Mục lục
Danh mục bảng biểu, sơ đồ ........................................................................3
Danh mục từ, thuật ngữ viết tắt ........................................................................ 4
Mở đầu ................................................................................................................5
Chơng I. Những vấn đề cơ bản về thu hút và triển khai dự án đầu t trực tiếp
nớc ngoài..............................................................................................................8
1.1. Hoạt động đầu t và đầu t trực tiếp nớc ngoài............................................... 8
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)..................8
1.1.2. Một số đặc trng cơ bản của dự án FDI.............................................9
1.1.3. Vai trò của đầu t - đầu t trực tiếp nớc ngoài................................... 10
1.1.4. Các giai đoạn của dự án FDI.......................................................... 12
1.1.5. Phân loại các dự án FDI................................................................. 13
1.2. Triển khai thực hiện dự án FDI .................................................................15
1.2.1. Khái niệm...................................................................................... 15
1.2.2. Nội dung của quản trị triển khai dự án FDI................................... 15
1.2.3. ý nghĩa của giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI.................... 22
1.2.4. Các yêu cầu của quá trình triển khai dự án FDI............................. 22
1.3. Tình hình thu hút và triển khai hoạt động của dự án FDI tại Việt Nam
thời gian qua ......................................................................................................23
1.3.1. Các nhân tố ảnh hởng tới thu hút và triển khai thực hiện dự án FDI .......23
1.3.2. Một số quy định của pháp luật đối với hoạt động FDI trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam ....................................... 26
1.3.3. Những thành tựu nổi bật của FDI thời gian qua .............................27
1.3.2. Những tồn tại, hạn chế của FDI trong thời gian qua...................... 29
Chơng II. Thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI vào phát triển lĩnh
vực viễn thông tại Tổng công ty....................................................................... 33
2.1. Tổng quan về Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam.................... 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty..................... 33
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty ..........................................33
2.1.3. Mô hình tổ chức quản lý của Tổng công ty.....................................33
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thời gian qua....... 36
3.3. Một số kiến nghị với Nhà nớc nhằm tăng cờng thu hút và triển khai các
dự án FDI.......................................................................................................... 91
3.3.1. Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế chính sách về FDI..........................91
3.3.2. Đẩy mạnh cải tiến các thủ tục hành chính..................................... 92
3.3.3. áp dụng một số quy định riêng cho các dự án FDI........................ 93
Kết luận............................................................................................................. 95
Danh mục tài liệu tham khảo ...................................................................... 97
2
Danh mục các từ, thuật ngữ viết tắt
BC Bu chính
VT Viễn thông
BCC Business Cooperation Contract- Hợp đồng hợp tác kinh doanh
BOT Business Operate Transfer - Xây dựng kinh doanh chuyển giao
BTO Business Transfer Operate - Xây dựng chuyển giao kinh doanh
BT Business Transfer Xây dựng chuyển giao
FDI Foreing Direct Investment - Đầu t trực tiếp nớc ngoài
TCT Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam
VOIP Voice over Internet Protocol - Đàm thoại qua Internet
IP Internet Protocol - Giao thức Internet
ICOR Increamental Capital Output Ratio hệ số ICOR
Telex Điện tín
Datapost Dịch vụ datapost
KHĐT Kế hoạch đầu t
VNPT Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam
VMS Công ty Thông tin di động
VTI Công ty Viễn thông Quốc tế
GSM Công nghệ mạng di động
USD đồng đô la Mỹ
VND đồng Việt Nam
KT Tập đoàn Viễn thông Hàn Quốc
Từ khi thành lập đến nay, Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt
Nam (sau đây đợc gọi là Tổng công ty) đã thu hút đợc nhiều dự án đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào lĩnh vực khai thác và kinh doanh các dịch vụ bu chính,
viễn thông, trong đó, lĩnh vực viễn thông chiếm phần lớn doanh thu cũng nh
tổng vốn đầu t.
Trong điều kiện thiếu về vốn và yếu về kỹ thuật thì việc tăng cờng hợp
tác quốc tế nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoài và công nghệ tiên tiến là biện
pháp chủ yếu mà Tổng công ty đã và đang thực hiện để hiện đại hoá mạng lới
nhằm đa dạng hoá và nâng cao chất lợng phục vụ của mạng lới viễn thông
Việt Nam tơng đơng với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Các dự án
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào lĩnh vực viễn thông của Tổng công ty phần lớn
đã góp phần quan trọng vào quá trình xây dựng và phát triển mạng viễn thông
Việt Nam. Song việc thu hút và triển khai các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào phát triển lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty vẫn còn hạn chế và bộc lộ
một số tồn tại, ảnh hởng đến kết quả hoạt động của loại hình đầu t này.
Bên cạnh đó, ngoài Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam còn
có nhiều doanh nghiệp khác tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông nh: Công
ty cổ phần bu chính viễn thông Sài Gòn (SaigonPostel) Công ty cổ phần Viễn
thông quân đội (Vietel) v.v. Hơn nữa, hội nhập quốc tế đòi hỏi Việt Nam
phải từng bớc mở cửa thị trờng dịch vụ viễn thông. Hiệp định Thơng mại Việt
Nam - Hoa kỳ cho phép các Công ty Mỹ sau 5 năm đến 9 năm, kể từ khi hiệp
định có hiệu lực, đợc phép đầu t kinh doanh dịch vụ viễn thông và có thể
chiếm tới 50% vốn pháp định của liên doanh. Theo quy tắc của Tổ chức Th-
ơng mại Thế giới (WTO) để có thể gia nhập tổ chức này, Việt Nam bắt buộc
phải mở cửa các thị trờng dịch vụ, trong đó có thị trờng dịch vụ viễn thông.
Xu hớng đó đã tạo ra một áp lực cạnh tranh mạnh mẽ đối với Tổng công ty
Bu chính Viễn thông Việt Nam. Do đó, để tăng năng lực cạnh tranh trong
việc cung cấp dịch vụ viễn thông Tổng công ty phải khắc phục những tồn tại
5
để tăng cờng thu hút và triển khai các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài vào lĩnh
- Chơng I: Những vấn đề cơ bản về thu hút và triển khai dự án đầu
t trực tiếp nớc ngoài
- Chơng II: Thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI vào
lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty
- Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng thu hút và triển khai các
dự án FDI vào phát triển lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty
7
Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về thu hút và triển khai
dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1. hoạt động đầu t và Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về đầu t và đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Hiện nay, trong lý luận và thực tiễn quản lý đầu t có nhiều khái niệm
về đầu t đợc đa ra. Xét trên giác độ chung nhất, thuật ngữ đầu t có thể đợc
hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hy sinh. Từ đó có thể cho rằng đầu t là
sự bỏ ra, sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào
đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã
bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.
Trên giác độ quản lý và kinh doanh có thể định nghĩa: Đầu t là hoạt
động bỏ vốn và sử dụng vốn nhằm thu lợi trong tơng lai.
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh
doanh, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử
dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo
tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
Hoạt động đầu t (đầu t vốn) là quá trình sử dụng vốn đầu t để duy trì
hoặc mở rộng tiềm lực sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Hoạt động đầu t là
một quá trình bắt đầu từ khi nghiên cứu xác định các cơ hội đầu t, nghiên cứu
tiền khả thi, nghiên cứu khả thi...cho đến khi triển khai thực hiện đầu t và vận
hành kết quả đầu t.
Đầu t nớc ngoài là quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu t đợc di
trong các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng xây dựng-
kinh doanh- chuyển giao, hoặc tạo nên các khu đầu t tập trung đặc biệt có
yếu tố quốc tế.
9
- Các nhà đầu t nớc ngoài vừa là chủ sở hữu, vừa chịu trách nhiệm về
hiệu quả kinh tế của dự án FDI và sự phân chia lợi ích đợc tiến hành theo
nguyên tắc thoả thuận trong khuôn khổ pháp luật của nớc sở tại.
Tóm lại, đặc trng cơ bản của các dự án FDI là sự hợp tác theo nguyên
tắc thoả thuận của nhiều quốc gia với quốc tịch, ngôn ngữ, pháp luật, văn
hoá, truyền thống, trình độ phát triển khác nhau làm cho dự án FDI trở nên
hết sức phức tạp trong quá trình soạn thảo, triển khai và vận hành. Những đặc
trng này đòi hỏi các nhà đầu t của nớc sở tại phải chuẩn bị các điều kiện cần
thiết để tham gia kinh doanh với các nhà đầu t nớc ngoài một cách bình đẳng
và có hiệu quả nhất, hạn chế những thua thiệt không đáng có.
1.1.3. Vai trò của đầu t - đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.3.1. Vai trò của đầu t:
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế:
* Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
- Về mặt cầu: Đầu t là một hoạt động tạo ra một lợng cầu chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng
Thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24% - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất
cả các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn.
- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên.
Nh vậy, có thể nói đầu t là động lực kích thích sự phát triển kinh tế, xã
hội. Tuy nhiên, cần lu ý rằng, sự tác động không đồng thời về mặt thời gian
của đầu t đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi
sự thay đổi của đầu t dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy
trì sự ổn định, vừa là yếu tố có nguy cơ phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của
mọi quốc gia.
sẽ là những phơng án không khả thi.
11
* Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh:
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Để tạo
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải
xây dựng nhà xởng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc tức là phải đầu t .
Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng và phát triển sản xuất kinh doanh,
cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn, hoặc thay mới các cơ sở vật chất đã h
hỏng, hao mòn, hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của
sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của xã hội tức là cũng
phải đầu t.
1.1.3.2. Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI:
FDI cũng là một hình thức đầu t nên nó cũng có vai trò đầy đủ nh một
hoạt động đầu t thông thờng. Tuy nhiên, với những đặc trng riêng có, FDI
còn có một số tác động tích cực đối với nền kinh tế của nớc sở tại, cụ thể là:
- Tạo điều kiện cho nớc sở tại có thể thu hút đợc kỹ thuật và công nghệ
tiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nớc ngoài.
- Tạo điều kiện cho nớc sở tại khai thác một cách có hiệu quả nguồn
tài nguyên thiên nhiên và lao động hiện có.
- Giúp cho các nớc sở tại sử dụng có hiệu quả đồng vốn, mở rộng tích
luỹ và góp phần vào việc nâng cao tốc độ phát triển nền kinh tế.
- Giúp cho hoạt động đầu t của nớc sở tại giảm bớt đợc rủi ro trong quá
trình đầu t phát triển nền kinh tế.
1.1.4. Các giai đoạn của dự án FDI
Một dự án FDI gồm ba giai đoạn:
* Giai đoạn I: Giai đoạn hình thành dự án
Giai đoạn này bao gồm các bớc từ khi có ý đồ đầu t đến khi đợc cấp
giấy phép đầu t. Các công việc chủ yếu là:
- Nghiên cứu đánh giá các cơ hội đầu t
12
loại dự án trên tạo thành cơ cấu đầu t theo hình thức đầu t.
1.1.5.3. Căn cứ vào mức độ chi tiết của dự án:
- Dự án nghiên cứu cơ hội đầu t
- Dự án tiền khả thi
- Dự án khả thi
Sự phân loại này phản ánh mức độ chi tiết của một dự án đầu t quốc tế.
1.1.5.4. Căn cứ vào quy mô của dự án.
- Dự án có quy mô nhỏ
- Dự án có quy mô vừa
- Dự án có quy mô lớn.
Tuy nhiên, tiêu chuẩn về quy mô lớn vừa và nhỏ đối với một dự án FDI
là khác nhau giữa các nớc, giữa các thời kỳ đối với một nớc. Cơ cấu dự án
đầu t quốc tế theo quy mô và sự biến đổi của nó có thể phản ánh đợc thực
trạng của môi trờng đầu t của nớc đó ở mỗi thời kỳ.
1.1.5.5. Căn cứ vào địa giới hành chính:
Có dự án đầu t quốc tế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng. Số l-
ợng các dự án đầu t nớc ngoài vào từng tỉnh thành phố có quan hệ tỷ lệ về số
dự án và số vốn đầu t nớc ngoài giữa các tỉnh thành phố cho thấy sự phân bổ
đầu t nớc ngoài theo từng vùng lãnh thổ.
1.1.5.6. Căn cứ vào tính chất tập trung của các dự án đầu t.
- Dự án đầu t vào khu công nghiệp khu chế xuất
14
- Dự án đầu t độc lập (ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất)
1.1.5.7. Căn cứ vào tính chất vật chất của dự án FDI có:
- Dự án đầu t có tính chất sản xuất vật chất.
- Dự án đầu t có tính chất phi vật chất.
Tóm lại: Có nhiều cách phân loại dự án đầu t quốc tế. Mỗi cách phân
loại làm hình thành một cơ cấu đầu t quốc tế khác nhau. Căn cứ vào các cơ
cấu đầu t này, Nhà nớc có thể áp dụng các biện pháp điều chỉnh các cơ cấu
ấy cho phù hợp.
* Thông qua quy chế hoạt động của hội đồng quản trị, xác định quan
hệ công tác giữa hội đồng quản trị và ban giám đốc doanh nghiệp, giữa chủ
tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc, phó tổng giám đốc thứ nhất.
* Xác định kế hoạch góp vốn của các bên và biện pháp nghiệm thu
phần vốn góp.
* Xác định chơng trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên
doanh.
* Thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động của doanh
nghiệp liên doanh.
Các thủ tục hành chính đợc thực hiện nhanh hay chậm sẽ ảnh hởng
trực tiếp đến tiến độ triển khai dự án và hiệu quả kinh tế dự án. Các thủ tục
hành chính bao gồm:
- Thực hiện các thủ tục nhập cảnh và xuất nhập khẩu cảnh c trú và đi
lại cho ngời nớc ngoài đang làm việc tại liên doanh.
Giám đốc các doanh nghiệp liên doanh ký các văn bản theo quy định
và gửi tới cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Nội vụ để hoàn thành thủ tục trong
trờng hợp ngời nớc ngoài vào Việt Nam để thăm do khả năng đầu t và kinh
doanh mà cha một Công ty nào của Việt Nam mời thì các thủ tục kể trên có
thể đợc thực hiện thông qua một Công ty dịch vụ Việt Nam có đầy đủ t cách
pháp nhân và đăng ký kinh doanh.
16
+ Thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh làm hộ chiếu cho cán bộ, công
nhân viên là ngời Việt Nam đi công tác và học tập ở nớc ngoài.
+ Đăng ký trụ sở doanh nghiệp tại UBND thành phố.
+ Đăng ký dịch vụ bu chính viễn thông tại cơ quan quản lý bu chính
viễn thông của Việt Nam.
+ Mở tài khoản riêng đặt tại ngân hàng đặt tại Việt Nam để theo rõi
các hoạt động chi thu của dự án.
+ Đăng ký chế độ kế toán với Bộ Tài chính.
+ Đăng ký kế hoạch xuất nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm trong nớc
quy định cấp đất sau khi đã có quy định của Thủ Tớng, UBND các tỉnh thành
phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp liên doanh.
Đối với dự án có yêu cầu sử dụng đất dới 1000m
2
(dới 1hecta) UBND tỉnh
thành phố đợc Thủ tớng Chính phủ giao quyền ra quy định cấp đất và
cấp"giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trực tiếp cho doanh nghiệp liên
doanh, không qua các xét duyệt của Thủ tớng Chính phủ"
- Xin phép giấy phép xây dựng.
Sau khi đợc cấp giấy phép đầu t nớc ngoài và trớc khi khởi công xây
dựng công trình doanh nghiệp liên doanh phải hoàn thành bản vẽ thiết kế chi
tiết và bản vẽ này phải đợc các cơ quan quản lý chuyên ngành của Việt Nam
thẩm định.
Theo quy định hiện hành thời hạn thẩm định thiết kế là 20 ngày đối
với các công trình thuộc nhóm A và nhóm B (kể từ ngày nhận hồ sơ).
Nếu thời hạn quá 20 ngày mà chủ đầu t không nhận đợc thông báo
quyết định thì chủ đầu t đợc thi công công trình. Nhà đầu t phải thông báo
cho UBND tỉnh nơi đặt công trình biết trớc khi khởi công ít nhất là 10 ngày.
Thành phần của hội đồng thẩm định thiết kế phải có đủ đại diện của các cơ
quan chức năng về kiến trúc xây dựng, môi trờng và phòng cháy chữa cháy
18
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình nhà
đầu t phải gửi báo cáo quyết toán vốn đầu t cho cơ quan cấp giấy phép đầu t
và Bộ Kế hoạch và Đầu t.
- Làm thủ tục mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh các doanh nghiệp
tại địa phơng khác (nếu có). Việc lập chi nhánh Công ty phải đợc Bộ Kế
hoạch và Đầu t chấp thuận.
Nếu đợc Bộ Kế hoạch và Đầu t chấp nhận, chủ đầu t làm các thủ tục về
thuê địa điểm, đăng ký tại trụ sở UBND tỉnh thành phố nơi mở chi nhánh văn
phòng.
Để triển khai dự án có vốn đầu t nớc ngoài các bên trong liên doanh tr-
ớc hết phải thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký trong hợp đồng liên
doanh điều lệ thành lập doanh nghiệp liên doanh và các quy định của giấy
phép đầu t.
Hai bên trong liên doanh thống nhất và phối hợp thực hiện ngay các
công việc: Hội đồng quản trị, cử và bổ nhiệm các chức vụ chủ chốt trong
doanh nghiệp liên doanh lập kế hoạch xây dựng công trình, kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh khi đa công trình và hoạt động
và các thủ tục hành chính khác khi đa Công ty liên doanh vào hoạt động nh
đăng ký trụ sở, khắc và đăng ký con dấu, mở tài khoản Việt Nam và các
ngoại tệ tại các ngân hàng đăng báo công bố việc thành lập doanh nghiệp liên
doanh, đăng ký hoạt động với các cơ quan chức năng Việt Nam nh thuế bảo
hiểm xuất nhập cảnh, hải quan.
Bên nớc ngoài trong doanh nghiệp liên doanh cần thực hiện ngay và
đúng tiến độ lịch góp vốn trớc hết là vốn pháp định cũng nh hoàn thành bản
vẽ thiết kế công trình và cùng bên Việt Nam thực hiện các công việc đền bù
giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu chuẩn bị xây dựng các công trình.
Bên Việt Nam phải tích cực chủ động hoàn thành các thủ tục tại cơ
quan chức năng nh Sở địa chính văn phòng kiến trúc s trởng, Bộ Xây dựng để
làm các thủ tục ký hợp đồng thuê đất lấy giấy phép sử dụng đất và giấy phép
xây dựng.
20
Sự tích cực chủ động trong việc thực hiện các trách nhiệm của mình và
phối hợp với nhau của các bên trong Công ty liên doanh sẽ giúp cho dự án đ-
ợc triển khai nhanh chóng và có hiệu quả.
1.2.2.4. Kiểm tra giám sát
Theo nghị định số 24/CP của Chính phủ ngày 31/7/2000 việc thanh tra
kiểm tra giám sát các hoạt động doanh nghiệp liên doanh phải đảm bảo thực
hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ các quy định của pháp
luật.
* Tiến độ của quá trình triển khai thực hiện dự án
Sau khi đợc cấp giấy đầu t, dự án cần phải đợc triển khai ngay để đảm
bảo hiệu quả kinh tế và tiến độ dự án. Do nhu cầu của thị trờng thay đổi rất
nhanh chóng nên triển khai chậm, dự án sẽ có thể mất đi tính hiệu quả, đem
lại ít lợi nhuận cho nhà đầu t và xã hội.
* Thái độ tuân thủ pháp luật của chủ đầu t
Đây là yêu cầu cốt lõi đối với một dự án có vốn đầu t nớc ngoài trong
giai đoạn quản trị triển khai. Dự án có vốn đầu t nớc ngoài mang lại không
chỉ lợi nhuận cho các bên đầu t mà còn có thể mang lại các lợi ích kinh tế xã
hội khác cho nhà nớc và ngời lao động.
* Sự phân công và phối hợp giữa các khâu, các bộ phận trong quá
trình triển khai
Đây là yêu cầu cần thiết trong quá trình triển khai dự án có vốn đầu t
nớc ngoài vì giai đoạn này bao gồm nhiều công việc do các cơ quan quản lý
của nhà nớc khác nhau giải quyết. Nên để bảo đảm tiến độ triển khai dự án
cần phân công và phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng mới nâng cao công tác triển
khai.
* Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc
22
Đây là yêu cầu hết sức quan trọng đối với công tác quản lý vĩ mô của
Nhà nớc trong giai đoạn triển khai các dự án có vốn đầu t nớc ngoài. Vai trò
đó thể hiện hiệu lực của Nhà nớc đối với qúa trình hợp tác đầu t quốc tế sao
cho không buông lỏng quản lý nhng lại không can thiệp quá sâu làm ảnh hởng xấu
đến môi trờng đầu t.
1.3. Tình hình thu hút và triển khai hoạt động của dự án
FDI tại Việt Nam thời gian qua
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những nhu cầu hết sức thiết yếu,
có tính tiên quyết trong việc huy động, thu hút các nguồn lực bên ngoài phục
vụ cho sự tăng trởng và phát triển đất nớc, nhất là đối với các quốc gia đang
phát triển nh Việt Nam. Để có cái nhìn tổng quan sau hơn mời năm thực hiện
- Tình hình phát triển nền kinh tế: Môi trờng đầu t lý tởng cho hoạt
động FDI là môi trờng mà tại đó nền kinh tế của nớc sở tại đang phát triển rất
năng động, phát huy đợc tối đa các nguồn lực hiện có của đất nớc. Việt Nam
hiện nay là nớc đang phát triển với tốc độ tăng trởng GDP trung bình 6% -
8%/năm và đợc đánh giá là một thị trờng đầu t có triển vọng.
- Cơ chế quản lý và chính sách khuyến khích đầu t đặc biệt là đầu t n-
ớc ngoài: Trong môi trờng đầu t cạnh tranh nh hiện nay, đây là một yếu tố rất
quan trọng nhằm tăng cờng thu hút và triển khai thực hiện các dự án đầu t
quốc tế. Thời gian vừa qua yếu tố này đã đợc Chính phủ Việt Nam rất quan
tâm thể hiện qua các cơ chế chính sách u đãi đầu t, giảm bớt các thủ tục hành
chính cho các nhà đầu t trong quá trình xin giấy phép triển khai dự án.
- Điều kiện cơ sở hạ tầng (bao gồm các yếu tố nh điện, nớc, giao
thông, thông tin liên lạc) và đặc biệt là trình độ dân trí của nớc sở tại: các yếu
tố này có liên quan mật thiết đến hiệu quả hoạt động của các dự án đầu t,
nhất là các dự án FDI.
c. Năng lực và mục tiêu hợp tác của đối tác n ớc ngoài
Vấn đề lựa chọn đối tác là hết sức quan trọng trong việc triển khai dự
án FDI. Lựa chọn đúng đối tác là điều kiện quan trọng đầu tiên để nớc sở tại
đạt đợc mục tiêu đề ra. Đối tác thích hợp là đối tác có tiềm lực kinh tế, khả
24
năng đảm bảo về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị trờng tiêu thụ.
Đó cũng là đối tác có uy tín về sản phẩm và uy tín về hợp tác làm ăn trên thị
trờng quốc tế. Đối tác thích hợp cũng là đối tác có dự định làm ăn lâu dài tại
Việt Nam, muốn tạo dựng uy tín trên thị trờng Việt Nam, sẵn sàng mở rộng
hợp tác đầu t khi điều kiện cho phép.
d. Xác định và lựa chọn đúng công nghệ
Vai trò của công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh là điều
không cần phải bàn cãi. Lựa chọn đợc đúng công nghệ cả về mặt kinh tế và
mặt kỹ thuật là điều kiện cơ bản để hoạt động FDI phát huy đợc hiệu quả và
vai trò của nó trong nền kinh tế.