tăng tương
đương khoảng 68.51% tổng tài sản năm 2010).
Nhận xét: So với quy mô nguồn nhân lực trong công ty, và một số
doanh nghiệp cùng ngành có cùng quy mô thì tổng tài sản của công ty ở
mức trung bình. Tuy nhiên, chúng ta có thể nhận thấy rằng tổng tài sản của
công ty qua các năm đều tăng khá mạnh, điều này có thể được hiểu rằng lợi
nhuận hàng năm của công ty đã được công ty tái đầu tư và mở rộng quy mô
kinh doanh. Vì thế, căn cứ vào tổng tài sản và xu hướng tái đầu tư trong
công ty ta có thể dễ nhận thấy lĩnh cực mà công ty đang kinh doanh rất hấp
dẫn và hoạt động kinh doanh nhập khẩu được công ty rất chú trọng và phát
tiển. Chính những điều này đã góp phần tạo động lực tích cực cho hoạt
động kinh doanh nhập khẩu.

Năm
2008 2009 2010 2011
số
lượng
tỷ lệ
(%)
số
lượng
tỷ lệ
(%)
số
lượng
tỷ lệ
(%)
số
lượng
tỷ lệ
(%)
16
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
Chỉ tiêu
Tổng số lao động 40 100 46 100 52 100 60 100
Theo giới:
- Nam 28 70 30 65.21 32 61.53 37 61.66
- Nữ 12 30 16 34.79 20 38.47 23 38.34
Theo trình độ:
- Thạc sĩ 6 8 9 12 20
- Đại học 24 27 30 36 60
- Cao đẳng 10 11 13 12 20

từ đó đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra trong điều kiện cạnh tranh
hiện nay.
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty có sự
tăng lên đáng kể qua các năm và có mức thu nhập khá so với mức thu nhập
trung bình hiện nay cụ thể năm 2008 là 2.500.000 đồng/ người, năm 2009
là 3.000.000 đồng/ người, năm 2010 là 3.800.000 đồng/ người, năm 2011 là
4.500.000 đ/người.
Nhận xét:
Với đội ngũ cán bộ nhân viên hiện tại của Công ty với sự phân công
bố trí tương đối hợp lý của ban lãnh đạo đã cho phép Công ty hoạt động
kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho Công ty ngày càng phát triển.
Nhưng bên cạnh đó cũng có những vấn đề đặt ra đối với Công ty trong quá
trình hoạt động như: do sự chuyển ngành và đi học nâng cao trình độ của
một số cán bộ đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạt động của
Công ty. Vì thiếu những cán bộ có năng lực, có chuyên môn nghiệp vụ tốt
nên đã gây ra sự trì trệ trong công việc cũng như giải quyết những công
việc phát sinh; thêm nữa đội ngũ nhân viên trong Công ty Seaboat đa phần
là khá trẻ nên kinh nghiệm tích lũy trong quá trình làm công tác nhập khẩu
chưa nhiều. Đồng thời hiểu biết cũng như kiến thức chuyên sâu trong lĩnh
vực này cũng không cao vì thế Công ty gặp không ít khó khăn, thách thức
trong việc xử lý các tình huống trong quá trình nhập khẩu ví dụ như: mặc
dù đã làm nhiều lần làm thủ tục Hải quan nhưng nhân viên vẫn khá lúng
túng mỗi khi làm tờ khai nhập khẩu, khai báo và giải thích cho nhân viên
Hải quan hiểu đó là sản phẩm Công ty mới lần đầu nhập về kinh doanh.
Khi Hải quan kiểm hóa thì nhân viên vẫn chưa linh hoạt dẫn đến mất nhiều
thời gian, chi phí hay hợp đồng còn sai những lỗi cơ bản… . Nghiệp vụ
18
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
nhập khẩu của nhân viên chưa tốt, trình độ chuyên môn không cao là

cầu, dần dần xóa bỏ hàng rào thuế quan, phi thuế quan giúp cho các doanh
nghiệp có thể tự do lưu thông vốn, lao động trên phạm vi toàn thế giới.
Chính những điều này tạo nhiều thuận lợi cho Công ty trong việc tìm kiếm
và thiết lập quan hệ với các đối tác ở khắp các nước trên thế giới, cũng như
sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn cho mình các nhà cung cấp tốt nhất. Bên cạnh
đó, có quan hệ nhập hàng từ nhiều đối tác cho phép Công ty chủ động hơn
về thời gian nhập hàng, giảm sự phụ thuộc vào một nhà cung cấp. Bởi
Công ty Seaboat có thể lựa chọn thời gian, số lượng hàng nhập phù hợp với
điều kiện lưu kho và khả năng tiêu thụ của mình.
Nhưng do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào năm 2009 đã làm
cho nền kinh tế thế giới đi xuống một cách trầm trọng. Nhiều quốc gia,
cũng như nhiều doanh nghiệp trên thế giới phải điêu đứng, thậm chí phá
sản hàng loạt. Đặc biệt một quốc gia đang phát triển như Việt Nam cũng
chịu những ảnh hưởng không nhỏ. Vì vậy nó đã có nhưng ảnh hưởng
không tốt đến việc kinh doanh nhập khẩu của công ty Seaboat.
1.3.2. Thị trường nội địa.
Với chính sách mở của Nhà nước ta, ngày càng có nhiều doanh
nghiệp tư nhân cũng như các doanh nghiệp nước ngoài được thành lập. Do
lượng doanh nghiệp tăng cao như vậy dẫn đến nhu cầu về máy móc, thiết
bị, linh kiện máy móc để xây dựng cơ sở hạ tầng doanh nghiệp là rất lớn.
Vì vậy Công ty Seaboat cần phải có những kế hoạch chiến lược tận dụng
cơ hội này để phát triển mạng lưới khách hàng trên toàn miền Bắc và phát
triển mạnh mẽ hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên do suy thoái kinh
tế và tỷ lệ lạm phát ở nước ta trong các năm vừa qua ngày càng tăng, cụ thể
tính đến cuối năm 2011 tỷ lệ lạm phát đã ở mức 15,8% đã làm cho sức mua
của cá nhân cũng như tổ chức giảm. Vì vậy công ty phải biết nắm bắt cơ
20
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
hội kinh doanh cũng như đưa ra những chiến lược phù hợp để phát triển

cơ sở hạ tầng cũng như kiến trúc thượng tầng: như xây dựng các nhà kho,
bến bãi đạt tiêu chuẩn chất lượng cao; xây dựng các cảng biển lớn, sâu để
cho tàu lớn của nước ngoài có thể vào tận sâu trong cảng, xây dựng và
phát triển một số cảng biển mang tầm khu vực mà quốc tế…. Nhờ đó việc
lưu chuyển hàng hóa được thuận lợi hơn đáng kể. Các vấn đề này được cải
thiện là một cơ hội rất tốt cho quá trình hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
công tác nhập khẩu linh kiện, máy móc, thiết bị của Công ty Seaboat.
Tóm lại, chương 1 đã giới thiệu về tổng quan về công ty TNHH sản
xuất và thương mại SeaBoat, giúp người đọc có được cái nhìn chung nhất
về công ty SeaBoat, đánh giá được vị trí và tiềm năng của SeaBoat trong
giai đoạn hiện tại và sắp tới, đồng thời chỉ ra được sự cần thiết phải phát
triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty SeaBoat tại Việt Nam để
thấy được rằng việc phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu có tầm
quan trọng và tác động như thế nào đến sự phát triển của công ty cũng như
việc định hướng cho các chiến lược mà SeaBoat sẽ sử dụng tiếp theo. Dựa
vào những thông tin ở chương 1, chúng ta có thể phần nào đánh giá được
hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty, là tiền đề để bước vào
Chương 2 – Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH
sản xuất và thương mại Seaboat.
22
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU
CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
SEABOAT.
Qua chương 1 cho ta cái nhìn tổng quan về Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Seaboat, và có một cái nhìn chung về sản phẩm mà công ty cung
cấp và sự cần thiết phải phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của
Công ty.Chương 2 sẽ tập trung vào việc trình bày và đi sâu phân tích đánh

truyền động mạnh, cho các loại máy móc cần mô men quay ở tốc độ thấp
như các thiết bị nâng hạ. Chức năng copy để lưu lại thông số đã cài đặt và
ghi lại sang biến tần khác cùng loại, hỗ trợ truyền thông thích hợp với
nhiều hệ thống mạng toàn cầu.
• G7 series inverter drives: Sản phẩm này làm giảm rất nhiều dòng rò và
nhiễu thích hợp cho những loại máy cần độ chính xác cao cũng như cần sự
phối hợp đồng bộ, màn hình tinh thể lỏng năm dòng hiển thị và dễ dàng
xem ý nghĩa các thông số.
24
SV: Nguyễn Văn Chức - Lớp: Quản trị kinh doanh Quốc tế 50B Page
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Đàm Quang Vinh
• L7 series inverter drives: Dòng ra định mức cao, trình tự nâng hạ xác định,
màn hình điều khiển kỹ thuật số tinh thể lỏng năm dòng với bảy ngôn ngữ.
Cài đặt và cho biến tần hoạt động nhờ khả năng kết nối máy tính momen
khởi động lớn.
- Ac servo drives: Gồm có các sản phẩm sau: Servo motors, SGMAH
Series, SGMPH Series, SGMGH Series, SGMSH Series, SGMDH Series.
- Rô – bốt.
- Bộ nguồn switching: Có rất nhiều sản phẩm như:
• LCS Series: Là bộ nguồn giá rẻ, đáp ứng cho mọi ứng dụng phổ thông.
• SWS Series: Tất cả các model hợp chuẩn.
• HWS Series: Tuân theo các tiêu chuẩn mới của Châu Âu, kích thước nhỏ
gọn bộ nguồn đa chức năng, tuổi thọ cao.
• FPS Series: Thích hợp cho máy chạy song song hai bộ, có sẵn loại ổ ghim
nằm ở mặt trước.
• DLP Series: Tiêu chuẩn châu Âu, Mỹ, Canada, tích hợp sẵn đèn báo động
sụt áp.
- Dc-dc converters: Có 3 sản phẩm chủ yếu là:
• PP Series: Kích thước nhỏ gọn, cách ly ngõ vào và ngõ ra, điện áp ngõ ra
có thể điều chỉnh tùy thích.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status