U
i
bí
INH
DOANH
Ọiốc
LUẬN TỐT NGHIỆP
ì PHÁP NHẰM H MẠNH ỨNG DỤNG THÍM »«
f
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
KÍNH
DOANH
XUẤT
KHẨU
THỎ
CÔNG
à
um
ở
CÔNă
TY
HAPROSỈỈMEX
Bích Thúy
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
Bích
Thủy
Anh ĩ
K42
-
QTKD
ThS.
Nguyễn
Trọng
Hải
THƯ VIỀN"!
Hà
Nội
- Tháng
10/2007
Dương Bích
Thủy
Lớp:
Anh 2 - K42
-
QTKD
MỤC LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG ĩ: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG
HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH
XUẤT KHAU 3
1.1
Các
vấn
đề
chung
về thương mại
điện
tụ trong
hoạt
động
kinh
doanh
xuất
khẩu
7
Ì
.2.1
Khái niệm và
vai trò
của
thương
mại
điện
tử
7
/
.2.2
Các
hình thức hoạt
động của
thương
điện
tụ
trong
hoạt
động
kinh
doanh
xuất
khẩu
27
1.3.1
ứng
dụng
thương
mại
điện
tử
trên
thế giới
27
1.3.2
ứng
dụng
thương
mại
điện
tử
ở
Việt
Nam 29
của công
ty
32
2.1.2
Cơ
cấu tổ
chức
và ngành nghề
kinh
doanh của công
ty
33
2.2
Hoạt
động
kinh
doanh
xuất
khẩu
hàng thủ công
mỹ
nghệ
ờ
công
ty
HAPROSIMEX 36
2.2.1
Kim
ngạch xuất khẩu hàng
thủ
nghệ
xuất
khẩu của công
ty
37
2.2.3 Thị trường xuất
khẩu
41
2.3 Úng dụng thương mại
điện
tử
vào
hoạt
động
kinh
doanh
xuất
khẩu hàng thủ
công
mỹ
nghệ của công
ty
HAPROSIMEX 43
2.3.1
Sự
cần
thiết
phải ứng dụng thương
mại
điện tử vào hoạt động kinh
ứng dụng TMĐT
trong kinh
doanh
xuất
khẩu hàng
thủ
công
mỹ
nghệ của HAPROSIMEX.
61
CHƯƠNG
Iĩĩ:
MỘT số
GIẢI PHÁP
ĐAY
MẠNH
ỨNG DỤNG
THƯƠNG
MẠI ĐIỦN
TỬ TRONG XUẤT KHAU
HÀNG
THỦ
CÔNG
MỸ NGHỦ Ở
CÔNG
TY HAPROSIMEX 68
3.1 Định hướng ứng dụng thương mại
điện
tử
trong
mại
diện
tử
ớ
công ty
HAPROSIMEX
69
3.2 Một
số
giải
pháp đẩy
mạnh
ứng dụng thương mại
điện
tử
trong
hoạt
động
kinh
doanh
xuất
khẩu hàng
thủ
công
mỹ
nghệ
ở
công
ty
HAPROSIMEX 70
Dương Bích
Thủy
Lớp:
Anh
2
-
K42
-
QTKD
DANH MỤC
CÁC TỪ
VIẾT
TẮT
HAPROSIMEX:
Công
ty
sản
xuất- xuất,
nhập khẩu
tổn;
hợp
Hà
Nội
TMĐT:
Thương
mại
điện
tử
TMQT:
Thương
công,
nhân viên
CQNN:
Cơ
quan
nhà nước
UBND:
Uy
ban
nhân dân
DNNN:
Doanh
nghiệp
nhà nước
Dương Bích Thủy
Lớp:
Anh
2
-
K42
-
QTKD
LỜI
MỞ
ĐẦU
1.
Tính
cấp
thiết
của đề tài
chung.
TMĐT đã
vượt ra
khỏi
lĩnh
vực
thương
mại,
ngày càng tác động đến các
lĩnh
vực khác
và
hứa hặn mang
lại
những
sự
thay đổi to lớn
và sâu
sắc
mọi mặt
đời
sống
xã
hội
loài
người.
TMĐT dần
dành được sự
quan
tâm sâu sắc
thiện
hệ
thống
phân
phối,
tiết
kiệm
tối
đa
thời
gian, chi
phí
giao
dịch,
tâng
doanh
thu,
củng
cố
quan
hệ khách
hàng,
từ
đó nâng cao
lợi
thế
cạnh
tranh
trên
thị
-
Đối với
xã
hội,
TMĐT giúp
tạo ra
môi trường làm
việc
từ
xa nên
giảm
ách
tắc,
tai
nạn,
nâng cao
mức
sống người
dân, mang
lại
sức
cạnh
tranh
cho các nước
nghèo
trong
TMQT
Với
những
lợi
lĩnh
vực Công
nghệ
thông
tin
(CNTT)
do
đó
việc
tiếp
cận
với
TMĐT
cũng
còn khá chậm
chạp
so
với
các
quốc
gia
phát
triển
khác
thì những doanh
nghiệp
Việt
Nam
đã có
những nhận
ty
HAPROSIMEX
trong
thời
gian qua,
em
đã
quyết
định
lựa
chọn
đề
tài:
"MỘT SỐ
GIẢI PHÁP
NHẰM ĐAY
MẠNH
ỨNG DỤNG
THƯƠNG
MẠI
ĐIỆN
TỬ
TRONG HOẠT
ĐỘNG
KINH
DOANH
XUẤT KHAU
HÀNG
THỦ
CÔNG
Lớp:
Anh
2
-
K42
-
QTKD
nhìn vê
thực
trạng
chung
trong việc
tiếp
cận
và ứng
dụng
TMĐT vào
hoạt
động
kinh
doanh
nói
chung
và
hoạt
động
xuất
khẩu
nói
riêng
triệt
để
những
lợi
ích
cọa
TMĐT
vào
hoạt
động
kinh
doanh
và
cho
toàn xã
hội.
3. Phương pháp nghiên cứu
Khóa
luận
đã
sử
dụng
các
phương pháp nghiên cứu
khoa
học như: Phương
pháp duy
vật biện
chứng;
Phương pháp
4. Kết cấu khoa luận
Ngoài
lời
mở
đầu và kết
luận, khoa luận được chia
làm
3
chương,
gồm:
Chương
Ị:
Lý
luận
chung
về thương mại
điện
tử trong
hoạt
động
kinh
doanh
xuất
khẩu
Chương
lĩ:
ứng
dụng
thương
mại
thọ
công
mỹ
nghệ
Tuy
vậy,
do hạn
chế về
thời
gian
cũng
như
nhận
thức
về các
lĩnh
vực chuyên
môn
nên
khoa
luận
chỉ
xin
đi
sâu vào tìm
hiểu
khía
cạnh
ứng
dụng
quý báu
từ
phía các
thầy,
cô để có
thể
bổ
sung
kiến
thức
và hoàn
thiện
hơn cho
khoa
luận.
Em
xin
chân thành
cảm ơn
Thầy
giáo,
ThS.
Nguyễn
Trọng
Hải
và
sự giúp
đỡ
cọa
các
2
Dương Bích Thủy
Lớp:
Anh
2
-
K42
-
QTKD
CHƯƠNG
ì
LÝ
LUẬN
CHUNG VẾ
THƯƠNG
MẠI
ĐIỆN
TỬ TRONG HOẠT
ĐỘNG
KINH
DOANH
XUẤT
KHAU
1.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.1
Khái niệm và đặc điểm
hoạt
động
kinh
doanh xuất khâu
dịch
vụ là
hoạt
động của các
doanh
nghiệp
nhằm đưa hàng hoa
dịch
vụ
ra
khỏi
biên
giới
quốc
gia
để tiêu
thụ
ở
thị
trưặng nước
ngoài,
đồng
tiền
tham
gia
có
thể
là
ngoại tệ đối với
một
so
với
dịch
vụ
kinh
doanh
hàng hoa
nội địa,
đó
là:
•
Giao dịch
với
ngưặi
có
quốc
tịch
khác:
Những
ngưặi
có
quan
hệ
giao
dịch
trong kinh
doanh quốc tế
có
quốc
tích
kiểm
soát:
Thị
trưặng tiêu
thụ
sản phẩm trên phạm vị
quốc
tế với
số
lượng
ngưặi
tiêu
dùng
và
sức
mua
lớn
hơn
rất nhiều
so
với thị
trưặng tiêu
thụ
nội
địa
nên
mức độ
phức
tạp
của
xuất
khẩu phức
tạp
hơn
nhiệm
vụ của các nhà
kinh
doanh
trong
nước
đơn
thuần
bởi
các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
xuất
khẩu
phải
đương
đầu
3
Dương Bích Thủy
Lớp:
Anh 2 - K42
-
QTKD
với
vận
chuyển
và bảo
quản
hàng hoa:
Trong
kinh
doanh
xuất
khẩu,
hàng hoa thường được vận
chuyển
ra nước
ngoài và ngược
lại.
Phương
thức
vận
tải
gặm: vận
tải
đường
biển,
đường
sắt,
đường
không, đường
bộ.
Do
khoảng
mát,
hư
hỏng
về
chất
lượng,
số
lượng.
• Về
thanh
toán:
Thanh
toán là khâu
quan
trọng
và
kết
quả
cuối
cùng
của
tất
cả các
giao
dịch
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu.
nhập
khẩu
phức
tạp
hơn
rất nhiều
so
với
thanh
toán
trong
nước,
thanh
toán
quốc
tế
có liên
quan
đến
việc
trao
đổi
đặng
tiền
quốc
gia
này
lấy
đặng
tiền
thời
hạn
thanh
toán,
phương
thức thanh
toán để tránh
những
rủi
ro
trong
thanh
toán
• Về
giải
quyết
tranh
chấp
(nếu có):
Trong
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
thường
xảy ra
tranh
chấp
do sự
khéo léo đúng đắn để tránh
thiệt
thòi về phía mình.
4
Dương Bích Thủy
Lớp:
Anh 2 - K42
-
QTKD
1.1.2
Các nhân
tố
ảnh hưởng đến
hoạt
động
kinh
doanh
xuất
khâu
Hoạt
động
xuất
khẩu
là
hoạt
động đưa hàng hóa của
doanh
nghiệp
qua biên
giới
kinh
tế,
chính
trị,
văn
hoa,
xã
hội
và
cũng chịu
sự
chi phối
bởi
chính
nhợng
nhân
tố
này.
ai.
Các
yếu
tố
thuộc
bên
trong
doanh
nghiệp
• Nguồn nhân
lực
của doanh
động,
chi
phí
sản
xuất,
thời
hạn
giao
hàng
cũng
như
việc
đảm bảo đáp ứng các tiêu
chuẩn quốc
tế
về
yếu
tố lao
động
cũng
như đặc
điểm
tính
chất
nguyên
vật
liệu
tại
một
số
định.
Mặt khác nó còn ảnh hưởng đến sự đáp ứng của
công
ty theo
các tiêu
chuẩn điều
kiện
của
thị
trường
xuất
khẩu
về trình độ máy móc
thiết
bị sản
xuất
sản
phẩm
xuất
khẩu sang
thị
trường đó.
Nhà xưởng kho
tàng:
ảnh hưởng đến khả năng dự
trợ
nguyên
vật
liệu,
cất trợ
lao
động,
điều
kiện
sản
xuất
sản
phẩm.
Khả
năng về
vốn:
không
chỉ
nói đến vốn lưu động mà vốn cố định
của doanh
nghiệp
phản
ánh năng
lực
sản
xuất
của
doanh
nghiệp,
khả năng
cung
ứng số lượng
sản
phẩm
xuất
• Bộ máy
quản
lý
của doanh
nghiệp:
Đày luôn là vấn đề cơ bản và
quyết
định
hiệu
quả
kinh
doanh
của
bất
kỳ
doanh
nghiệp
nào.
Đối
với
doanh
nghiệp kinh
doanh
xuất
khẩu cũng
vậy bộ máy
quản
trị
đề
ra
xuất
khẩu
đều được
thực hiện bởi
các
cấp
quản
lý
trong
bộ máy
doanh
nghiệp.
Bộ máy
quản
lý tổ
chỉc
không chỉ ảnh
hưởng
tới
việc
xây
dựng
chiến
lược
xuất
khẩu
mà còn ảnh
hưởng
đến
việc
nhiệm
vụ của mình. Do
vậy, hoạt
động
xuất
khẩu
đang
theo
chiến
lược nào
hoạt
động
ra
sao
đều phụ
thuộc
vào cơ
cấu
bộ máy
quản
lý
của doanh
nghiệp
cũng
như
trình
độ
của
đội
ngũ cán bộ này.
doanh
xuất
khẩu
không
chi
bị
chi phối
của
các yêu cầu tiêu
chuẩn quốc
gia
về xuất
khẩu
như mặt hàng
xuất
khẩu,
hạn
ngạch
xuất
khẩu,
thuế xuất
khẩu,
thủ tục
xuất
khẩu
Bên
cạnh
đó
doanh
nghiệp khi kinh
về tín
dụng chỉng
từ
của
phòng thương mại
quốc
tế
ƯCP600,
và đặc
biệt
phải
tuân
thủ theo
những
bộ
luật
của
chính các
quốc
gia
mà
doanh
nghiệp
tiến
hành
xuất
khẩu.
• Yếu
tố
vãn hóa-xã
tạo
nên cách
sống
của một
cộng
đổng,
quyết
định cách
6
Dương Bích Thủy
Lớp:
Anh 2 - K42
-
QTKD
thức
tiêu dùng, tiêu
thụ
ưu tiên cho các nhu cầu muốn được
thoa
mãn và cách
thoa
mãn
của con
người
sông
trong
xã
hội
đó.
• Yếu
lại.
Đặc
biệt
hơn
đối với
những doanh
nghiệp
tham
gia hoạt
động
xuất
khẩu
thì
môi trường
cạnh
tranh
ở đây không
chỉ là
môi trường
thuộc
phạm
vi
của quốc
gia
mình mà còn
phải
tính đến cả môi trường
cạnh
tranh
của toàn khu vực và của
về lạm
phát,
cung-cầu
hàng
hoa,
nguyên
vật
liệu
trên
thị
trường,
mức
sống
người
dân
Trong
đó,
phải
kể đến yếu
tố tỷ
giá
hối
đoái
giữa
đồng
tiền
nước
người
bán và đồng
tiền
trong
hoạt
động
kinh
doanh
xuất
khẩu
1.2.1
Khái niệm
và
vai
trò
của
thương
mại
điện
tử
ai.
Khái niệm
vềTMĐT
[11]
Hiện
nay có
hiểu
quan
điểm
khác
nhau
về "thương mại
điện
(UNCITRAL):
Thuật
ngữ Thương mại cần được
diễn
giải
theo
nghĩa
rộng
để bao
quát các vấn đề phát
sinh
tấ
mọi
quan
hệ mang tính
chất
thương mại dù có hay
không có hợp
đồng.
Các
quan
hệ mang tính thương mại bao gồm các
giao
dịch
sau
đây:
bất
cứ
giao
dịch
trình;
tư
vấn;
kỹ
thuật
công
trình;
đầu tư;
cấp vốn;
ngân
hàng;
bảo
hiểm;
thỏa thuận khai
thác
hoặc
tô
nhưằng;
liên
doanh
các
hình
thức
khác về hằp tác công
nghiệp
hoặc
kinh
doanh;
chuyên chở hàng hóa hay
hành khách
việc
mua bán hàng hóa và
dịch
vụ
chỉ là
một
trong
hàng ngàn
lĩnh
vực
áp
dụng
của
Thương mại
điện
tử.
ủy
ban Châu Âu đưa
ra
định
nghĩa
về Thương mại
điện
tử
như
sau:
Thương
mại
điện
tử
điện
tử
gồm
nhiều
hành
vi
trong
đó
hoạt
động mua bán hàng
hóa và
dịch
vụ qua phương
tiện
điện
tử,
giao
nhận
các
nội
dung
kỹ
thuật
số trên
mạng,
chuyển
tiền
điện
tử,
mua bán cổ
đưằc
thực hiện
đối
với
cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu
dùng,
các
thiết
bị ỵ
tế
chuyên
dụng)
và thương mại
dịch
vụ
(ví
dụ như
dịch
vụ
cung
cấp
thông
tin,
dịch
vụ pháp lý,
tài
chính);
các
hoạt
động
điện
tử như:
trao
đổi
dữ
liệu
điện
tử,
chuyển
tiền
điện
tử
và các
hoạt
động
gửi rút
tiền
bằng
thẻ tín
dụng.
TMĐT
theo
nghĩa
hẹp bao gồm các
hoạt
động thương mại
thực hiện
thông qua
mạng
Internet.
mua bán hàng hóa đưằc bày
tại
các
trang
Web trên
mạng
Internet
với
phương
thức thanh
toán
bằng
thẻ
tín
dụng.
Có
thể
nói
rằng
TMĐT đã và đang
trở
thành một
cuộc
cách
mạng
làm
thay đổi
cách
thức
mua sắm
phẩm được
giao
nhận
cũng
như
những
thông
tin
số
hóa thông qua
mạng
Internet.
Khái
niệm
về TMĐT do Tổ
chức
hợp tác phát
triển
kinh
tế
của Liên Hợp
quốc
đưa
ra
là:
TMĐT được đẹnh
nghĩa
sơ bộ là các
giao
dẹch
không tính đến các phương
tiện
điện
tử
khác như
điện
thoại,
fax,
telex
Qua nghiên cứu các khái
niệm
về TMĐT như
trên,
hiểu theo
nghĩa
rộng
thì
hoạt
động thương mại được
thực hiện
thông qua các phương
tiện
thông
tin
liên
lạc
đã
tổn
tại
hàng
Trên
thực
tế,
chính các
hoạt
động thương
mại
thông qua
mạng
Internet
đủ làm phát
sinh thuật
ngữ
TMĐT.
bi.
Các đặc
trung
của TMĐT
Các bên
tiến
hành
giao
dẹch
trong
TMĐT không
tiếp
xúc
trực
tiếp
và không
trường
thống nhất
toàn
cẩu).
TMĐT
trực
tiếp
tác động
tới
môi trường
cạnh
tranh
toàn
cầu.
Trong
hoạt
động TMĐT đều có sự
tham
gia
của
ít
nhất
ba chủ
thể,
trong
đó
có một bên không
thể
thiếu
được là
còn
đối
với
TMĐT
thì
mạng
lưới
thông
tin
chỉ là
thị
trưởng.
Các ứng dụng
kinh
doanh
trên Internet
được
chia
làm 4 mức độ khác nhau:
> Quảng cáo trên
Internet
(Brochureware):
đó là
việc
đưa thông
tin
lên
mạng
dưới
một
bán
và
ngưựi
mua
(B2C).
>
Kinh
doanh điện tử
(eBusiness)
là ứng
dụng
cho phép
thực hiện giao
dịch
giữa
doanh
nghiệp
này
với
doanh
nghiệp
khác và khách hàng của
doanh
nghiệp
đó
(B2B).
> Doanh
nghiệp
điện
tử
thông
tin:
TMĐT giúp cho các
doanh
nghiệp
nắm được thông
tin
phong
phú về
thị
trưựng
nhự đó có
thể
xây
dựng
được
chiến
lược
sản
xuất
và
kinh
doanh
thích hợp
với
xu thế
phát
triển
của
thị
phát
triển
chủ yếu
của
nền
kinh
tế.
Nắm
bắt
được
nhiều
thông
tin
về
thị
trưựng,
những
xu
thế biến đổi
trong
nhu cầu
của
khách hàng sẽ giúp các
doanh
nghiệp
sản
xuất
hàng hoa đáp ứng
tối
đa yêu cầu
• Quảng bá thông
tin
và
tiếp
thị
cho một
thị
trường toàn cẩu
với chi
phí
cực thấp:
Chỉ
với
vài
chục
đôla Mỹ mỗi tháng, Doanh
nghiệp
đã có
thể
đưa thông
tin
quảng
cáo
của
mình đến
với
vài trăm
triệu
người
xem
website
của
mình,
bạn có
thể
quảng
cáo thông
tin
24h mỗi ngày, 7 ngày
trong
tuần,
và
lưẻng
độc
giả
của
bạn
là
hàng trăm
triệu
người
từ
mọi nơi trên
thế
giới.
Chi
phí cho
vrebsite
mỗi tháng ước tính
(kinh
quảng
cáo
với chi
phí
cao
hơn để mong
quảng
cáo
tốt
hơn.
• Cung
cấp dịch
vụ
tốt
hơn
cho
khách hàng:
Với
TMĐT,
doanh
nghiệp
có
thể cung
cấp
catalogue, brochure,
thông
tin,
bảng
báo giá cho
đối
yếu
tố
thời
gian thực
sự là vàng
bạc,
không
ai
có đủ kiên
nhẫn
phải
chờ
đẻi
thông
tin
trong
vài
ngày.
Hơn
nữa,
ngày nay
chất
lưẻng
dịch
vụ và
thái độ
phục
vụ là
những
yếu
• Giảm
chi
phí
hoạt
động:
Với
TMĐT,
doanh
nghiệp
sẽ không
phải chi
những khoản
chi
cho
việc
thuê
cửa
hàng,
mặt
bằng,
đội
ngũ nhân viên
phục
vụ,
cũng
không cẩn
phải
đầu tư
nhiều
cho
Dương Bích Thủy
Lớp:
Anh 2 - K42
-
QTKD
được
những khoản
chi
phí
từ
việc
in
ấn
brochure, catalogue
và cả
chi
phí
gửi
bùn
điện những
ấn phẩm này. Và đặc
biệt
nếu
doanh
nghiệp kinh
doanh
xuất
khẩu,
thì
doanh
lý,
hay
thội
gian
làm
việc.
Vì khách hàng
giộ
đây không chỉ là cư dân
trong
thành phố mà có
thể
bán hàng
trong
phạm
vi
cả một
quốc
gia rộng lớn
hoặc
sang
cả các
quốc
gia
khác,
từ
đó dẫn đến
lượng
khách hàng đến
với
cạnh
tranh:
Việc kinh
doanh
trên
mạng
là một "sân
chơi"
cho sự sáng
tạo,
nơi đây các
doanh
nghiệp
có
thể tự
do áp
dụng những
ý
tưởng
hay
nhất,
mới
nhất
về
dịch
vụ hỗ
trợ,
chiến
lược
tiếp
dịch
vụ
của
mình để có
thể thu
hút và
giữ
được khách hàng.
• Giúp
thiết
lập
và cùng cố
quan
hệ
đối
tác:
TMĐT
tạo
điều
kiện
cho
việc
thiết
lập
và
củng
cố
mối quan
hệ
giữa
và liên
tục với nhau
(liên
lạc
trực
tuyến)
gần như không còn
khoảng
cách địa lý và
thội
gian
nữa.
Nhộ đó cả sự hợp tác
lẫn
sự
quản
lý đều được
tiến
hành
nhanh
chóng và liên
tục,
các bạn hàng
mới,
các cơ
hội kinh
doanh
mới
được
phát
QTKD
Việc
tự
đông hoa các
giao
dịch
thông qua Web và
Intemet
giúp
hoạt
động
kinh
doanh
được
thực hiện
24/7/365
mà không mất thêm
nhiều chi
phí
biến đổi.
+ Đôi vói
người
tiêu dùng
•
Vượt
qua
giới
hạn về không
gian
và
chọn
hơn vì
tiếp
cứn được
với
nhiều
nhà
cung
cấp hơn,
từ
đó
lựa
chọn
ra
những
sản phẩm hay
dịch
vụ
với chất
lượng
cao
mà giá cả
lại
phù hợp
nhất,
đáp ứng mọi nhu
cẩu từ mọi
khách hàng.
•
Giao
cao hơn:
Khách hàng có
thể
dễ dàng tìm được thông
tin
nhanh
chóng và dễ dàng thông
qua
các công cụ tìm
kiếm
(search engines),
đổng
thời
các thông
tin
đa phương
tiện
(âm
thanh,
hình
ảnh).
• Đấu
giá:
Mô hình đấu giá
trực
tuyến ra đời
cho phép mọi
người
đều có
thể
vói các
giao
dịch
trên
mạng.
+ Đôi
với
xã
hội
• Nâng
cao
mức
sống:
Nhiều
hàng
hoa, nhiều
nhà
cung
cấp tạo
áp
lực
giảm
giá do đó khả năng mua
sắm
của
khách hàng
cao
hơn,nâng cao mức
sống
người
giao
dịch
được
thực hiện
qua
mạng
InternetẠVeb
nên
hạn chế
việc
đi
lại
gặp
mặt, từ
đó
giảm
bớt
tình
trạng
ách
tấc
và
tại
nạn
giao
thông.
•
Lợi
ích
cho những
nàng
được đào
tạo
qua
mạng.
• Dịch vụ công được
cung cấp
thuận
tiện
hơn:
Các
dịch
vụ cõng
cộng
như y
tế,
giáo
dục,
các
dịch
vụ công
của
Chính
phủ
được
thực hiện
qua
mạng
với chi
phí
ở
Việt
Nam.
Những
người
chiến thắng
là
những người
đi tiên
phong,
hơn
nữa,
các
doanh
nghiệp
cũng
đã
bắt
đỹu
quan
tâm
nhiều
đến TMĐT, do đó để giành được ưu
thế,
doanh
nghiệp
cần
phải
nhanh
chóng
dùng,
doanh
nghiệp,
các cơ
quan
Chính
phủ)
sử
dụng
hòm thư
điện
tử
để
gửi
thư cho
nhau
một cách
trực
tuyến,
thông qua
mạng,
gọi
là
thư
tín
điện
tử
(electronic
mail
hay còn
toán
điện
tử
là quá trình
thanh
toán dựa trên hệ
thống thanh
toán tài
chính
tự
động mà ở đó
diễn
ra
sự
trao
đổi
các thõng
điệp
điện
tử
với
chức
năng là
tiền tệ,
thể hiện
giá
trị
của
một
cuộc
mua hàng
thanh
toán
tiền
mua hàng
tại
một
điểm
của
14
Dương Bích Thủy
Lớp:
Anh 2 - K42
-
QTKD
cửa
hàng,
có
thể
bằng
các công cụ
thanh
toán khác
nhau
như
tiền
mặt,
thư
tín dụng
và
tin
về phương
thức thanh
toán của mình
chẳng
hạn
thẻ
tín
dụng,
tiền
mặt số,
séc
điện
tử.
Sau
đó,
các
phần
mềm trên máy chủ
phải
xử lý các
giao
dịch
bao gồm
xác
nhận
đơn
đặt
mua hàng
(đối
ngân hàng.
Sơ đồ 1.1: Quy trình
thanh
toán
điện
tử
trong
TMĐT
Khách hàng
-
Thông
tin
thẻ
TD
-
Thông
tin
TK
thanh
toán
-
Tiền
mặt số
-
Quản
lý
hoa
đơn
Nhà buôn
Máy
giữa
ngân hàng
và
khách hàng
Ngân hàne
phát hành
Uy
quyền/
thanh
toán
(Nguồn:
[2])
lõ
Dương Bích Thủy
Lớp:
Anh 2 - K42
-
QTKD
cl.
Giao
gửi
số
hóa
các dung
liệu
Dung
liệu
(Content)
là
các hàng hoa mà cái
dung
liệu
được
giao
dưới
dạng
hiện
vật,
ngày nay được số hóa và
truyền
gửi
theo
mạng
gọi
là
"giao gửi
số
hóa".
di.
Bán
lẻ
các
hàng hóa hữu
hình
Người
mua hàng sử
dụng
InternetẠVeb
tìm
trang
theo
người
mua
suốt
quá trình
chuyển
từ
trang
Web nàv
sang
trang
Web khác
để
chọn
hàng,
khi
tìm được món hàng nào vừa ý
người
mua
nhấn
phím "hãy bỏ vào
xe/giỏ";
các
xe/giỏ
này có
nhiệm
vụ
tự
động tính
tiền
tử
khác
bằng
phương
tiện
điện
tử
mà sử
dụng
một tiêu
chuẩn
đã được
thỏa thuận
để
cấu
trúc
thông
tin.
1.1.3
Nội dung
tiến
hành ứng dụng thương mại
điện
tử
vào
hoạt
động kinh
doanh
xuất
khâu
la:
Sử
dụng
thư
điện tử
(email)
Đây
là cấp
độ ứng
dụng
TMĐT sơ đẳng
nhất.
Thay
vì sử
dụng
các phương
thức
giao
dỏch
thông thường như
gửi
thư
truyền
thống,
gửi
fax,
điện
thoại
TMĐT cho phép
16
phẩm
cho
khách
hàng,
đàm
phán
giao
dịch,
đặt
hàng
đến
khâu
cuổi
cùng
là
hỗ
trợ
sau
bán hàng.
Thư
điện
tử
là
loại
hình
trao
đổi
thông
tin
phổ
gửi
nhiều
tài
liệu
trực
tuyến
từ
máy tính cá nhân và
tất
nhiên là
tiện lợi
hơn
fax
ở
chỗ
là
không
phải
in
ra
và
gửi
qua máy
fax,
đổng
thời
người
nhận
có
thể
mềm có
thể
dễ
dàng cùng một lúc
gửi
tài
liệu
đến
nhiều
người.
Thực
tế
cho
thấy,
email
nhanh
và
rẻ
hơn,
linh
hoạt
so
với
máy
fax,
dịch
vụ bưu
điện
thông
thường.
tài
liệu
về
quy cách
sản
phẩm, báo
giá, bảng
tính
chi
phí
hoặc
thông
tin
hỗ
trợ
quảng
cáo.
Cũng có
thể gửi
kèm một
đoạn
âm
thanh
hoặc
hình ảnh
động.
Việc
sử dụng
email
có
Anh 2 - K42
-
QTKD
Cấp độ
lb:
Sử
dụng
Internet
để tìm kiêm thòng
tin
Hiện
có
rất nhiều
doanh
nghiệp
sử
dụng, tổ chức
sử
dụng
Internet
vào
việc
tìm
kiếm
thông
tin.
Những thông
tin
về
thị
trường,
lập
phương án
kinh
doanh,
việc
tạo
nguồn
hàng
xuất
khẩu.
Có
rất
nhiều
công cụ để tìm
kiếm
thông túi trên
Internet
như
google,
yahoo,
alvista
.Sau
đây em
xin
đưa
ra
hình
ảnh minh hoa cho
một công cụ tìm
cần có
trang
Web
chứa
dữ
liệu
về
doanh
nghiệp,
một số thông
tin
cơ bản về sản phẩm,
dịch
vụ của
doanh
nghiệp
các thông
tin
liên
lạc
như
:
địa
chỉ,
số
diện
thoại,
fax,
địa chỉ
email
3a:
Đặt
hàng
trực
tuyên và sử
dụng dịch
vụ
trực
tuyên
Doanh
nghiệp
có
thể
không có được một
Website
riêng nhưng
doanh
nghiệp
vẫn
có
thể
là một thành viên tích cực của TMĐT. Bước
xuất
phát
điểm
đầu tiên là
đặt
hàng
trực
tuyến
Cáp độ
3b: Website
với
đơn
đạt
hàng
trực
tuyên
Doanh
nghiệp
đưa thèm
chức
năng "xe mua hàng" vào
Website.
Phẩn
mềm
"xe
mua hàng" cho phép khách hàng
lựa
chẩn
hàng hoa cho vào
rổ
và đề
nghị
được
mua hàng
trực
tuyến.
Khi
được
dụng).
Doanh
nghiệp
sẽ xác
nhận
lại
việc
hàng hoa
và
việc
thanh
toán được
thực hiện
ở một
tiến
trình không
trực
tuyến.
Việc
xây
dựng Website
vói đem
đặt
hàng
trực
tuyến
đã
thay thế
cho hầu
hết
lựa
chẩn
hàng
hoa, đặt
hàng,
chuyển
hàng và xác
nhận chuyển
hàng
tới
việc
thanh
toán
trực
tuyến.
19
Dương Bích Thủy
Lớp:
Anh 2 - K42
-
QTKD
Thanh
toán
trực
tuyến
nghĩa là
khi
người
mua
chấp nhận những điều
nối
với
hệ
thống thanh
toán
điện
tặ
ngân hàng.
Cấp độ
4b:
Website
có khả
năng đáp úng
yêu cầu về
thông
tin
cho
khách hàng
Việc
cung
cấp thông
tin
về
sản
phẩm và
đặt
hàng
trực
tuyến
là
đáp
ứng
các yêu
cầu,
đòi
hỏi
của
khách
hàng.
Thông
tin
về
hiện trạng
của sản phẩm và
việc
cung
cấp các
loại
hoa đơn cùng các dữ
liệu
khác qua
mạng
bởi
một
phần
của
website
được bảo vệ
bằng
mật
trước
khi
đưa vào các
chức
năng như
đặt
hàng
trực
tuyến
vì
tính
tiện lợi
cho
khách hàng và
tiết
kiệm chi
phí.
Cấp độ
5:
Giải
pháp toàn
diện
về TMĐT
Đây là cấp độ ứng
dụng
TMĐT cao
nhất
nó cho phép áp
dụng
CNTT
hàng hoa
hữu hình).
Giải
pháp
toàn diện
về
thương
mại
điện
tử thể
hiện
ở những điểm
sau:
•
Intemet
là một công cụ thông
tin
liên
lạc
cho phép
doanh
nghiệp
đưa
sản
phẩm
tới
khách hàng trên toàn
cầu.
• Để
có
Đổng
20