Giải pháp tăng cờng thu hút và triển khai các dự án
FDI vào phát triển lĩnh vực viễn thông ở tổng công
ty bu chính viễn thông Việt Nam
3.1. Môi trờng kinh doanh và ảnh hởng của nó đến phơng h-
ớng hoạt động của Tổng công ty
3.1.1. Môi trờng quốc tế và khu vực
Trong thời gian tới, môi trờng quốc tế và khu vực sẽ diễn ra một số xu
hớng có ảnh hởng đến hoạt động của Tổng công ty, cụ thể là:
- Xu hớng toàn cầu hoá về sản xuất, thơng mại và dịch vụ đang diễn ra
mạnh mẽ trên toàn thế giới. Bu chính viễn thông là ngành thuộc kết cấu hạ
tầng có ảnh hởng quan trọng đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế của
mỗi quốc gia, BC - VT còn là ngành kinh tế dịch vụ đem lại lợi nhuận cao
nên các nớc rất quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ BC -VT và các
sản phẩm công nghệ thông tin.
- Xu hớng phát triển công nghệ BC - VT: Sự hội tụ giữa viễn thông, tin
học và phát thanh truyền hình sẽ làm thay đổi cơ cấu thị trờng dịch vụ cũng
nh thiết bị mạng lới. Sự bùng nổ và xu hớng xã hội hoá nhanh chóng của dịch
vụ Internet làm thay đổi quan hiệm về mạng lới cũng nh dịch vụ trong tơng
lai gần.
- Sự phát triển mạng lới dịch vụ của mỗi quốc gia đều gắn liền với sự
phát triển chung của công nghệ, tiêu chuẩn thế giới, gắn liền với các mạng
quốc gia khác trên toàn cầu. Công nghệ thông tin phát triển theo hớng gắn
kết giữa Internet và điện thoại di động tạo ra khả năng truy cập vào các mạng
thông tin cho ngời kinh doanh mọi nơi, mọi lúc.
- Xu hớng cải cách, tự do hoá đang diễn ra ở nhiều quốc gia, nhằm
thích ứng với sự phát triển nhanh về công nghệ, dịch vụ, làm tăng hiệu quả
phát triển BC - VT. Quá trình t nhân hoá trong phát triển BC - VT đang diễn
ra khá mạnh ở nhiều nớc.
- Xu hớng phát triển dịch vụ bu chính: Với sự tham gia ngày càng sâu
sắc của công nghệ tin học và dịch vụ bu chính cũng ngày càng đợc cải tiến.
Công nghệ chia chọn, vận chuyển sẽ nâng cao chất lợng dịch vụ và tốc độ
xây dựng các Tổng công ty trở thành những tập đoàn kinh tế mạnh, có hiệu
quả và sức cạnh tranh cao, thực sự là xơng sống của nền kinh tế. Nghiên cứu
bổ sung, sửa đổi mô hình Tổng công ty theo hớng phối hợp quan hệ liên kết
2 2
theo chiều ngang với quan hệ liên kết theo chiều dọc, chuyên môn hóa theo
ngành hàng và từng bớc thực hiện kinh doanh đa ngành.
- Tạo môi trờng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong hoạt động
khai thác, kinh doanh dịch vụ BC - VT: Nhà nớc chủ trơng cấp thêm giấy
phép khai thác dịch vụ cho các nhà khai thác trong nớc, đẩy mạnh cổ phần
hoá doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Các nhà khai thác mới ra đời sẽ gia tăng
cạnh tranh trong hoạt động khai thác kinh doanh các dịch vụ BC - VT nhất là
các dịch vụ có lợi nhuận cao tại các thị trờng thành phố lớn.
* Chủ trơng của Đảng, Nhà nớc Việt Nam là việc tiếp tục đờng lối đổi
mới, kiên trì thực hiện việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế,
không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách theo hớng thông
thoáng hấp dẫn, phù hợp hệ thống quốc tế, dần dần tháo gỡ những khó khăn,
vớng mắc trong quá trình triển khai dự án FDI. Cụ thể là:
Trong nghị định 24/CP có quy định.
- Về xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trờng.
+ Đơn giản hoá thủ tục xuất nhập khẩu và hoạt động thơng mại của
doanh nghiệp đầu t nớc ngoài.
+ Xoá bỏ thủ tục đăng ký, phê duyệt kế hoạch xuất khẩu và tiêu thụ
sản phẩm trong nớc của doanh nghiệp đầu t nớc ngoài (ĐTNN) và hợp doanh
trừ các hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu và danh mục xuất khẩu có
điều kiện. Mở rộng quyền chủ động của doanh nghiệp trong việc nhập máy
móc, thiết bị, theo đó trừ thiết bị, máy móc đã qua sử dụng thuộc danh mục
cấm nhập khẩu doanh nghiệp đợc quyền quyết định và chịu trách nhiệm về
hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của việc nhập khẩu thiết bị, máy móc đã qua sử
dụng.
+ Đơn giản hoá thủ tục giám định máy móc thiết bị theo hớng không
luận cho hoạt động triển khai đợc nhanh chóng hơn, dễ dàng hơn.
Ngoài ra các công trình công cộng nh: đờng xá, sân bay, bến cảng ... đ-
ợc chú trọng phát triển. Hàng loạt các đờng phố đợc mở rộng, làm đẹp... Các
cây cầu mới đợc xây dựng hoặc nâng cấp, các nguồn nớc sạch, điện năng
cũng đợc nhà đầu t nhiều hơn nhằm đảm bảo nhu cầu ngày càng tăng lên, để
phục vụ tốt hơn nữa quá trình thực hiện triển khai dự án, cũng nh hoạt động
của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN.
Thấy rõ đợc vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế đất
nớc đào tạo sự phát triển kinh tế đất nớc, đào tạo nguồn nhân lực ngày càng
4 4
tăng đợc khẳng định rõ hơn. Theo kế hoạch dự kiến, Chính phủ sẽ đầu t từ 8 -
10% GDP cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Nh vậy là chất lợng đội
ngũ lao động ngày càng đợc nâng cao, đặc biệt là trình độ chuyên môn, quản
lý của cán bộ sẽ đợc cải thiện rất nhiều, tạo sự thuận lợi cho căn bản trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
tránh những vấn đề chủ chốt nh vậy thì tình hình kinh tế xã hội tiếp tục ổn
định và phát triển. Các cấp ngành có chuyển biến mạnh trong chỉ đạo điều
hành về hoạt động triển khai dự án FDI.
Môi trờng kinh doanh nói chung và môi trờng đầu t nói riêng không
ngừng đợc cải thiện: công tác quản lý Nhà nớc về ĐTNN đã rút ra đợc nhiều
bài học kinh nghiệm và dần đi vào nề nếp, đào tạo điều kiện thuận lợi để đẩy
mạnh thu hút ĐTNN cũng nh tăng cờng triển khai thực hiện các dự án FDI.
Nhà nớc có những chủ trơng, định hớng về ĐTNN phù hợp, sát với
thực tiễn, nhất quán đã hạn chế đợc những vớng mắc, mâu thuẫn nảy sinh
trong quá trình triển khai thực hiện các dự án F DI.
Mặt khác, tình hình kinh tế xã hội tiếp tục ổn định và phát triển. Đặc
biệt, những thành tựu to lớn và rất quan trọng của những năm đổi mới đã làm
cho thế và lực của ta mạnh lên, cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế đợc
tăng cờng. Sự phát triển có nhiều triển vọng của nền kinh tế trong môi trờng
chính trị xã hội cơ bản ổn định, môi trờng hợp tác, liên kết kinh tế quốc tế có
rất ít chuyên gia giỏi để thẩm định, đánh giá trình độ của công nghệ đợc
chuyển giao nên nảy sinh vấn đề định giá chuyên gia trong các doanh nghiệp
có vốn ĐTNN khi chuyển giao công nghệ quá trình góp vốn bằng máy móc
thiết bị hay mua sắm nguyên vật liệu.
Bên cạnh đó, Hiệp định Thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ bắt đầu có
hiệu lực từ ngày 10/12/2001. Trong Hiệp định này, Việt Nam và Hoa Kỳ cam
kết giành cho nhau Quy chế đãi ngộ tối huệ quốc trên cơ sở các nguyên tắc
tôn trọng luật lệ và tập quán quốc tế, trong đó việc cam kết tuân thủ các quy
định của WTO, nhng sẽ thực hiện từng bớc cho phù hợp với mức độ phát
triển của nền kinh tế, có vận dụng những ngoại lệ dành cho nớc đang phát
triển có thu nhập thấp, đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Điều này tạo cơ sở quan trọng để
Việt Nam tiến tới gia nhập WTO, tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam khi
tiến hành đàm phán song phơng với các thành viên của WTO. Khi thực thi
Hiệp định này, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội, nhng phần lớn
mới chỉ ở dạng tiềm năng, còn thách thức là có thật và có thể nhìn thấy.
Trong Hiệp định này, các dịch vụ viễn thông cũng đợc đề cập, và Việt Nam
cũng đạt đợc thoả thuận chỉ đàm phán các dịch vụ mang tính thơng mại
6 6
thuần tuý. Các dịch vụ viễn thông liên quan đến an ninh quốc phòng không
thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này. Đối với các dịch vụ viễn thông
thơng mại, việc thành lập liên doanh sẽ đợc quy định từ 2 đến 6 năm và
khống chế vốn Hoa Kỳ không quá 49% (riêng với các dịch vụ viễn thông trị
giá gia tăng là 50%). Lộ trình mở cửa trong lĩnh vực bu chính viễn thông ở
Việt Nam nh sau:
- Đối với các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng (th điện tử, truy cập số
liệu và thông tin trên mạng, trao đổi dữ liệu điện tử...): Các nhà khai thác của
Mỹ đợc liên doanh với các đối tác Việt Nam kinh doanh dịch vụ sau 2 năm (3
năm đối với dịch vụ Internet) kể từ khi Hiệp định có hiệu lực và phần vốn góp
của phía Mỹ không quá 50% vốn pháp định của Liên doanh.
+ Việc xuất hiện những nhà cung cấp mới có quy mô nhỏ nhng ứng
dụng công nghệ mới, lao động có trình độ cao, tạo ra dịch vụ có chất lợng giá
cả hợp lý, cạnh tranh với Tổng công ty.
+ Các công ty mới ra đời tiềm lực còn yếu, sẽ tìm kiếm nguồn lực từ
bên ngoài để cạnh tranh với Tổng công ty. Các nhà khai thác mới sẽ nhằm tới
các dịch vụ có nhiều triển vọng và đòi hỏi vốn đầu t vừa phải nh dịch vụ gia
tăng trên nền IP, di động, truyền số liệu.. hoặc các dịch vụ và các thị tr-
ờng :"ngách" mà Tổng công ty cha tập trung khai thác hay mới bắt đầu khai
thác nh dịch vụ trả trớc, dịch vụ VOIP.. Đồng thời thị trờng cạnh tranh mạnh
sẽ tập trung vào các khu vực đô thị lớn, đô thị mới.
+ Xu hớng giảm cớc các dịch vụ BC - VT trên thế giới, tiến tới giá cớc
tiệm cận với giá thành của các dịch vụ.
+ Xu hớng xã hội và khách hàng ngày càng đòi hỏi phải có chính sách
chế độ, phơng thức thu cớc và mức cớc hợp lý hơn. Tính chính xác của yếu tố
kỹ thuật tính cớc, in cớc, thu cớc, tính thống nhất, đồng bộ giữa các mạng và
chế độ chăm sóc khách hàng đòi hỏi phải có chất lợng ngày càng cao.
3.2. Một số mục tiêu phát triển và nhu cầu thu hút FDI vào
lĩnh vực viễn thông của Tổng công ty thời gian tới
3.2.1. Một số mục tiêu phát triển của Tổng công ty thời gian tới
Trong thời gian tới, hoạt động của Tổng công ty BC - VT Việt Nam h-
ớng tới một số mục tiêu chủ yếu sau:
+ Tập trung mọi nguồn lực cho mục tiêu phát triển đạt tốc độ tăng tr-
ởng doanh thu bình quân hàng năm là 8 - 10%/ năm.
8 8
+ Tiếp tục phát triển, hiện đại hoá mạng lới cơ sở hạ tầng viễn thông,
tin học của Tổng công ty một cách vững chắc, đồng bộ, rộng khắp với công
nghệ tiên tiến, cập nhật trình độ của khu vực và thế giới với các tiêu thức:
Tiên tiến - Tơng thích - Toàn cầu, đáp ứng xu thế hội tụ giữa viễn thông tin
học và phát triển truyền hình.
+ Giữ vững và phát triển các dịch vụ cơ bản, phát triển các dịch vụ mới
Việc mở cửa ngành BC - VT theo các cam kết hội nhập là quá trình tất
yếu và hiện tại Tổng công ty đã bắt đầu phải cạnh tranh với các nhà khai
thác trong nớc. Đẩy mạnh hợp tác, thu hút nguồn vốn FDI vào các lĩnh vực
dịch vụ mà Tổng công ty còn yếu kém là con đờng nhằm khẳng định vị trí
của các hãng viên thông lớn của nớc ngoài tại Việt Nam.
b. Đáp ứng nhu cầu đổi mới, công nghệ, phát triển dịch vụ, thị trờng.
Tăng cờng FDI nhằm: Tiếp cận và thu nhập công nghệ kỹ thuâtu tiên
tiến, hiện đại hoá mạng lới cơ sở hạ tầng truyền thông, tin học của Tổng công
ty: Phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao đón đầu xu hớng hội tụ giữa
Điện tử- Viễn thông - Tin học; sản xuất vật t, linh kiện, thiết bị cho mạng lới
và cho ngời tiêu dùng; tập trung vào hợp tác chuyển giao hoặc mua công
nghệ để gia tăng tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm; đảm bảo các sản xuất sản phẩm
đồng bộ và tơng thích cao, đạt hiệu chuẩn quốc tế và có cam kết về việc xuất
khẩu sản phẩm.
Tăng cờng hợp tác FDI nhằm phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, khai
phá thị trờng có nhiều triển vọng và xây dựng một vị trí cạnh tranh tốt nhất
trên thị trờng, nâng cao kỹ năng khai thác thị trờng, tạo ra sự chuyển biến căn
bản về chất lợng dịch vụ.
Bên cạnh việc giải các bài toán vốn, công nghệ và thị trờng, trong quá
trình hợp tác với các đối tác nớc ngoài qua các dự án đầu t FDI, Tổng công ty
luôn mong muốn tiếp cận những kỹ năng, kinh nghiệm quản lý tiênt iến,
chuyên nghiệp, đào tạo đợc đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhân viên có
tầm nhìn rộng, kỹ năng chuyên sâu, phong cách chuyên nghiệp, tạo điều kiện
để Tổng công ty bắp kịp các xu hớng phát triển BC - VT trên thế giới.
3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cờng thu hút và
triển khai các dự án FDI vào phát triển lĩnh vực viễn thông
của tổng công ty
10 10
3.3.1. Mở rộng thu hút FDI vào các lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty
Các quy định về FDI của pháp luật Việt Nam hiện nay đã xác định rõ
+ Các công ty mở ra đời tiềm lực còn yếu, sẽ tìm kiếm nguồn lực từ
bên ngoài để cạnh tranh với Tổng công ty và sẽ nhằm tới các dịch vụ có
nhiều triển vọng, đòi hỏi vốn đầu t vừa phải hoặc các dịch vụ và các thị trờng
"ngách" mà Tổng công ty cha tập trung khai thác hay mới bắt đầu khai thác.
So với các nhà khai thác trong nớc thì tông công ty hơn hản về quy
mô, về kinh nghiệm. Tuy nhiên, Tổng công ty còn cha đủ sức để cạnh tranh
với các nhà khai thác nớc ngoài và vơn ra thị trờng thế giới. Tới đây, thị tr-
ờng các loại dịch vụ này sẽ đợc mở cửa nhanh chóng, cạnh tranh gay gắt, nếu
tổng công ty không chủ động phát triển sản phẩm và thị trờng thì sẽ tạo điều
kiện cho các công ty khác nh FPT, SPT, Vietel.. hợp tác với các đối tác nớc
ngoài để chiếm thị trờng.
- Nội dung và hình thức hợp tác.
Đối với các dịch vụ gia tăng và các dịch vụ mới do tính hấp dẫn thị tr-
ờng cao, Tổng công ty cần nhanh chóng tiếp cận và nắm bắt công nghệ hiện
đại, kinh nghiệm quản trị. Nên đẩy mạnh hợp tác trong dịch vụ viễn thông
giá trị gia tăng, dịch vụ mới, dịch vụ trả trớc trong giai đoạn tới.
Tổng công ty có thể lựa chọn 2 khả năng.
+ Tổng công ty hợp tác để khai thác một hoặc số dịch vụ và phát triển
thị trờng mới.
+ Tổng công ty hợp tác phát triển tổng thể mạng lới dịch vụ.
+ Tổng công ty có thể tiếp tục áp dụng hình thức hợp đồng tác kinh
doanh để phát triển mạng lới và dịch vụ, kết hợp thuê quản lý (trờng hợp hợp
tác dịch vụ).
- Lợi ích của hợp tác: Đẩy mạnh hợp tác trong các lĩnh vực trên sẽ tạo
điều kiện cho tổng công ty thu đợc một số lợi ích nh:
- Nâng cao kỹ năng khai thác thị trờng, tạo ra sự chuyển biến căn bản
về chất lợng dịch vụ, chất lợng phục vụ, khai phá các dịch vụ có nhiều triển
vọng và xây dựng năng lực, vị trí cạnh tranh tốt nhất trên thị trờng.
+ Tiếp cận và hấp thụ kỹ năng quản trị, kinh nghiệm của đối tác. Tạo
điều kiện để Việt Nam bắt kịp các xu hớng phát triển trên thế giới.
+ Tổng công ty là doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo về cơ sở hạ tầng
thông tin, liên lạc quốc gia, đặc biệt là vai trò quản lý mạng và dịch vụ
Internet. Tổng công ty vừa là nhà quản lý và khai thác dịch vụ, vừa là nhà sản
xuất thiết bị, vừa là trung tâm đào tạo và nghiên cứu lớn duy nhất của Ngành
13 13