Thực trạng và triển vọng phát triển của dịch vụ EMS của tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG

NỘI
KHOA
KINH
TỂ NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
LUẬSr
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ
TRỂN
VỌNG
PHÁT TRÊN
CỦA DỊCH vụ EMS
CỦA
TỔNG
CÔNG
TY
Bưu
CHÍNH
-
VIỄN
THÔNG

Ths. Lê Thị Thu Thúy đã hướng dẫn, giúp đỡ em
tận tình để em hoàn thành được bài khoa luận tốt
nghiệp này.
MỤC LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG ì: TỔNG QUAN VỀ DỊCH vụ Bưu CHÍNH
ì. Khái niệm dịch vụ bưu chính: 6
/. Khái niệm
dịch
vụ bưu
chính:

2. Các
loại hình dịch
vụ bìm
chính:
7
3. Vai
trò
của
dịch
vụ bưu
chính:
li
3.1
Bưu chính và các
luồng
vận
động


tới
sự phát
triển
viấn
thông:
.
13
3.5 Bưu chính như một cơ sở hạ
tầng
tài
chính:
14
n. Môi
trường
kinh
doanh
bưu
chính:
15
ỉ. Khái niệm và đặc điểm của mói
trường kinh
doanh bưu
chính:
15
1.1
Khái
niệm:
15
1.2 Đặc

tế
19
2.4 Mòi
trưởng
công
nghệ:
20
2.5 Môi
trường
vật
chất:
21
3. Môi
trường
vi
mô: 21
3.1
Khách
hàng:
21
3.2 Nhà
cung
cấp 22
3.3 Các
đối thủ
cạnh
tranh:
22
3.4 Các
doanh

3.2
Điều
kiện kinh
tế:
28
3.3 Môi
trường
khoa
học - công
nghệ:
28
3.4 Môi
trường
cạnh
tranh:
29
3.5

sở hạ
tầng
của

hội:
29
CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ
EMS CỦA TCT Bưu
CHÍNH
-
VIỄN THÔNG

đơn
vị
thành viên của
VNPT
tham
gia tổ
chức,
kinh
doanh,
khai
thác
dịch
vụ
EMS: 34
n.
Những
yếu tô
ảnh
hưởng
đến
sự
phát
triển
dịch
vụ
EMS ở
Việt
Nam
35
Ì.

EMS
của
VNPT:
40
Ì. Đánh
giá
tổng quát
kết
quả
hoạt động kinh doanh dịch
vụ
EMS
của
\
NÍT
'
40
Ì.
Ì
sản
lưống

doanh
thu:
41
Ì .2
Tỷ
trọng
doanh
thu

vẽ
tình
hình kinh doanh dịch
vụ
EMS
của
VNPT:
51
2.1
Sản phẩm:
51
2.2
Chất
lưống:
53
2.3
Mạng
lưới
phân
phối
dịch
vụ
EMS: 57
2.4
Giá cá
dịch
vụ:
58
2.5 Chính sách
bổi

trọng
lưống

không hốp
lý,
chưa đáp ứng
đưốc
yêu cầu
đa
dạng
của khách
hàng:
65
3.3 Chưa
đảm
bảo
đưốc
tiêu chí
thời
gian
cũng
như độ
chính
xác,
an
toàn của bưu
gửi:
66
2
3.4

Nhà
nước đến
2010
và định hướng 2020:
70
2. Chiến
lược tổng
thể phát
triển kinh
doanh
dịch
vụ
EMS
2006-2010
của
VNPT:
71
li.
Mục
tiêu phát
triển
dịch
vụ EMS
của
VNPT: 72
/.
Mục
tiêu tổng quát:
72
2.

75
IV.
Những
giải
pháp
để
phát
triển
dịch
vụ EMS
của
VNPT: 76
ỉ. Những
giải
pháp

mô:
76
Ì.
Ì
Hoàn
thiện

chế
chính sách
quản
lý:
76
1.2
Huy

2.2 Nghiên cứu và đưa
ra nhiều
gói
dịch
vụ mỉi
thoa
mãn
nhu cầu
đa
dạng
của
khách
hàng:
80
2.3
Điều
chỉnh
về giá
cưỉc:
81
2.4 Hoàn
thiện
chính sách
dịch
vụ khách hàng
82
2.5 Tăng
cường
đào
tạo đội

ra

hội
cho
nhiều
ngành
nghề
kinh
doanh
mới
ra đời
và phát
triển,
trong
số đó
phải
kể đến
dịch
vụ
chuyển
phát
nhanh
của Tổng cõng
ty
Bùn chính
Việt
Nam
(hay
còn
gọi

đem
lại
nhiều
khó khăn cho Tổng công
ty.
Đạc
biệt

khi
Nhà nước
ta
chủ trương phá vỡ độc
quyền,
cho phép
tất
cả
các thành
phần
kinh tế
được
tham
gia kinh
doanh
trong lĩnh
vực
dịch
vụ này
thì số lượng các
đối thủ
cạnh

chưa có chính sách chăm sóc khách
hàng
hiệu
quả
Nguyên nhân một
phần
là do
nhận
thức
kinh
doanh
của các
nhân viên, họ vẫn còn mang
nặng
tư tướng bao
cấp,
ý
lại,
chưa năng động,
nhiệt
tình và có trách
nhiệm
trong
công
việc.
Hơn
thế
nữa Tổng công
ty
đã và

phục
vụ lên trước
hết.
Đó là
những
lý do tôi
chọn
đề
tài:
"Thực
trạng

triển
vọng
phát
triển
của
dịch
vụ EMS của Tổng công ty Bưu chính -
Viễn
thông
Việt
Nam" để
nghiên cứu.
4
n.
Mục
đích nghiên
cứu:
-

EMS
và đề
xuất
các
giải
pháp phát
triển
cho
VNPT.
in. Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên
cứu:
-
Đối
tượng
nghiên
cứu:
dịch
vụ
EMS
của
VNPT.
-
Phạm
vi
nghiên
cứu: thực

hợp,
phương pháp
thống
kê,
phương pháp so
sánh,
xử lý số
liệu
bằng
máy
tính
(excel).
V.
Kết
cấu của đề tài:
Chương
ì:
Tổng
quan
về
dịch
vụ
bưu
chính
Chương
li:
Thực
trạng
hoạt
động

ty
Bưu
chính
-
Viễn
thông
Việt
Nam.
5
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VỀ
DỊCH
vụ Bưu CHÍNH
ì. Khái
niệm
dịch
vụ bưu
chính:
1.
Khái niêm đích vu
bưu
chính:
Để
hiểu thế
nào là
dịch
vụ bưu chính trước

chiếm đoạt
một
cái gì đó.
Việc
thực hiện dịch
vụ

thể có

cũng

thể
không
liên
quan
đến
hàng
hoa
dưới dạng
vật
chất
của nó
"'
Theo
Pháp
lệnh
bưu
chính
-
viễn

chuyển,
phát
bưu phẩm, bưu
kiện
thông qua
mạng
bùn
chính công
cộng.
Theo
điều
14
của Pháp
lệnh
bưu
chính
-
viễn
thông,
mạng
bưu
chính
công
cộng
được
hiểu
là:
l.^ấạnl}
bưu chính công
cộng

mối,
bưu
cục,
điểm
phục
vụ, thùng
thư
công
cộng
được
kết nối với nhau bằng
các
tuyến
đường
thư.
3.
Các bưu
cục,
điểm
phục vụ,
thùng thư công
cộng
được
ưu
tiên
đặt
tại
các nhà
ga,
bến

bộ
phận quan
trọng
của
kết
cấu hạ
tầng
phải

trong
quy
hoạch,
thiết
kế
tổng
thế
xây
dựng
các khu
đô
thị,
khu dân
cư,
khu công
nghiệp,
khu
chế
xuất,
khu
kinh tế

thuận
tiện
cho
việc
cung
cấp,
sử dụng dịch vụ.
Theo
điều
15
của
Pháp
lệnh
dịch vụ
bưu chính
bao
gồm:
1.
Dịch vụ bưu chính cơ bản là
dịch
vụ
nhận
gửi,
chuyển
và phát bưu
phẩm,
bưu
kiện
thông
qua

bao gồm
vật
phẩm, hàng hoa được đóng gói có
khối
lượng
không quá năm mươi kilôgam
(50kg)
được
gửi
qua
mọng
bưu chính công
cộng.
2.
Dịch vụ bưu chính
cộng
thêm
là dịch
vụ được
cung cấp
thêm vào
dịch
vụ
bưu chính cơ
bản
để đáp ứng yêu
cầu cao
hơn về
chất
lượng

thời
gian
toàn trình đã thông
báo.
Chuyển
phát
thư,
báo
chí,
hàng hoa bưu phẩm
với
phương
thức
nhận chuyển
và phát
thuận
tiện
đến địa
chỉ
của
khách hàng.
• Dịch vụ bìm phẩm, bưu
kiện:
Dịch
vụ
bưu
phẩm,
bưu
kiện
bao

thị
trấn
khối
lượng
tối
đa là
lOkg;
giữa
các
tỉnh
lỵ,
thành phố,
khối
lượng
tối
đa là
20kg.
Riêng bưu
kiện trao đổi giữa
các bưu cục
thuộc
trung
tâm
tỉnh
Lạng
Sơn,
Bắc
Giang,

Nội,

thoa
thuẩn
với
từng
nước (có thông báo cụ
thể
tại
các
bưu
cục).
Bưu
phẩm
ghi sô
Bưu phẩm
ghi
số được
mang
số
hiệu
riêng, có biên
lai
khi gửi
và được
vào sổ sách
trong
quá trình
khai
thác vẩn
chuyển,
phát.

chuyên,
thời
gian
giao
nhẩn
và các yêu
cầu
đặc
biệt
khác.
• Dịch vụ
điện
hoa:
Dịch
vụ
điện
hoa đáp ứng nhu cầu của khách hàng
muốn
gửi
điện
chúc
mừng
hoặc
điện
chia
buồn
kèm
theo
hoa,
hoặc

chi
tiết
địa chỉ
người
nhẩn
mà chỉ ấn định
đối
tượng khách hàng và khu vực
phát.
• Dịch vụ
cho
thuê hộp thư:
8
Các hộp thư cá nhân do Bưu
điện
đóng sẵn
đặt
tại
các bưu cục
hoặc
tại
tầng
một các khu dân cư, các nhà cao
tầng
để cho thuê.
Người
thuê có chìa
khoa
riêng chủ động mở hộp thư
bất

tận
tay
nguôi
nhận
trên toàn lãnh
thổ
Việt
Nam.
Tại
các Bùn
điện
khách hàng
chỉ
cần
điền
chi
tiết
vào
phiếu
gửi in
sẵn và
trong
thời
gian
ngắn
nhất
số
tiền
của
quý khách muốn

Là hình
thức
huy động mọi
nguồn
tiền
nhàn
rỗi
trong
các
tầng lớp
dân cư
được
thực hiện
trên
mạng
bưu
chính,
viễn
thông công
cộng.
• Dổch vụ phát hành báo chí:
Do có
mạng
lưới

khắp
mọi nơi nên Bưu
điện
phục
vụ

dài
hạn
Ì năm, 6
tháng,
3 tháng
theo
yêu cầu của bạn đọc và có trách
nhiệm
phát
báo đến
đổa chỉ người nhận.
- Báo
chí
nước ngoài nhập khẩu:
Bưu
điện
thông báo
danh
mục báo chí nước ngoài
nhập khẩu

tổ chức nhận
đặt
mua báo chí
với
bạn đọc mỗi năm 2
lần theo
thời
hạn quy
đổnh.

vụ
người
chơi tem. Theo quy định của nhà nước (Pháp
lệnh
Bưu chính.
Viễn
thông)
Bộ Bưu
chính,
Viễn
thông
thống
nhất
quản

việc
sản
xuất
kinh
doanh
tem
chơi
trong
nước và nước ngoài.
• Dịch vụ lưu ký:

dịch
vụ
người gửi hoặc nhận


điạm
trong
nưốc
hoặc
vận chuyên
giao
nhận quốc
tế
các
lô hàng
xuất
nhập khẩu
và các
dịch
vụ về lưu
kho.
phân
phối.
• Dịch vụ
Datapost:
Dịch
vụ
Datapost

dịch
vụ
lai
ghép
giữa
bưu chính,

dạng
dữ
liệu
rồi
xử
lý, in ấn,
lồng
phong
bì và
chuyạn
phát
theo
chu trình tự động,
khép
kín. nhanh
chóng đảm bảo an
toàn,
bí mật thông
tin.
• Dịch vụ
chuyạn
tiền
điện
tử
quốc tè (Monev
gram):

dịch
vụ cho phép khách hàng
nhận

cấp cho
người nhận)
đạ làm thù
tục
nhận
tiền.
• Dịch vụ
khai
giá:
Sừ
dụng dịch
vụ
khai
giá,
khách hàng được bảo
hiếm
bưu phẩm, bưu
kiện
gửi
đi
theo
giá
tự
khai
được bưu
điện chấp nhận.
Dịch vụ
khai
giá ngoài
việc

vụ bùn
chính
mới
được
triển
khai
trên
mạng
lưới.
Với dịch
vụ
này,
khách hàng

thể
sử
dụng
kèm
với
các
dịch
vụ Bưu
chính
để uy
thác
cho Bưu
điện thu
hộ một
khoản
tiền

kinh
tế,
kố
thuật,
dịch
vụ
quan
trọng
thuộc kết
cấu
hạ
tầng
của nền
kinh
tế
quốc dân.
Bưu
chính

vai
trò

cùng
to lớn đối với
phát
triển
kinh
tế.
Những tác động của
nó thê

bộ các
hoạt
động
kinh
doanh
giữa
doanh
nghiệp

người
tiêu dùng. Công
tác bán
hàng, nghiên
cứu
phản
ứng
của
khách
hàng,
dịch
vụ
giao
phát
-

dịch
vụ
thực hiện
các yêu
cầu

phối

giao
phát,
các
hoạt
động
thanh
toán,
chuyển
tiền
quốc
tế, tất
cả đều
được
thực hiện
qua mạng bưu
chính
truyền thống
và bưu
chính
điện
tử.
Các
chức
năng
kinh
tế
của
cơ sở hạ

doanh
nghiệp
lại
gần
nhau
thông
qua
truyền
thòng.
Tim
kiếm

giữ
khách hàng, phát
triển
mối
quan
hệ
với
khách hàng
và tác
động tích
cực vào quá
trình
quản

với chi
phí
tối
ưu

vụ khách hàng;
đặt
hàng và mua hàng. ơ
phần
đầu của chu trình, Bưu chính
cung
cấp
dịch
vụ thư
quảng
cáo nhằm
khuyến
khích và
trợ
giúp họ
lựa
chọn
nhà
cung cấp
tốt
nhất.
- Cắt
giảm
chi
phí
giao
dịch:
Các
doanh
nghiộp

và nhỏ
bằng
cách đưa
ra
nhiều
dịch
vụ cho các
doanh
nghiộp lựa
chọn
đế
tiếp
cận
đến
những
vùng nông
thôn,
và hỗ
trợ
chính phủ phân
phối
phúc
lợi

hội
cho người
dân trên
khắp đất nước.
-
Thoa

các
giao
dịch:
thư
tín

thể
được sử
dụng
trong
viộc
yêu cầu và
chấp
nhận
thanh
toán,
phát hành
giấy
tờ
chứng nhận
và bảo đảm.
3.2 Giảm
chi
phí và thúc đẩy
cạnh
tranh:
Các công
ty
sử
dụng

độ
quay
vòng vốn do
doanh
nghiộp
đầu tư vào sản
xuất.
Các công
ty
lớn

thể lựa
chọn
nhiều
phương
thức
vận
chuyển,
thanh
toán thì bưu chính
là một hạ
tầng
cơ sở
quan
trọng
hỗ
trợ
phát
triển
cho các công

doanh
nghiộp

thể
sử
dụng
bưu chính đế tìm
kiếm
những
khách hàng
mới
thông qua
dịch
vụ thư
quảng
cáo và mở
ra
các
luồng
trao
đổi
thương mại
mới
và trước đó không
thể thực hiộn
được do cản
trở
của yếu
tố
địa

hoạt
động
thương
mại:
Ảnh
hưởng của
mạng
lưới
bưu chính,
trong
nước và
quốc
tế,
phụ
thuộc
vào
hiệu
quả
hoạt
động của
mạng
lưới
vận
chuyển.
Thông qua
mạng
lưới
bưu
chính,
khách hàng và các

bưu chính đóng
vai
trò
quan
trọng trong việc
hỗ
trợ
cạnh
tranh
quốc
tế,
tạo
cho
các
doanh
nghiệp
khả năng
tiếp
cận
với thị
trường ngoài nước
trong
quá
trình toàn
cầu
hoa nền
kinh tế
thế
giới.
Bưu chính

người

thu
nhập
thấp,
người
tàn
tật,
dân cư vùng nông thôn phụ
thuộc
vào
việc
điều
chình
luồng
thông
tin
để đảm bảo
cuộc
sống

tham
gia
vào các
hoạt
động
kinh tế.
3.4 Bưu chính và
những
ảnh hưởng

dịch
vụ web cơ
bản.
Một
số nước đang phát
triển
đã xây
dựng
dự án thúc đẩy sự
tiếp
cận
thõng
tin
và công
nghệ
thông
tin
thông qua
mạng
lưới
phục
vụ của bưu chính
theo
khuyến
nghị
của UPU. Dự án đầu tiên
cung
cấp cho khách hàng là
những
doanh


những
thông
tin
của chính
phủ
và các thông
tin
thương
mại,
cung
cấp thư
điện
tử
một cách dễ dàng chủ
yếu

những
khu vực nông thôn và
những
vùng có khó khăn. Các
thiết
bị đầu
cuối
sẽ dược
lắp đật
ở các bưu cờc và
những
điểm
công

hợp
thực
hiện
các
dịch
vờ
thuần tuy
ngân hàng. Có
khoảng
45
dịch
vờ
tiết
kiệm
và 38
dịch
vờ
chuyển
tiền
qua bùn
điện
đặt
ở các nước đang phát
triển
và các nước đang
trong
thời
kỳ quá độ. Doanh
thu
của các

các
dịch
vờ
thanh
toán và
tiết
kiệm
trên một phạm
vi rộng, hoạt
động như một kênh tín
dờng
nhỏ
đối với
những
người

thu
nhập
thấp
và nông
dân.
Quả
thực đối với
phần
lớn
dân cư
thành phố ở hầu
hết
các nước có nền
kinh

Liên hợp
quốc
(UN)
đã
triển
khai
dự án phát
triển
dịch
vờ
tiết
kiệm
bưu
điện
bao gồm
việc
kiếm
tra
hoạt
động của các hệ
thống
tiết
kiệm
bưu
điện
với
những
hỗ
trợ
về chính sách

thấp
hỗ
trợ
cho vay
thế
chấp,
tín
dờng
thành
thị
và nông
thôn,
tài chính
vi

và các
đối
tượng khác.
Dịch
vờ tài chính bưu chính chỉ được
coi
là đáng
tin
cậy và được
quan
tâm thích đáng
khi
các bưu cờc
nhận
được sự


thế
bị suy
vong
nếu một nhà
cung
cấp
dịch
vụ
gây mất lòng
tin
với
dân chúng.
Việc
phục
vụ của bưu chính không giông
như ngân hàng thương
mại,
bưu chính cho
thấy
họ có
thể phục
vụ mọi
tầng
lóp dân cư không phân
biệt
thu
nhập,
giai
cấp

thống
tài chính như một cơ sở hạ
tầng
cơ bản hỗ
trợ
sự
phát
triển
của
kinh
tế thị
trường là không
thể
bác
bỏ. Vai
trò của nhà
cung
cấp
dịch
vụ tài chính bưu chính là
tạo ra
cơ sở hạ
tầng

bản.
Tuy nhiên,
cũng
phải
nhấn
mạnh

phải
có mối
liên hệ thường xuyên
với
những
yếu
tố,
những lực
lượng
có liên
quan
đến sự
tồn tại
và phát
triển
của nó (Nhà
nước,
nhà
cung
ứng, khách
hàng ).
Theo
quan
điểm
hệ
thống:
môi
trường

tập hợp các phân

và gián
tiếp
đến
hoạt
động
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp
bưu chính. Cũng có
thể coi
môi trường
kinh
doanh
bưu chính là
giới
hạn
không
gian
mà ở đó
doanh
nghiệp
bùn chính
tổn
tại
và phát
triển.
Các nhân
tố

doanh
của các
doanh
nghiệp
bưu chính. Những nhân tố
này có
thể
là các nhân
tố
bên ngoài
doanh
nghiệp
bưu chính
tạo ra
các cơ
hội,
thời

kinh
doanh
hoặc
là các nhân tố bên
trong
tạo nên
điểm
mạnh
của
doanh
nghiệp
bút! chính so

hoặc
các nhân tố
bên
trong
phản
ánh
điểm
yếu cùa
doanh
nghiệp
bưu chính so
với
đôi
thủ
cạnh
tranh.
1.2 Đặc
điểm
của mõi trường
kinh
doanh
bưu chính:
Hoạt
động
quản
trị
của
doanh
nghiệp
bưu chính đều

nghi
với
các
yếu
tố,
các
lực
lưấng
đó.
Môi trường tác động lèn
doanh
nghiệp
bưu
chính,

thể
tác động tích cực
hoặc
tiêu cực đến
hoạt
động.
Môi trường
tạo ra
những

hội
thuận
lấi
cho
doanh

cộng
(đường
sá, cầu,
cơ sở hạ
tầng) Các
yếu
tố
của môi trường
chia
ra
làm
hai
nhóm:
- Môi trường vĩ mô bao gồm: môi trường chính
trị
-
luật
pháp, môi
trường
kinh
tế,
môi trường văn hoa
-

hội,
môi trường công
nghệ.
- Môi trường
vi
mô bao gồm: khách hàng, nhà

bao
trùm toàn bộ nền
kinh
tế.
16
2.1
Môi trường chính
trị
- pháp
luật:
Môi trường chính
trị
và pháp
luật
bao gồm các
luật lệ,
các quy
tắc

những
hoạt
động của cấc cơ
quan
nhà nước có ảnh hưởng đến
hoạt
động của
doanh
nghiệp.
Thể
chế

hoạt
động
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp,
nhưng yếu
tố
này
giữ vai
trò
rất
quan
trọng trong việc
xác định hướng
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
bưu
chính.
* Sự
tác
động của chính
trị:
Sự ổn định chính
trị
tạo

bưu chính được đánh giá
thông qua mức độ
rủi
ro về chính
trị
như sự ổn định
hoổc bất
ổn
trong
nước;
xung
đột
với
người
nước
ngoài;
xu
thế
chính
trị
và định hướng của nền
kinh
tế;

chế
bảo hộ
sản
xuất
trong
nước.

pháp
luật,
luật
về hợp
đồng,
nhãn
hiệu
thương
mại, bằng
phát
minh,
sáng
chế,
bản
quyển
tác
giả,
mua bán hàng
hoa, quyền
sở hữu tài sản Như vậy
với
tư cách
là một công dân
tập
thể,
các
doanh
nghiệp
bùn chính
phải

động
kinh
doanh,
quản
lý các
hoạt
động
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp
Nhà nước
doanh
nghiệp

nhân
T
y.
Ư
V16
H

,«ỉ\»M'*9«j
17
'
J.a9h
Để quản
lý các
hoạt

nghiệp
kinh
doanh
bưu chính đểu
hoạt
động
trong
môi trường
vãn hoa
-

hội nhất
đữnh.
Doanh
nghiệp
và môi trường văn hoa
-

hội
đều
có mối liên hệ
chặt
chẽ,
có sự tác động qua
lại
lần nhau.

hội cung
cấp
những nguồn lực

số,
thu nhập
của dân cư đều có tác
động
nhiều
mặt đến
hoạt
động của
tổ
chức
kinh
doanh.
* Dân số

thu
nhập:
Các số
liệu
về nhàn
khẩu
học của dân cư
trong
một khu vực
thữ
trường
gồm có
tổng
số dân thường
trú,
độ

chọn
nơi dàn cư đông
đúc, lao
động

chất
lượng
cao.

tập
quán,
thói
quen
tiêu dùng.
thu nhập
của khu vực
thữ
trường Căn cứ vào
những
yếu
tố
đó các
doanh
nghiệp
bưu chính
quyết
đữnh
có nên đẩu tư hay
không.
Trong

dụng
sản phẩm
dữch
vụ
bưu chính.
Điều
này,
tạo

hội
cho các
doanh
nghiệp
bưu chính sản
xuất
cung
cấp
phục
vụ nhu cầu cùa xã
hội.
18
Sự
gia
tăng dân số
tự
nhiên có tác động
tới kinh
doanh
khác
với

kinh
doanh,
truyền
thống
2.3 Môi trường
kinh
tế
Môi trường
kinh
tế

những
đạc
điểm
của hệ
thống
kinh
tế

trong
đó
các
doanh
nghiệp
bưu chính
hoạt
động.
Môi trường
kinh
tế

mãn nhu cầu của xã
hội
và nâng cao
mức
sống
nhân dân mà không đế
lại
những
nguy
hại
trong
tương
lai
cho nền
kinh
tế.
Thước đo chủ yếu sự thành công
kinh
tế của
một
quốc
gia
là có GDP
cao
và mức tăng trưởng
nhanh.
Sự tăng trưởng của các
doanh
nghiệp
bưu chính đóng góp cho sự tăng

thước
đo sự đóng góp của
doanh
nghiệp
vào sự tăng trưởng
kinh tế.
* Chính sách
kinh
tế quốc
gia:
Chính sách
kinh
tế thể
hiện
quan
điểm,
đầnh hướng phát
triển
nền
kinh
tế
của
Nhà
nước.
Chính sách
kinh
tế thể
hiện:
ưu đãi hay hạn chế
đối với

kinh
tế
tâng trưởng
nhanh,
có sự mở
rộng
về quy
mô.
- Thời
kỳ
(điểm)
cực
đại:

thời
điểm
nền
kinh
tế đạt
tới
mức phát
triển
cao nhất

bắt
đầu đi vào
giai
đoạn
suy thoái.
- Thời

nghiệp,
về
sự tồn
tại
của
các
doanh
nghiệp.
2.4 Môi trường công
nghệ:
Công
nghệ
là nhân
tố
có sự
thay đổi
năng động
nhất
trong
các yếu tố
thuộc
môi trường
kinh
doanh.
Sự
thay
đổi của công
nghệ
mang
lại

lực
của con
người, thay đổi
phương pháp làm
việc
của
họ
Tiến
trình
đổi
mới công
nghệ
được
coi
là quá trình phát
triển
có tính hệ
thống, là
khoảng
thòi
gian
cần
thiết
biến
ý tưởng mới thành sản phẩm hay
dốch
vụ

thể
tiêu

độ
lỗi thời
của sản phẩm ngày càng
tăng,
hàng
loạt
vấn đề
đặt
ra
cho
doanh
nghiệp
như đào
tạo
lại
nhân
viên,
đảm bảo công ăn
việc
làm, tăng
thu
nhập
và ổn đốnh mức
sống,
tự
động hoa và năng
suất.
Nếu
doanh
nghiệp

soát công nhân,
thu thập
20

xử lý
thông
tin
được
nhanh
chóng

thuận
lợi
hơn.
Tự
động
hoa yêu cầu
các
doanh
nghiệp
bưu
chính
phải
đầu tư
cho
việc
nghiên cứu
tạo
ra những
sản

nhanh
chóng,
nhở đó
nâng
cao khả
năng
hoạt
động,
năng
suất

hiệu
quả.
2.5 Môi
trường
vật
chất:
Môi trưởng
vật chất
bao gồm các
yếu
tố:
tài
nguyên thiên
nhiên,
hệ
thống
cơ sở hạ
tầng
kinh

nhưng
nguồn
tài nguyên thiên nhiên
ngày càng
trở
nên
khan
hiếm.
Điểu
này ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
hoạt
động
của
các
doanh
nghiệp
bưu
chính.
*

sở
hạ
tầng kinh
tế:
Hệ
thống

các
dịch
vụ
ngân hàng
-
tài
chính
Những
nhân
tố
này có ảnh
hưởng
rất
quan
trọng
đến
hoạt
động của
doanh
nghiệp
bưu
chính.
Việc
phát
triển

sở
hạ
tầng
kinh

bưu
chính.
Những yếu
tố
này gồm:
3.1
Khách hàng:
Khách hàng

danh từ chung
đế
chỉ
những
ngưởi
hay
tổ
chức
sử
dụng
dịch
vụ bưu
chính
của
doanh
nghiệp.
Khách hàng
bao gồm
ngưởi
tiêu
đùn"

nghiệp
bưu chính
phải
lấy
sự
thoa
mãn nhu cầu của
khách hàng

mục đích
hoạt
động.
Nhẩng động thái về nhu
cầu,
sự
thoa
mãn về
lợi
ích là
nhẩng
ấp
lực
đối
với
hoạt
động của
doanh
nghiệp
bùn chính. Sự
tự

nghiệp
bưu chính.
Giẩa
các nhà
cung
cấp và
doanh
nghiệp
bưu chính thường
diễn
ra
các
cuộc
thương
lượng
về giá
cả, chất
lượng

thời
hạn
giao
hàng.
Các
loại
phát
minh,
sáng chế thường góp
phần
nâng cao ưu

áp
lực đối với doanh
nghiệp
bưu chính như về
thời
gian
cung cấp,
chất
lượng,
giá
cả,
tính ổn định
của
việc
cung cấp
nguyên
liệu
và các yếu
tố
đầu vào khác
3.3 Các đôi
thủ
cạnh
tranh:
Đối
thủ cạnh
tranh

nhẩng tổ chức
hay cá nhân có khả năng

của doanh
nghiệp.
Cùng
với
khách hàng, các
đối thủ cạnh
tranh
luôn gây ra
nhẩng
áp
lực
đối
với
doanh
nghiệp
bưu chính. Sự
ganh
đua
giẩa
các
đối
thủ cạnh
tranh
đòi
22

Trích đoạn Khái niêm dịch vu EMS: Đác điểm của dịch vu EMS: Những yếu tôi ảnh hưởng đến hoạt đòng của dịch vu EMS: Chức năng của VNPT: Môi trường pháp luật:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status