TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
—0O0—
KHOA
LUÂN
TÓT NGHIỆP
Đề tài:
MÔI
TRƯỞNG
KINH
DOANH
QUỐC TÊ
VÀ
NHỮNG
VÂN ĐÊ
ĐẶT RA
VỚI
DOANH
NGHIỆP
THÁNG
li
-
2006
Lời
cảm ơn
Do trình độ và
thời
gian
có hạn nên em gặp
rất nhiều
khó
khăn để có
thể
hoàn thành khóa
luận.
Có
thế
hoàn thành
tốt
khóa
luận,
ngoài sự cố
gắng
của bản thân em còn nhờ sự giúp đỡ
nhiệt
tình của
thầy
Tăng Văn
Nghĩa
của thầy
Tăng Văn
Nghĩa
trong suốt
thời
gian
em
viết
khóa
luận.
Em
xin
chúc
thầy
và
gia
đình luôn
mạnh
khỏe
và thành cõng
trong
cuộc
sống.
Em
cũng
xin
cám ơn các
thầy
cô giáo
trong
KDQT 5
3.1.
Xuất
nhập
khẩu
hàng hóa
5
3.2.
Hàng
đổi
hàng
6
3.3.
Các hình
thức
hợp đổng
6
3.4.
Đầu tư nước ngoài
7
4.
Mục
đích
của
các
doanh
nghiệp khi
tham
gia hoạt
động
doanh
nước ngoài
li
1.4.
Môi trưng
kinh
doanh
quốc
tế
12
1.5.
Các
quyết
định
kinh
doanh
phức
tạp
hơn
trons
MTKDQT 13
2.
Phàn
loại
môi trưng
KDQT 14
3. Tác động cùa môi trưng
KDQT 14
3.1.
Yếu
4. Phân tích đánh giá môi trưng
KDQT 24
Chương 2: Nội
dung
cơ bân của môi trường
KDQT 28
ì. Yếu
tố
kinh
tế-Chính
trị
28
1.
Yếu
tố kinh
tế
28
1.1.
Tổng
quan
nền
kinh tế
thế
giới
28
Ì
.2.
Mức
độ phát
triển
2.3. Rủi ro
chính
trị
và
ảnh
hưởng
41
n.
Yếu
tố
pháp
luật
43
Ì.
Các hệ
thống
luật
pháp
trên
thế
giới
43
2.
Các
vấn
đề
pháp
luật
chủ yếu
trong
2.3.3.
Bí
mật
thương
mại
51
2.3.4.
Nhãn
hiệu
52
2.3.5.
Các
loại
sở
hữu
trí
tuệ
khác
52
2.4.
Thuế
53
2.4.1.
Nhũng thuế quan nhập
khẩu
53
2.4.2.
Thuê
xuất khẩu
và
bảo
đảm và
trách
nhiệm
đối với sản
phặm
56
ni.
Yếu
tó công
nghệ
57
Ì.
Hệ
thống
khoa
học -
công
nghệ
kỹ
thuật
cao
56
2.
Một
số
lĩnh
vực
công
nghệ
Yêu
tôi
văn
hóa
62
Ì. Khái
niệm
62
1.1.
Khái
niệm
62
Ì .2.
Đặc
trưng
63
2.
Các
yếu
tố
cấu
thành
văn hóa
64
2.1.
Giá
trị
và
thái
độ
định hướng
trong
tư duy
kinh
doanh
69
3.2.
Hướng dẫn quá trình
giao
tiếp
70
3.3.
Hướng dẫn
trong
tiêu dùng
70
Chương 3:
Những
đề
xuất
đối với
doanh
nghiệp
Việt
Nam 72
khi
tham
gia
môi trường
KDDQT
pháp lý
74
3.
Xu
hướng phát
triển
yếu tố
công
nghệ
74
4.
Xu
hướng phát
triển
yếu tố
văn hóa
76
li.
Môi trường
kinh
doanh
của một
sôi
quốc
gia
điên hình
76
và một sô vấn đề lưu
ý
đôi
2.1.
Môi trường
kinh
doanh
82
2.2.
Một
số vấn
đề chú ý
khi
thâm
nhập
thị
trường
Nhật
86
3. Thị trường
Trung
Quốc
88
3.1.
Môi trường
kinh
doanh
88
3.2.
Một
số vấn
đề chú
ý
vấn
đề
đt ra với
Nhà nước
94
2.
Ì.
Chính sách
kinh tế
- chính
trị
94
2.2.
Chính sách pháp
luật
95
2.3.
Chính sách công
nghệ
96
2.4.
Chính sách hỗ
trợ
khác
97
Kết
luận
98
Tài
liệu
(Human
Deveìopment lndex)
IMF
ịlnternationaì
Monetary Fund)
IP
(Intellecture Property)
IPR
(ỉntellecture Property Rights)
JAS Ợapanese
Agricultural Standards)
JIS
ựapanese
Ịndustriaì Standards)
KDQT
KHÔN
KHKT
LHQ
- UN
(Union Nation)
MEN
(Most Favourite Nation)
MTKD
MTKDQT
NTBS
(Non
TariffBarriers)
PMNM
ppp
(Purchasing
điện
tử
: Công nghệ thông
tin
và
truyền
thông
:
Doanh
nghiệp
: Liên
minh
châu
Âu
: Tổng sản
phẩm
quốc
nội
:
Tổng sản
phẩm
quốc
dân
: Chỹ số phát
triển
con
người
:
Quỹ
tiền
: Tối
huệ quốc
:
Môi
trường
kinh
doanh
: Môi trường
kinh
doanh
quốc tê
: Hàng rào
phi
thuế
quan
:
Phần
mềm
nguồn
mở
:
Ngang
giá sức
mua
:
Hiệp
định
về
Quyền
sỏ hữu
30
Bảng
3:
Thứ
tự
phát
triển
cùa một
số quốc
gia
năm 2004 34
Bảng
4:
Các quy định về thành
lập
doanh
nghiệp
trên
thế
giới
49
Bảng
5:
Sự phân bố ngôn ngữ trên
thế
giới
67
Bảng
6:
Kim
tế
36
Sơ đỹ
4:
Hệ
thống
các ngành
khoa
học kỹ
thuật
mới 57
LỜI
NÓI
ĐẨU
1.
Tính cấp
thiết
của đề tài:
Nối
tiếp
thế
kỷ XX,
thế
kỷ XXI đang
chứng
kiến
một sự
kiện
quan
trọng
muốn
phát
triạn
thì
không
thạ tự
cô
lập,
tách mình
ra
khỏi
cộng
đồng
quốc
tế
mà
phải
hòa mình vào xu hướng
chung
đó.
Tại
mỗi
quốc
gia,
người
tiêu dùng không
chỉ
sử
dụng sản
phẩm
các
đối thủ
nước ngoài
tại
chính
quốc
gia
mình còn
buộc
các công
ty phải
mớ
rộng
hoạt
động
kinh
doanh
ra thị
trường
thế
giới,
cạnh
tranh với
các công
ty
đối
thủ
tại
chính
những quốc
kinh
doanh quốc
tế,
các công
ty
phải
đôi mặt
với
nhiều
yếu
tố kinh
tế,
chính
trị,
pháp
luật,
văn hóa xa
lạ, bởi
mỗi
quốc
gia,
dù
nằm
trong
một
khu
vực
địa
lý,
cũng
công
ty
nào
nhận dạng
và
vận
dụng
được
những
kiến thức, hiạu
biết
về môi trường
kinh
doanh
mà
mình
hoạt
động
thì
sẽ
tiếp
tục tồn
tại
và phát
triạn,
và ngược
lại,
công
ty
đó
vẫn còn
nhiều
bỡ ngỡ
trong
môi trường
KDQT.
Hầu
hết
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
mới
chỉ
dừng
lại
ớ
phương
thức
xuất
khẩu
hàng hóa
ra
thị
trường nước
ngoài,
còn hầu như các phương
thức
KDQT
nghiệp.
Điều
này chù yếu là
do
doanh
nghiệp
Việt
Nam
còn
thiếu
kinh
nghiệm,
thiếu
hiạu
biết
về môi trường
kinh
doanh quốc
tế -
một khái
niệm
chỉ
tồn
tại
trong
lý
thuyết
chứ chưa được áp
dụng
nhiều
hoạt
động
KDQT
của
mình.
Ì
2.
Mục
đích nghiên cứu của đề tài:
Khóa
luận
này được
viết
với
mục
đích hệ
thống
hóa
kiến
thức
liên
quan
đến
MTKDQT,
phân tích
vai
trò của các yếu
tố
trong
MTKDQT
gia
vào
MTKDQT,
giúp các
doanh
nghiệp
có
thể
vận
dụng
một cách
hiệu
quả
trong
hoạt
động
kinh
doanh,
tham
gia
ngày càng sâu
rộng
vào các
hoạt
động
KDQT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu một cách tương
đối
hệ
Tim
hiểu
MTKDQT ở
một số nước
để
rút ra một số
điểm
lưu
ý
cho
doanh
nghiệp
Việt
Nam.
Những đề
xuất đối với
doanh
nghiệp
Việt
Nam
khi
tham
gia
MTKDQT.
4. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu:
-
Đối tượng
nghiên cứu của khóa
luận
là
ở
việc
phàn tích để làm rõ
vai
trò của
các yếu tố
MTKDQT
trong
KDQT. Nói
cách khác, khóa
luận
sẽ
tập
trung
nghiên cứu
để làm
rõ các vấn
đề
như mối
quan
hệ hữu
cơ
giữa
MTKDQT và
KDQT,
các cách
tiếp
cặn,
phương pháp,
biện
nghĩa
Mác -
Lê
nin,
tư
tưởng
Hồ
Chí
Minh
và
quan
điểm
của
Đảng
Cộng sản
Việt
Nam là cơ sở và phương pháp
luận
của khóa
luận.
Ngoài
ra,
khóa
luận
còn sử
dụng
nhiêu phương pháp nghiên cứu
tổng
hợp khác
nhau
và
mục
lục,
danh
mục
từ
viết tắt,
danh
mục
bảng
biếu
và sơ
đồ,
tài
liệu
tham
khảo,
nội
dung
khóa
luận
được
chia
làm
3
chương:
Do
thời
gian
và trình
để
người
viết
có
thêm
luận
cứ,
cơ
sở để
tiếp
tục
nghiên cứu sâu
hơn,
toàn
diện
hơn nữa vấn
đẻ này
trong
thời
gian
tới.
Chương
Ì
Chương
2
Chương
3
Tổng
quan
môi trường
vấn đề chung về
KDQT
1. Khái niệm
Trên
thế
giới
có
rất
nhiều
khái
niệm
về
hoạt
động
kinh
doanh quốc
tế,
sau đây
là một số khái
niệm
cơ
bản:
Theo
Czinkota
thì "KDQT bao
gồm
các
trao
đổi
được
Washington,
Hoa
Kỳ
lại
đưa
ra
một khái
niệm
khác.
Theo
ông,
"hành
vi
KDQT
là
việc
một doanh
nghiệp tiến
hành mội
hoạt
động
thương
mại hay đầu
Hí
quốc
tế".
Thương mại
quốc
tế xuất
hiện
bên ngoài nước mình.
1
Theo
giáo trình
"Kinh
doanh quốc
tế"
của trường
Kinh tế
quốc dân,
"KDQT
là
tống
hợp
toàn
bộ các
giao dịch kinh
doanh
vượt
qua các
biên giới
của
2
huy
nhiều
quốc
gia
"
2
.
tế.
Các
tổ
chức tài
chính giúp đỡ các công
ty
tham
gia
vào
hoạt
động
KDQT
thông qua đầu tư
tài chính,
trao
đổi
ngoại
tệ,
và
chuyển
tiền
khắp
toàn
cầu.
Các Chính phù
điều
tiết
dòng hàng
hóa, dịch
vụ,
gia
nhởm
thỏa
mãn
các
mục
tiêu
của
các
doanh
nghiệp,
cá nhân và
tổ
chức
đó.
2.
Đặc
điểm
Kinh
doanh quốc
tế
(KDQT) có một
số đặc
điểm
chủ
yếu
sau
đây:
o
Chủ
nhau.
Nếu
là
thương mại
quốc
tế,
doanh
nghiệp
sẽ
XK
hàng hoa hay
dịch
vụ cho khách hàng
ở
các
quốc
gia
khác.
Còn nếu là
hoạt
động
đầu tư
quốc
tế,
doanh
nghiệp
sẽ đầu tư các
nguữn lực ra
nước ngoài.
Do đó
[3]
Nguyễn
Thị
Hường
(2003), Giáo
trình
kinh doanh quốc
tế.
NXB
lao
dộng
-
xã
hội,
tr.9
4
phần
lớn
những
khách hàng của họ
cũng
thuộc
các
quốc
gia
khác
với
quốc
gia
của
dịch
vụ qua biên
giới
quốc
gia;
Còn
trong
hoạt
động đầu
tư,
trước
hết,
đó
là
sự
di
chuyển nguẩn
lực
như
vốn,
máy móc
từ
quốc
gia
đầu tư
sang quốc
gia
nhận
đầu
tư,
quốc
gia,
cũng
chính
là
diễn
ra
trong
môi trường xa
lạ,
bao
gẩm
nhiều
yếu
tố
khác
biệt
về địa
lý,
lịch sử,
khí hậu,
cũng
như các yếu
tố
kinh
tế,
chính
trị, luật
pháp, văn
hoa
lớn,
nên các
doanh
nghiệp hoạt
động
trong
môi trường này thường gặp
phải
rủi
ro
lớn
hơn, đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp phải
xác định được
chiến
lược
kinh
doanh
phù
hợp cho
từng
thị
trường và
từng đối
tác.
3. Các hình
thức
thể
thám
nhập
và
chiếm
lĩnh thị
trường
theo
bốn phương
thức
chủ yếu sau:
3.1. Xuất nhập khẩu hàng hóa
(Export-Import)
Xuất
nhập khẩu
hàng hóa là
hoạt
động
KDQT cơ
bản,
đầu tiên của một
quốc
gia,
đây là
"chiếc
chìa khóa"
mở
ra
cho
những
phù,
tổ
chức hoặc
các cá nhân
đật
mua
ở
các nước khác
nhau.
o Xuất khẩu là
hoạt
động đưa hàng hóa
và
dịch
vụ
ra
khỏi
một nước
sang
các
quốc
gia
khác để bán.
o Túi xuất khẩu là
xuất
khẩu
trở
lại
ra nước ngoài nhưng hàng hóa trước
đây
công
giao
hoặc
bán
đứt
nguyên
vật
liệu
hoặc
bán thành phẩm cho bén
nhận
gia
công.
Sau một
thời
gian thỏa thuận,
bên
nhận
gia
công nộp
hoặc
bán
lại
thành phẩm cho bên
đặt
gia
công và bên
đặt gia
công
phải
đầu tư mà giá
trợ
của
các
trang
thiết
bợ cung
cấp được
hoàn
trà bằng
chính các sản phẩm mà các
trang
thiết
bợ
đó làm
ra.
Phương
thức
này
liên
quan
tới
hai
hợp đổng
quan
hệ mật
thiết
với
nhau
và cân
tiêu
thụ
sản
phẩm,
nhất
là
thợ
trường
quốc
tế.
3.3. Các hình
thức
hợp đồng
o
Hợi}
đồng cấp
giấy
phép hay
chuyển giao
tài
sản vô
hình (Licensing-
Lìxăng)
là hợp đồng thông qua đó một công
ty
(doanh
nghiệp,
người
cấp
giấy
đồng nhượng quyển
thương
mại
(Franchising)
là một hợp đồng hợp tác
kinh
doanh,
thông qua đó,
người
đưa
ra
đặc
quyền
trao
và cho phép
người
nhận
đặc
quyền sử dụng
tên công
ty
rồi
trao
cho họ nhãn
hiệu,
mẫu mã và
tiếp
tục
thực hiện
sự giúp đỡ
tợch
đưa
những
nhân viên
quản
lý của mình để hỗ
trợ
cho
doanh
nghiệp
kia
thực hiện
các
chức
năng
quản
lý.
o
H(/p
đồng
theo
đơn
đặt
hàng
là
loại
hợp đồng thường
diễn
ra
với
đồng
theo
đơn
đặt
hàng
từng
khâu,
từng
giai
đoạn.
o Hợp đồng xây dựng và chuyển
giao
là
những
hợp đồng được áp
dụng
chủ yếu
trong
lĩnh
vực xây
dựng
cơ sở hạ
tầng,
trong
đó chủ đầu tư nước ngoài bỏ vốn
ra
xây
dựng
công
trình,
Hợp
đồng phân
chia
sản
phẩm
là
loại
hợp đổng
mà
hai
bẽn
hoặc
nhiều
bên
ký
kết
với
nhau
cùng
nhau
góp
vốn
để
tiến
hành các
hoạt
động
kinh
doanh
và sản
nước
khác
để
đồu tư
kinh
doanh
và
trực
tiếp
quản lý, điều
hành
đối
tượng
mà
họ
bỏ
vốn
đồng
thời
chịu
trách
nhiệm
hoàn toàn về
kết
quả
kinh
doanh
dự án.
o
Đầu
cổ
phiếu
ở
nước ngoài hay
cho
vay.
4.
Mục
đích của các
doanh
nghiệp khi
tham
gia hoạt
động
KDQT
•
Mở
rộng
tiêu
thụ
hàng hóa
Doanh
số bán hàng phụ
thuộc
vào
số
lượng
khách hàng
mục
tiêu của
thị
trường
thế
giới,
mở
rộng hoạt
động
kinh
doanh nội
địa
ra
kinh
doanh
quốc
tế
sẽ
tạo
điều
kiện
cho
doanh
nghiệp
tăng
doanh
số bán hàng hóa và
dịch
vụ
mà mình
cung cấp.
Việc gia
Đối
với
mỗi
quốc
gia,
các
nguồn
lực
sản
xuất
(nguyên
liệu,
đất đai,
lao
động,
vốn,
công
nghệ, )
sẵn
có
chỉ
có
giới
hạn, thậm
chí là
rất
khan
hiếm
đối với
tài
nguyên
liệu
dồi
dào
hơn,
nhân công giá
rẻ
hơn,
thị
trường
vốn
rộng lớn
hơn
từ
đó làm cơ sỏ để sản
xuất
có
hiệu
quả hơn
với chi
phí đẩu vào
rẻ hơn,
hợp
lý
hơn,
tăng khả năng
cạnh
tranh
cho
doanh
doanh
đều
phải đối
mặt
với
vấn để
rủi
ro
trong kinh
doanh,
và các
doanh
nghiệp
luôn tìm mọi cách để tránh
những
biến
động
trong
hoạt
động
kinh
doanh, giảm
thiểu
rủi
ro
ở mức
thấp nhất.
Một
biện
pháp để
hóa
nguồn
lực,
thị
trường,
hình
thức kinh
doanh,
lĩnh
vực
hoạt
động và
sản
phẩm
kinh
doanh
cho phép các
doanh
nghiệp tận
dụng
được
lợi
thê
cùa
từng
quốc
gia
•
Chuyển
giao
thế
này giúp các công
ty
giảm
chi phí, tạo ra
giá
trị
hoặc
tạo ra
giá
trị
mới để tăng giá bán
sản
phẩm.
Đối với
các công
ty này,
KDQT
chính là cách
khai
thác
tiềm
năng
tạo ra
giá
trị
mới
trong
tương
lai
trị
được khách hàng
thừa
nhận
là
lớn nhất,
và
chỉ
có
ít
công
ty
cạnh
tranh
có kắ năng và
sản
phẩm tương
tự
trên
các
thị
trường bên ngoài.
Công
ty
có kắ năng sẽ
thu
được các
khoản
thu lớn
thông qua ứng
với
công
thức
pha
chế thức
uống
Coke đặc
biệt,
sau
rất
nhiều
năm
vẫn không
ai
có
bí
quyết
này, đã thành công và
trở
thành
thức
uống
toàn
cầu,
có mặt trên
khấp
thế
giới
với
lợi
thống.
Một số nghiên cứu cho
thấy
rằng
khi
sản lượng tăng lên gấp đôi
thì chi
phí
sản xuất
giảm
xuống
đáng
kể, khi sản
lượng
cộng
dồn gấp đôi thì
chi
phí
đơn
vị
giảm
xuống
còn 80% so
với chi
phí
sản xuất ra
đơn
vị
trước
đó.
li. Khái quát về môi trường kinh doanh quốc tế
1.
Khái
niệm
và đặc
điểm
KDQT
khác
rất nhiều
so
với hoạt
động
kinh
doanh
nội
địa
bởi
vì một công
ty
hoạt
động
vượt
ra khỏi
biên
giới
quốc
gia phải đối
mặt
với
các yếu
nhít môi trường
kinh
te.
chính
trị
8
môi trường
-
môi
trường
quốc
gia,
môi
trường
nước
ngoài,
và
môi
trường
quốc
té
.
Tuy
nhiên,
một công
ty
dù
chí
hoạt
động
lại.
Không
một
công
ty
nào
có
thế
hoàn toàn không
bị
ảnh
hưởng
bởi
các
yếu
tố
thuộc
môi
trường
kinh
doanh
nước ngoài
hoặc
môi
trường
kinh
doanh quốc
tế;
bởi vì, với
xu
niệm
về
môi
trường
KDQT,
cần
tìm
hiểu
các yếu
tố
của
MTKD
và
hoạt
động
của
chúng
trong
cả
ba
môi trường
trên.
Sơ đồ Ì
:
Môi
trường
kinh
doanh quốc
tế
5
/./.
Các
yếu
tố
cấu
thành
trong
môi
trường kinh
doanh
MTKD
là
sự
tổng
hợp các yếu
tố
có liên
quan
và
tác động
tới
sự
tồn
tại
và
phát
triển
của mỗi
doanh
nghiệp.
gìobaì competilion,
NXB Me
Graw-Hill,
trl7.
'
[14] Philip
R.Cateora.
John
Gnham (2005),
ỉttternáHơn
Business,
NXB Me
Graw-Hill.
Ir.
10
9
trong
và các yếu
tố
bên
ngoài.
Thêm vào
đó,
các nhà
quản
lý không
thể
kiểm
soát
trực
trường nhằm
thay đổi
thái độ cấa
người
tiêu dùng Yếu
tố
bên ngoài thường được
gọi
là yếu
tố
không
kiểm
soát
được
(uncontrollable
íorces),
gồm có các
yếu
tố
sau:
(Ì) Cạnh
tranh
- dựa vào
vị
trí
và
hoạt
động mà có
rất
nhiều
như GNP,
chi
phí
lao
động
theo
đơn
vị,
mức
chi
tiêu cá
nhân,
ảnh hưởng
tới
khả
năng
kinh
doanh cấa mỏi doanh
nghiệp.
(4)
Kinh
té
xã
hội -
đặc
điểm
và sự phân bố dân cư.
(5)
rái
chính
(7)
Địa lý - các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí
hậu,
và tài nguyên thiên
nhiên
(8)
Chính
trị
- các yếu
tố
thuộc
môi trường chính
trị
quốc
gia
như chấ
nghĩa
dân
tộc,
chế
độ chính
trị,
và các
tổ
chức quốc
tế.
(9)
Văn hóa xã
hội
- các yếu
(li)
Cóng nghệ -
trình
độ kỹ
thuật
và các
thiết
vị
tác động
tới
quá trình sử
dụng
các
yếu
tố
đẩu vào để
tạo ra
sản
phẩm.
Ngoài các yếu
tố
trên,
các nhà
quản
lý còn
phải
đối
mặt
với
các yếu
tố
có
thể
kiểm
soát được
(controllable
íbrces),
các nhà
kinh
doanh
cần
phải
quán lý
điều
hành một cách có
trật
tự
các
yếu
tố
này để có
thể
thích ứng được
những
thay đổi
cấa các yếu
tố trong
môi trường không
kiếm
soát
nằm
trong khối
ASEAN.
Các công
ty phải
xem xét
lại
các
hoạt
động
kinh
doanh
cấa mình và có
những điều chỉnh
cho phù hợp
với
luật
mới
khi
thị
trường
chung
chính
thức
đi vào
hoạt
động.
Ví
dụ,
một số công
gia
khác có
chi
phí
lao
động
rẻ
hơn
nhiều
như
Philippin,
Việt
Nam
khi
mà
rào cản thương mại
giữa
các
quốc
gia
này
được
xóa bỏ.
1.2.
Môi
trường kình
doanh quốc
gia
(The
Domestic
nghiệp.
Một
điều
rõ ràng
rằng,
với
MTKD
quốc
gia
thì các nhà quàn lý
rất
quen
thuộc với
các
yếu
tố thuộc
môi trường
này.
Tuy
vậy,
các yêu
tố
quốc
gia
cũng
không
tránh
khỏi
sờ ánh
hưởng
hụt
thêm trâm
trọng
do
ngoại hối
chảy ra
nước
ngoài.
Kết
quả
là,
các nhà
quản
lý
của
các công
ty
quốc
tế sẽ
không
thể
mở
rộng chi
nhánh
ra
nước ngoài như họ mong muốn. Một
ví
dụ
khác,
một liên đoàn
phải
liên
hệ với
các liên đoàn
lao
động nước ngoài cùng
bắt
tay
nhau
trong việc
không
cung
cấp lao
động cho các
chi
nhánh đang có đình công. Như
vậy
trong
MTKD
quốc
gia
cũng
có
thế
coi
các
yếu
tố
nước ngoài như
là
động
kinh
doanh
diễn
ra
trong
môi trường
KDQT
có
rất
nhiều
điểm
khác
vì
một
số lý
do
sau
đày:
o
Các
giá
trị
khác nhau:
Mặc dù có
rất nhiều
điếm
giống
nhau
giữa
sờ
bối
rối,
khó khăn cho các nhà
quản
lý của công
ty
đa
quốc
gia,
đó là trường hợp của
tập
đoàn
Dresser
Industries.
Khi
tổng thống
Reagan
của
Mỹ mở
rộng lệnh
cấm
vận
đối với
tàu
biển
chở các
thiết
bị ống dẫn dầu
bao
ớ Pháp
ngừng sản
xuất theo
đơn
đặt
hàng máy nén áp
suất.
Trong
cùng
thời
điểm
đó
chính phủ Pháp
buộc
công
ty
con
Dresser
ở
Pháp
bất
chấp
lệnh
cấm
vận, bắt
đầu lèn
kế hoạch vận
chuyển,
nếu không sẽ
bị
đặt
ra
là
các công
ty
thường gặp khó khăn
trong việc
thâm
nhập
thị
trường,
đặc
biệt
là vì
yếu tố
chính
trị
và pháp
luật.
Các đạo
luật
mang
tính
chất
chù
nghĩa
dân
tộc
cao
độ
việc [inh
động
trên.
Ví dụ
như
ả
Mêxicõ,
cho
tới
năm
1988, quốc
gia
này có đạo
luật
cấm
người
nước ngoài sờ
hữu
đa số cổ
phiếu
trong
các công
ty
đặt
tại
Mêxicô. Tuy nhiên có mội
điều
khoản
cho
phép sự
mẹ
dựa
theo
điều
khoản
này.
o Sự
tác
động qua
lại
giữa
các yếu
tố:
Đây không
phải
là vấn đề qua xa
lạ,
các
nhà
quản
lý
nội
địa đã
phải
đối
mặt
với
vấn đề này,
đó
là sự tác động qua
cao và dư
thừa lực
lượng
lao
động không có kỹ năng
tại
nhiều
nước đang phát
triển
có
thể
dẫn
tới việc
sử
dụng
trình
độ
công
nghệ
thấp
hơn so
với
các nước
đã
công
nghiệp
hóa.
Nói một cách
khác,
việc
lựa
chọn
phương án sau
khi phải
đối
mặt
với
lãi
suất
cao và
lượng
nhãn công
dổi
dào.
Một ví
dụ khác
là
sự
tác
động qua
lại
giữa
yếu
tố vật chất
và văn hóa xã
hội.
Những
hàng rào ngăn cách
tự
nhiên sự
lnternational
Environment)
MTKDQT
là
sự
tác
động qua
lại
giữa
các yếu
tố thuộc
môi trường
quốc
gia với
môi trường nước
ngoài;
và
giữa
các yếu
tố
môi trường nước ngoài của
hai
quốc gia
khi
một công
ty
tại
quốc
gia
này
affiliate
in
our
countrv
does
business with customer
in
another.
6
).
Khái
niệm
này
cũng
phù
hợp
với
khái
niệm
KDQT
là
hoạt
động
kinh
doanh
vượt
ra
khỏi
biên
giới
gia
được
xem
là làm
việc trong
MTKDQT
nếu
công
việc
của họ có liên
quan,
dù
theo
cách
nào,
tới
quốc
gia
khác;
trong khi
đó nhân sự
tại
các
chi
nhánh nước ngoài sẽ không làm
việc trong
MTKDQT
nếu họ không
hoạt
động
con này
xuất
khẩu
lốp
sang
Bolivia,
thì
các nhà
quản
lý bán
hàng
chịu
tác động của cả
hai
yếu
tố
MTKD
trong
nước là
Chile
và MTKD
nước
ngoài
là
Bolivia,
và
bởi vậy,
các nhà
quản
lý đã làm
vực(AFTA, EU ). tổ chức
gồm
các
quốc gia
ký
kết
hiệp
định
công
nghiệp
(OPEC).
1.5. Các
quyết định
kinh doanh phức
tạp
hơn
trong
MTKDQT
Nhổng
người
làm
việc trong
MTKDQT
đều
biết
rằng
việc
đưa
ra
quyết
ảnh hưởng
tới
các
chi
nhánh
của
công
ty
thuộc
lo
nước khác
nhau
(nhiêu công
ty
còn
hoạt
động trên
20
nước
hoặc hơn).
Họ
không chì
quan
tâm
tới
các yếu tố
trong
nước
mà
còn
từng
yếu
tố
riêng
biệt
và cả sự
tổng
hợp
các yếu
tố,
bởi
vì các yếu
tố
luôn tác động qua
lại
với
nhau.
Ví
dụ,
nếu nhà
quản
lý
chấp
nhận
thỏa hiệp với
yêu
cầu của
người
lao
động
đó,
khi
xem
xét các yếu
tố
đồng
thời
ở
nhiều
nước
thì
chúng không chí
gồm
nhiều
yếu
tố
tại
mỗi
nước
mà
chúng còn có
thể rất
khác
nhau
ở
mỗi nước.
Một
nguyên nhân khác làm tăng tính
phức
tạp
quản
lý
sản
xuất
nước
ngoài
khi phải đối
mặt
với việc
chưa hoàn
tất
hợp đồng
theo
đơn
đặt
hàng
họ
thường
trả
công nhân thêm
tiền
để làm
thêm
giờ.
Khi hợp đồng không
thực
hiện
được,
các nhà
quản
thêm
tiền.
Nhổng
quyết
định
kém
sáng
suốt
này
xuất
phất
từ
giá
trị
văn
13
hóa của chính các nhà
quản
lý,
được
gọi
là tiêu
chuẩn
tự
tham
khảo
(SRC -
self-
reíerence
criterion),
là
một chính
thể thống nhất,
trong
đó các yếu
tố
thành
phởn
là
những
bộ
phận
không tách
rời,
tác động qua
lại,
ảnh hưởng đến các
hoạt
động và
kết
quả
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp.
Môi
trường
kinh
doanh
hoặc
thay đổi
chậm thì
MTKD
được
chia
thành:
mói trường địa
lý,
chính
trị,
pháp
luật,
kinh
tế,
văn hóa.
o Thứ
hai,
nếu trên góc độ
chức
năng
hoạt
động,
tức
xét môi trường
ở
trạng
thái
động,
luôn
77!!?
tư,
nếu đứng trên cấp
độ
của môi trường
kinh
doanh
thì
MTKD)
có
thể
phân thành môi trường
quốc
tế,
môi trường bên
trong
doanh
nghiệp
và
môi
trường
bên ngoài
doanh
nghiệp,
môi trường
vi
mô
và môi trường
vĩ
mô.
3. Tác động của mói trường
KDQT
Một
doanh
nghiệp thực
hiện kinh
doanh
quốc
tế
với
các
mục
tiếu
thâm
nhập
và
mỡ
rộng thị
trường,
tìm
kiếm
các
nguồn
lực mới, thực
hiện
đa
dạng
hóa các
hoạt
động
trực
tiếp
đến
việc
các
doanh
nghiệp lựa
chọn
những
hình
thức
kinh
doanh
nào,
điều
chỉnh
các
chức
năng
hoạt
động
ra
sao cho phù hợp
với
môi
trường,
tiềm
năng của
doanh
nghiệp,
của môi trường kéo
theo
sự
thay đổi
trong
các
hoạt
động của
doanh
nghiệp,
buộc
doanh
nghiệp phải
điều
chinh
mục
đích,
biện
pháp,
chức
năng
14
kinh
doanh,
thậm
chí
phải thay đổi
cả mặt
hàng, kênh phân
phối,
gia,
thì
sức
ép
cịnh
tranh
quốc
tế
đối với
các
doanh
nghiệp là hết sức
lớn.
Điều
này
càng
đòi
hỏi
tính năng động
và sự
nhịy
bén
của
các
doanh
nghiệp trong hoịt
động
KDQT
nhằm không
ngừng
phản
ánh
khái quát
theo
sơ đồ
2.
Sơ đồ 2: Kinh doanh quốc tê - Hoạt động và mói trường kinh doanh
7
Mục
tiêu
-Mở
rộng thị
trương tiêu
thụ
-Tim kiếm
nguồn
nhân
lực
-Đa
dịng
hóa
Phương
tiện
Hình
thức
KD
Hoạt động
-Nhập
khẩu
chức
gián
tiếp
Môi trường cạnh
tranh
-Tốc
độ
thay đổi sản
phẩm
-Quy
mô
sản xuất
tối
ưu
-Số
lượng
người
tiêu
thụ
-Số lượng hàng hóa được
mua
bởi
mỗi khách hàng
-Tính đồng
nhất của
khách
hàng
-Sự
cịnh
tranh giữa
những
công
nghệ,
văn
hóa,
và một số
yếu
tố
khác
hình thành
nên mõi
trường
KDQT.
'[10]
John
D.Daniel,
Lee H.Radebaugh
(2005),
Kinh doanh quốc
rể,
NXB
Thống Kê.
Ir.8
15
3.1. Yêu
tố
kinh
té
Yếu tố kinh tế
trước
hết
trường hàng hóa khác
nhau.
Trong
đó,
yếu
tố quyết
định là cơ
cấu kinh tế của
nước
đó.
Có
thể
phân
ra
làm bốn
kiểu
cơ
cấu kinh tế:
•S Nền
kinh
tế tự
túc:
Trong
nền
kinh tế tự túc,
tuyệt
đại
bộ
phận
dân cư làm
•S Nền
kinh
tê
xuất khẩu nguyên
liệu:
Những nền
kinh tế
này giàu một hay
nhiều
nguồn
tài
nguyên thiên
nhiên,
nhưng nghèo về các mặt
khác.
Phần
lớn
thu
nhập
đểu do
xuất
khẩu
những
tài
nguyên đó mà
có, ví
dụ Árập
xuất
khẩu
dầu
thị
trường
cho
các hàng hóa phương Táy và hàng xa
xỉ.
s Nền
kinh
tế công
nghiệp
hóa:
Trong
nền
kinh tế này,
sản
xuất
chiếm
khoảng
lo
đến 20%
tổng sản
phẩm
quốc
dân
của đất
nước.
Khi
sàn
xuất
tăng
lén,
những
kiểu
hàng hóa
mới, trong số
đó có một số
phải
nhập
khẩu.
s Nền
kinh
tế
cóng nghiệp:
Đây là
người
xuất
khẩu
chủ yếu
những
hàng hóa
làm
ra
và vốn đẩu
tư.
Hữ mua hàng công
nghiệp của
nhau
và
cũng
xuất
khẩu
với
cơ
cấu kinh tế của đất
nước đổng
thời
cũng
chịu
ảnh hường
của
hệ
thống
chính
trị.
Các nhà
kinh
doanh
phán các nước
theo
năm
kiểu
khác
nhau
(1)
Thu
nhập
rất thấp, (2)
Phần
lớn
có
thu
trường
rất
nhỏ.
Việc chi
tiêu của
người
tiêu dùng
chịu
ảnh hưởng của
việc
tiết
kiệm.
nợ nần và
khả
năng vay
tiền.
Ví
dụ,
người
Nhạt
tiết
kiệm
khoảng
18%
thu
nhập
cùa mình
16
trong khi
người
triển
nhanh hơn.
Những
người
tiêu dùng Mỹ
cũng
có
tỷ lệ
nợ
trên
thu
nhập
cao và
điều
này
lại
làm chậm
lại
những
khoản
chi
tiêu cho nhà ở và
những
mặt hàng cao
cấp.
Các nhà
kinh
doanh
cộn
theo
tố
chính
trị
Yếu tố
chính
trị
có ảnh hưởng
lớn
tới
quyết
định
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp
KDQT,
ảnh hưởng này có
thể từ
các quy định của chính
phủ,
hệ
thống
hành
chính hay
rủi
ro
chính
trị
• Các quy định
chẽ, trong khi
đó một số
quốc gia
khác
lại
khuyến
khích
tự
do hóa thương mại và độu tư nước
ngoài.
Thái độ của Chính phủ
đối với
thương mại và độu
tu
quốc
tế
được
đánh giá thông qua công cụ
điều
tiết
kinh
tế
đối
ngoại
của quốc
gia
đó.
Thứ
nhất,
do các quy định của Chính phủ mà các nhà
các
doanh
nghiệp
có vốn
độu tư
trực
tiếp
nước ngoài.
Hơn nữa
nhiều
Chính phù còn
giới
hạn sự
cạnh
tranh
của các công
ty quốc
tế
trong
một số ngành
nhất
định vì mục tiêu bảo vẽ nền an
ninh
quốc
gia.
Các khu vực
kinh
tế
thường hạn chế các
hoạt
khu
vực kinh tế
này
thì chẳng
khác nào
trao
quyền
lực kinh tế
cùa một
quốc
gia
vào
tay
các
tập
đoàn,
cóng
ty
quốc
tế.
Thứ
hai,
các Chính phủ có
thể
hạn
chế
các các công
ty
quốc
tế
tệ
cho nhu cộu
nhập khẩu của
nền
kinh tế.