Một số Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI ) nhằm hình thành và phát triển các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
LờI nóI đầu
để thực hiện sự nghiệp Công Nghiệp Hoá_Hiện Đại Hoá đất nớc,Việt
Nam cần phải có một lợng vốn đầu t vợt ra ngoài khả năng tự cung cấp. Trong
khi các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và tài trợ của các tổ chức quốc tế
đều có hạn thì việc đa dạng hoá các hình thức thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài là rất cần thiết .
Trên thế giới cũng nh trong khu vực đã và đang áp dụng nhiều hình thức
thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.Trong đó mô hình KCN tập trung đợc
thừa nhận là có hiệu quả và đang đợc áp dụng. Ngoài khả năng thu hút vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài, mô hình này còn là giải pháp quan trọng về công
nghệ, kinh nghiệm quản lý để thực hiện Công Nghiệp Hoá_Hiện Đại Hoá đất
nớc.
ở Việt Nam, một loạt các KCN tập trung đã đợc thành lập vào đầu những
năm 90 là một hớng đi kịp thời, đúng đắn phù hợp với xu thế phát triển của
thời đại và thực tiễn đất nớc.
Hng Yên là một tỉnh có KCN tập trung đã đợc thành lập gần đây nhng đă
thu đợc một số kết quả khả quan. Đến nay Hng Yên đã có bốn KCN tập trung
chính thức đợc chính phủ phê duyệt và cấp giấy phép hoạt động, trong đó
KCN Nh Quỳnh thuộc huyện Văn Lâm và KCN Phố Nối A, Phố Nối B thuộc
huyện Mỹ Hào, KCN Chợ Gạo thuộc thị xã Hng Yên. Bên cạnh những thành
tựu đã đạt đợc, những năm qua hoạt động của các KCN tập trung ở Hng Yên
vẫn còn nhiều tồn tại và yếu kém về nhiều mặt, những tồn tại này đã và đang
cản trở hiệu quả hoạt động của các KCN tập trung .Vì vậy cần nghiêm túc
nghiên cứu các vấn đề thuộc lý luận cũng nh thực tiễn việc phát triển các KCN
tập trung ở Hng Yên để làm luận cứ khoa học cho việc ra các chính sách,
biện pháp phù hợp.
Đề Tài Một số giải pháp tăng cờng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
(FDI ) nhằm hình thành và phát triển các KCN tập trung trên địa bàn
tỉnh Hng Yên sẽ nghiên cứu một số vấn đề thuộc lý luận về KCN tập trung,
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 1 Kế hoạch 41B

có Doanh Nghiệp chế xuất.
Nh vậy, có thể hiểu KCN tập trung là một quần thể liên hoàn các xí
nghiệp công nghiệp xây dựng trên một vùng có điều kiện thuận lợi về các yếu
tố tự nhiên, về kết cấu hạ tầng xã hội để thu hút vốn đầu t (chủ yếu là đầu t
nớc ngoài ) và hoạt động theo một cơ cấu hợp lí các Doanh Nghiệp công
nghiệp và các Doanh Nghiệp dịch vụ nhằm đạt kết quả cao trong sản xuất
công nghiệp và kinh doanh.
Sản phẩm của KCN tập trung đáp ứng nhu cầu trớc mắt và lâu dài của thị
trờng nội địa. So với hàng nhập khẩu, hàng ở KCN tập trung có nhiều lợi thế
về chi phí vận tải, thuế (đợc u đãi thuế) thủ tục nhập khẩu Nếu trong KCN
tập trung có các Doanh Nghiệp chế xuất thì nhà đầ t nớc sở tại còn phải xem
xét cả khả năng xuất khẩu.
KCN tập trung là một hình thức tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp
luôn gắn liền phát triển công nghiệp với xây dựng kết cấu hạ tầng và hình
thành mạng lới đô thị, phân bố dân c hợp lý. Do đó, việc phân bố KCN phải
bảo đảm những điều kiện sau:
+ Có khả năng xây dựng kết cấu hạ tầng thuận lợi, hiệu quả có đất để mở
rộng và nếu có thể liên kết hình thành các cụm công nghiệp. Quy mô KCN tập
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 3 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
trung và quy mô doanh nghiệp phải phù hợp với công nghệ gắn kết với kết
cấu hạ tầng .
+ Thủ tục đơn giản, nhanh chóng đủ hấp dẫn các nhà đầu t, quản lý và
điều hành nhanh nhạy ít đầu mối.
+ Có khả năng cung cấp nguyên liệu trong nớc hoặc nhập khẩu tơng đối
thuận lợi, có cự ly vận tải thích hợp.
+ Có thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
+Có khả năng đáp ứng nhu cầu lao động cả về số lợng lẫn chất lợng với
chi phí tiền long thích hợp .
2). Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài trong các KCN.

+ Môi trờng pháp lý : Nếu nh sự ổn định về chính trị trong nớc đợc duy
trì là yếu tố đầu tiên đảm bảo thu hút FDI vào trong nớc thì môi trờng pháp lý
hoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế là một cơ sở quan trọng để nhà đầu t
lựa chọn và quyết định đầu t.
+Môi trờng kinh doanh : Đợc coi là thuận lợi khi ít nhất hội tụ đủ các yếu
tố nh : kết cấu hạ tầng tơng đối hiện đại, hệ thống tài chính tiền tệ ổn định,
hoạt động có hiệu qủa an ninh kinh tế và an toàn xã hội đợc bảo đảm.
Hai nhân tố trên là điều kiện cần thiết có ý nghĩa tiên quyết cho việc thu
hút FDI. Song thực tế nó cũng là yếu điểm mà tất cả các nớc đang phát triển
gặp phải mà không dễ gì khắc phục. Các nớc đang phát triển cha có đợc hệ
thống pháp luật hoàn hảo cùng với môi trờng kinh doanh thuận lợi nên việc
đáp ứng những điều kiện của nhà đầu t nớc ngoài không thể thực hiện trong
thời gian ngắn.Yếu tố gây nên tình hình này chính là những hạn chế về vốn
đầu t cho kết cấu hạ tầng bao gồm cả hạ tầng Cứngvà hạ tầng Mềm
Giải pháp để khắc phục mâu thuẫn trên đã đợc nhiều nớc đang phát triển
tìm kiếm lựa chọn và thực tế đã thành công ở nhiều nớc đó là hình thành các
KCN tập trung qua đó thu hút FDI trong khi cha tạo đợc môi trờng đầu t hoàn
chỉnh trên phạm vi cả nớc.
Sản xuất công nghiệp phải xây dựng thành từng khu bởi vì hoạt động
công nghiệp là loại hoạt động khẩn trơng nhanh nhạy, kịp thời thích ứng với sự
biến động của thị trờng, của tiến bộ kỹ thuật công nghệ là một loại hoạt động
rất chính xác ăn khớp và đồng bộ. Hơn nữa theo quan niệm của Công Nghiệp
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 5 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
Hoá _Hiện Đại Hoá thì quy mô xí nghiệp phần nhiều là vừa và nhỏ nhng
không tồn tại tản mạn, đơn độc mà nằm gọn trong sự phân công sản xuất liên
hoàn ngày càng mở rộng.
Tính chất đặc thù đó của hoạt động công nghiệp đòi hỏi tính đồng bộ
,chất lợng cao của cơ sở hạ tầng, đòi hỏi sự quản lý và điều hành nhanh nhạy ít
đầu mối ,thủ tục đơn giản. Hơn nữa, sự tồn tại tập trung của công nghiệp sẽ tạo

Nghiệp sau :
- Doanh Nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế
- Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
- Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam.
Các Doanh Nghiệp muốn đợc phép thành lập trong KCN phải đáp ứng
đợc các điều kiện phù hợp với quy hoạch về nghành nghề tỉ lệ xuất khẩu sản
phẩm,bảo đảm môi trờng môi sinh và an toàn lao động.
b). Các lĩnh vực đợc phép đầu t :
KCN tập trung, các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài, các Doanh Nghiệp
Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
đợc đầu t vào các lĩnh vực sau:
- Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng
- Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu tiêu thụ
tại thị trờng trong nớc,phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, bí quyết kỹ
thuật, quy trình công nghệ
- Dịch vụ và hỗ trợ sản xuất công nghiệp
- Nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ để nâng cao chất lợng sản
phẩm vầ tạo ra sản phẩm mới.
Trong đó các nghành công nghiệp đợc nhà nớc khuyến khích đầu t là: cơ
khí, luyện kim,công nghệ thông tin, hoá chất, hoá dầu, công nghệ hàng tiêu
dùng và một số nghành khác.
c). Quản lý nhà nớc đối với KCN tập trung
*) Nội dung và cơ chế quản lý Nhà Nớc đối với KCN tập trung.
Tham gia quản lý nhà nớc đối với KCN tập trung gồm Bộ Kế Hoạch và
Đầu T, Bộ Xây Dựng, Bộ Khoa Học _Công nghệ và Môi Trờng, Bộ Công
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 7 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
Nghiệp và Bộ Thơng Mại, Ban Tổ Chức Chính Phủ, Ban Quản Lý KCN Việt
Nam và các tỉnh, thành phố nơi có KCN

- Thoả thuận với công ty phát triển hạ tầng định giá cho thuê lại đất đã đ-
ợc xây dựng hạ tầng trong KCN, KCX.
- Cấp,điều chỉnh thu hồi các loại giấy phép chứng chỉ đã cấp cho Doanh
Nghiệp trong KCN, KCX .
- Ban quản lý KCN, KCX cũng đợc các bộ, nghành chức năng Nhà nớc
uỷ quyền giải quyết những nhiệm vụ của Bộ, Ngành trong phạm vi đợc uỷ
quyền.
- Bộ thơng mại uỷ quyền cấp giấy phép, nhập khẩu và xử lý những vấn đề
xuất khẩu, nhập khẩu.
- Bộ lao động thơng binh xã hội uỷ quyền về chọn, giới thiệu và quản lý
lao động.
*) Thẩm định và cấp giấy phép đầu t vào KCN tập trung.
+ Điều kiện dự án, Ban quản lý KCN, KCX là đầu mối hớng dẫn các nhà
đầu t vào KCN ,KCX theo hồ sơ dự án của Bộ Kế Hoạch và Đầu T và đợc uỷ
quyền tiếp nhận hồ sơ của các dự án đầu t nớc ngoài đầu t vào KCN ,KCX và
thẩm định,cấp giấy phép đầu t cho các dự án đủ điều kiện ( đợc phép đầu t
theo quy định).
+ Nội dung thẩm định:Việc thẩm định dự án do Ban Quản Lý tiến hành
với sự phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa Học và Đầu T và các cơ quan chức năng
địa phơng theo nội dung quy định ở điều 92 nghị định 12/CP ngày
18/2/1997của chính phủ, Nội dung thẩm định gồm:
- T cách pháp nhân và năng lực tài chính của các chủ đầu t
- Mục tiêu và quy mô của dự án.
- Điều kiện thực hiện dự án: Vốn, công nghệ, thiết bị.
- Tỷ lệ nội, ngoại tiêu.
- Thu hút lao động.
- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà Nớc.
- Các biện pháp bảo vệ môi trờng.
+Thời gian thẩm định: Nếu dự án đáp ứng đợc các điều kiện trên và có
quy mô vốn đầu t dới 5 triệu USD thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi tiếp

có sự giảm sút rõ rệt (1998 thu hút đợc 4,4 tỷ USD, bằng 57% so với năm
1997).
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 10 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
Trong điều kiện ấy, việc thu hút đầu t vào các KCN tập trung vẫn có kết
quả khả quan. Đến hết tháng 6 năm 1998 các KCN tập trung trong cả nớc đã
thu hút vốn đợc 596 Doanh Nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 5.424 triệu
USD, vốn thực hiện đạt 2.141 triệu USD, trong đó Doanh Nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài chiếm 94%. Các dự án đầu t đã lấp đầy đợc diện tích đất công
nghiệp là 1387,6 ha, bằng 23% tổng diện tích KCN dành cho nhà máy, xí
nghiệp theo quy hoạch đã đợc phê duyệt. Tuy nhiên, vì thu hút đầu t nớc ngoài
nên trong thời kỳ đầu ta đã hạn chế các nhà đầu t trong nớc tham gia hoạt
động của các KCN tập trung. Song cho đến nay xu hớng này nhờng chỗ cho
xu hớng thu hút vốn của mọi nhà đầu t không kể trong hay ngoài nớc.
(Nguồn Bộ Kế Hoạch và Đầu T ).
2).Tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến .
Cùng với thu hút đầu t nớc ngoài, việc tiếp thu công nghệ hiện đại và kinh
nghiệm quản lý tiên tiến của các nhà đầu t đợc thực hiện khá tốt thông qua các
KCN tập trung. Để tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới và
thị trờng nội địa, các nhà đầu t thờng đa vào KCN tập trung các công nghệ t-
ơng đối hiện đại, công nghệ thuộc loại tiên tiến. Mặc dù ở các KCN tập trung
ngời ta chủ yếu thực hiện các hoạt động sản xuất, tiêu dùng,lắp ráp Các
KCN tập trung có thể chuyển giao một số công nghệ và giúp đỡ kỹ thuật cho
các nhà cung cấp địa phơng hoặc cho các công ty sản xuất chi tiết trong sản
phẩm của KCN tập trung. Sau đây là bảng phân loại trình độ công nghệ:
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 11 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
Thành phần kinh tế
Trình độ công nghệ so với thế giới
Hiện đại Trung bình Lạc hậu

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
STT Địa Phơng Lao động trong cả các
KCN (ngời)
%/ Tổng số lao
động
1 Hà Nội 8500 4,47
2 Hải Phòng 4885 2,57
3 Đà Nẵng 8.700 4,58
4 Đồg Nai 79.800 42
5 Bà Rịa-Vũng Tàu 1.900 1
6 TP Hồ Chí Minh 38.000 20
7 Bình Dơng 1700 0,89
8 Quảng Ngãi 10.587 5,57
9 Long An 3.398 1,79
10 Tiền Giang 3.870 2,1
11 Cần Thơ 13.360 7,03
Tổng 190.000 100
(Nguồn:Bộ Kế Hoạch - Đầu T ).
Bảng 2: Tình hình thu hút lao động ở các KCN tập trung ở một số
địa ph ơng.
4).Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ.
Trong lĩnh vực xuất khẩu, các KCN đã có những đóng góp đáng kể. Nhìn
chung các Doanh Nghiệp trong KCN có tỷ lệ xuất khẩu khá cao, trung bình
đạt khoảng 65% tổng số kim ngạch xuất khẩu cả nớc, tốc độ tăng xuất khẩu
khá nhanh trong những năm gần đây.
Năm 1997, các KCN đã đóng góp 848 triệuUSD, gần bằng 10%giá trị
xuất khẩu cả nớc và tăng 10% so với năm 1996. Sáu tháng đầu năm 98% các
KCN đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu 551 triệu USD bằng 60% giá trị sản l-
ợng, tăng 28% so với cùng kỳ năm trớc, đóng góp 11% giá trị xuất khẩu của
cả nớc trong sáu tháng đầu năm 1998 (551/4760 triệuUSD).

vốn, kỹ thuật và công nghệ mới. Ngợc lại nhà đầu t nớc ngoài cần ở chúng ta
nguồn lao động rẻ, tài nguyên dồi dào và thị trờng rộng. Nh vậy đây là điểm
gặp nhau về lợi ích, tuy chúng luôn mâu thuẫn với nhau. Vấn đề là phải xử lý
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 14 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
đợc các quan hệ lợi ích không những về kinh tế mà còn cả về chính trị để tranh
thủ đợc mọi nguồn đầu t của nớc ngoài để sao cho cái giá phải trả không quá
đắt.
Tranh thủ vốn đầu t nớc ngoài là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hoạt
động kinh tế nớc ngoài nằm trong tổng thể các mối quan hệ kinh tế, chính trị
giữa nớc ta với nớc ngoài.
Nớc Việt Nam chúng ta là một nớc đang phát triển, nền kinh tế còn ở tình
trạng nghèo nàn và lạc hậu, cơ cấu kinh tế què quặt, trình độ khoa học và công
nghệ còn thấp. Trải qua hơn 30 năm thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, nền kinh tế nớc ta đã xây dựng đợc một số nghành công
nghiệp nh năng lợng, cơ khí, hoá chất, luyện kim, dệt may và một số nghành
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Tuy nhiên do chịu ảnh hởng của nhiều
cuộc chiến tranh liên tiếp, lại tiến hành quá trình công nghiệp hoá theo mô
hình cổ điển nên trình độ khoa học của các nghành công nghiệp nói trên còn ở
mức lạc hậu, cách xa so với trình độ chung của thế giới.
b). Do đặc thù kinh tế xã hội ở H ng Yên rất phù hợp với hình thức
KCN .
_Về mặt địa lý tự nhiên thì Hng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng sông
Hồng do vậy có địa hình bằng phẳng, có nhiều khu đất trống trớc đây đợc
dùng cho sản xuất nông nghiệp do vậy đối với việc san lấp, di dời, giải phóng
mặt bằng rất dễ dàng, thuận lợi chi phí thấp.
_KCN cho phép khắc phục những yếu kém về kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội của tỉnh. Do Hng Yên từ trớc tới nay chỉ là một tỉnh nông nghiệp đơn
thuần do vậy cơ sở hạ tầng để phục vụ cho sản xuất công nghiệp hầu nh là
không có và để xây dựng hoàn thiện hệ thống này một cách rộng khắp trên

b). Lợi thế so sánh của Hng Yên và khả năng khai thác chúng khi thành
lập các KCN .
Hng Yên có những lợi thế đáng kể về nhiều phơng diện:
+Lợi thế về nguồn nhân công dồi dào, trình độ nhận thức của công nhân
tơng đối cao có khả năng tiếp thu nhanh chóng khoa học và công nghệ mới,
giá nhân công lại rẻ hơn so với các địa phơng khác trong cả nớc và cả trên thế
giới.
+Lợi về mặt địa lý tự nhiên : Nằm trong khu tam giác kinh tế Hà Nội
Hải Phòng Quảng Ninh, đây là ba thành phố có nền kinh tế phát triển mạnh
nhất khu vực miền Bắc.Đờng quốc lộ 5A nối liền ba thành phố trên lại cắt
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 16 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
ngang qua Hng Yên tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao thơng giữa
các khu vực trong tỉnh và ngoài tỉnh với một chi phí vận tải thấp, nhanh
chóng, thuận lợi.
Bên cạnh những lợi thế về mặt khách quan kể trên Hng Yên còn có một
lợi thế chủ quan to lớn khác đó là có một đội ngũ lãnh đạo đoàn kết, giàu năng
lực và đầy tâm huyết trong việc phát triển kinh tế của tỉnh mà trong đó đã xác
định phát triển các KCN tập trung là một yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Chính vì
vậy các cấp lãnh đạo tỉnh Hng Yên đã đa ra những điều kiện tốt nhất có thể có
sao cho có lợi cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc, có những chủ trơng và
quyết định kịp thời giải quyết mọi thắc mắc của các nhà đầu t.
Các lợi thế trên nêu đợc kết hợp với nguồn vốn lớn, trình độ công nghệ
cao và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới thì sẽ đợc phát huy và khai
thác triệt để tạo nên các sản phẩm và dịch vụ đặc sắc với chất lợng cao đáp
ứng thị trờng trong và ngoài nớc, đa tới sự tham gia tích cực vào sự phân công
lao động quốc tế.
Tuy nhiên khi xây dựng KCN không phải tất cả các lợi thế của nền kinh
tế Việt Nam nói chung và Hng Yên nói riêng sẽ đều đợc thâu tóm trong địa
giới các khu ấy để chúng có thể đa vào một cách trực tiếp mà còn có rất nhiều

tháng 12 năm 2000 tỉnh Bình Dơng đã cấp giấy phép đầu t cho 381 dự án đầu
t nớc ngoài với tổng số vốn đầu t đăng ký là 2535 triệu USD. Tính riêng hai
tháng đầu năm 2001 đã có 14 dự án dợc cấp giấy phép đầu t với tổng số vốn
đăng ký là 36,99 triệu USD và 1 dự án tăng vốn 621.000 USD. Trong tổng số
381 dự án đầu t nớc ngoài có 171 dự án đầu t vào KCN với tổng số vốn đầu t là
957,27 triệu USD. Đầu t trực tiếp nớc ngoài trên địa bàn tính chủ yếu vào
ngành công nghiệp với tỷ trọng 97% tổng số dự án và 88% tổng số vốn đầu t,
số còn lại là các dự án đầu t vào kinh doanh phát triển hạ tầng KCN, dịch vụ
và nông nghiệp.
2). Đồng Nai_Khai thác triệt để lợi thế và truyền thống để tiến hành
xây dựng KCN và các cụm công nghiệp trong địa phơng nhằm thu hút
FDI.
Đồng Nai có một lợi thế so sánh về địa lý, thuộc vùng ít bị lũ lụt, thiên
tai, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và dịch vụ tơng đối khá (tiếp giáp thành phố
Hồ Chí Minh, Bà Rịa_ Vũng Tàu, Bình Dơng), điều kiện đất đai thuận lợi cho
việc xây dựng các công trình với chi phí thấp. Bên cạnh đó có sự thống nhất
cao giữa các cấp, các ngành trong nội bộ tỉnh, thực thi một cách nhất quán các
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 18 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
biện pháp thu hút FDI, các khó khăn (nếu có) cũng chung sức giải quyết, công
khai quy hoạch, công khai quy trình thủ tục, tổ chức quản lý theo cơ chế một
cửa, một đầu mối tập trung qua sở kế hoạch và đầu t và ban quản lý KCN, hạn
chế phải qua nhiều tầng lớp trung gian, giải quyết kịp thời các kiên nghị của
các Doanh Nghiệp tạo đợc lòng tin cho các chủ đầu t. Nguồn nhân lực tại chỗ
tơng đối dồi dào kết hợp với việc sử dụng đội ngũ trí thức và lực luợng lao
động ngoài tính tơng đối thông thoáng nên đã có khả năng đáp ứng phần lớn
nhu cầu tuyển dụng của các nhà đầu t.
Đồng Nai là một tỉnh có truyền thống phát triển công nghiệp từ thời Nguỵ
quyền Sài Gòn, KCN Biên Hoà II có trớc năm 1975. Đến năm 2000, Đồng Nai
đã tiến hành quy hoạch 17 KCN và các cụm công nghiệp địa phơng, trong đó

triển kinh tế cũng nh quy hoạch lãnh thổ của tỉnh nhằm tạo điều kiện trong thu
hút FDI.
_Tiến hành cụ thể hoá các chính sách, quy định, luật pháp của nhà nớc
phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phơng nhằm tạo điều kiện cho
các chủ đầu t nớc ngoài khi đầu t vào địa bàn của tỉnh. Đặc biệt các cơ quan
quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Hng Yên cầc phải cải cách, tinh giảm
các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp giấy phép nhằm tạo điều kiện
cho các chủ đầu t nớc ngoài đầu t vào cac KCN.
_Ngoài việc cải thiện về cơ chế chính sách cần phải chú ý đào tạo nâng
cao chất lợng nguồn nhân lực và tốc độ giải phóng mặt bằng nhằm cải thiện
môi trờng đầu t.
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 20 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
Chơng II: Thực trạng tình hình thu hút
vốn đầu t và hoạt động của các KCN tập
trung ở Hng Yên .
I>.Đặc điểm kinh tế _xã hội _tự nhiên của H ng Yên.
1.Vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên.
Tỉnh Hng Yên đợc tái lập ngày 1/1/1997 sau 28 năm hợp nhất, là một tỉnh
thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tiếp
giáp 6 tỉnh, thành phố : Nam giáp Thái Bình, Bắc giáp Bắc Ninh, Đông giáp
Hải Dơng, Tây giáp Hà Tây, Tây Nam giáp Hà Nam, Tây Bắc giáp Hà Nội.
Diện tích đất tự nhiên (theo số liệu thống kê đất đai măm 2000) là 92309 ha
chiếm 6,2% diện tích của cùng đồng bằng sông Hồng.
Hng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng không có rừng, núi, biển nhng
nhiều sông ngòi. Sông Hồng chảy qua địa phận tỉnh dài xấp xỉ 60km, sông
Luộc là một nhánh của sông Hồng chảy qua Hng Yên 21km, ngoài ra còn
nhiều sông nhánh nhỏ khác chảy qua các huyện, thị. Bên cạnh hệ thống sông
tự nhiên Hng Yên còn có một hệ thống mơng, máng phục vụ cho công tác
thuỷ lợi tiêu biểu là công trình thuỷ nông Bắc Hng Hải dợc khởi công từ

nghiệp dọc hai bên quốc lộ 5A từ Phố Nối đến Nh Quỳnh.
Hng Yên là khu vực tập trung nhiều di tích lịch sử nổi tiếng. Toàn tỉnh có
hơn 800 di tích lịch sử và văn hoá trong đó có 105 di tích đợc xếp hạng cùng
hàng ngàn tài liệu và hiện vật cổ có giá trị. Đặc biệt khu di tích phố Hiến, Đa
Hoà, Dạ Trạch, khu tởng niệm lơng y Hải Thợng Lãn Ông là nguồn tài
nguyên du lịch văn hoá của tỉnh.
2.Thực trạng tình hình kinh tế xã hội.
Ngay sau khi tái lập, Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ 14 đợc tiến hành vào
tháng 6/1997 đã đề ra những mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh trong giai đoạn 1997_2000 là:
_ Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 10% /năm.
_ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp công nghiệp dịch vụ: 40%_28%_32%.
_ Thu nhập bình quân đầu ngời đạt 300USD/năm.
_ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 20%/năm.
_ Giá trị dịch vụ tăng trên 15%/năm.
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 22 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
Bớc vào thực hiện phơng hớng nhiệm vụ và mục tiêu Đại hội tỉnh Đảng
bộ lần thứ 14 đề ra, nền kinh tế của tỉnh gặp rất nhiều khó khăn.Tỉnh mới tái
lập, xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu
thốn, nguồn lực để phát triển kinh tế còn hạn chế, chi ngân sách của tỉnh phần
lớn dựa vào nguồn tài trợ của Trung Ương. Các cơ sở sản xuất kinh doanh còn
thấp. Hơn nũa lại là tỉnh thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chính nên điều
kiện xây dựng và thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh là rất khó khăn.
Tuy nhiên bên cạnh khó khăn trên, trong quá trình phát triển kinh tế_xã
hội của tỉnh còn có những thuận lợi cơ bản là đờng lối đổi mới của Đảng và
Nhà nớc, sự giúp đỡ cuả Trung Ương cùng sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ và
nhân dân trong tỉnh nền kinh tế đã dần dần đi vào ổn định và đạt đợc những
thành tựu bớc đầu rất khả quan.
a). Nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao trong 4 năm (1997-2000).

Năm 2000 sản lợng lơng thực có hạt đạt 549 ngàn tấn, tăng 69 ngàn tấn
so với năm 1997, bình quân mỗi năm tăng 3,55 %. Năng suất lúa đạt 59,08 tạ /
ha. Sản lợng lơng thực đầu ngời năm 1997 là 457 kg nhng đến năm 2000 là
507 kg nghĩa là mỗi năm tăng 2,57%. Nhờ có sự phát triển của kinh tế thị tr-
ờng, các sản phẩm đợc lu thông một cách thuận tiện đã tạo điều kiện cho các
địa phơng, huyện thị lựa chọn cơ cấu giống cây trồng và vật nuôi phù hợp với
tiềm năng và lợi thế của mình theo hớng phát triển kinh tế hàng hoá, nâng cao
giá trị sản xuất trên một ha canh tác. Đến năm 2000 cơ cấu sử dụng đất đã có
sự thay đổi rõ rệt, đáng kể nh: diện tích lạc là2,9 ngàn ha gấp 1,5 lần so với
năm 1997; cây đậu tơng, lạc nhãn, vải, da chuột, rau quả đã trở thành
những sản phẩm xuất khẩu có giá trị cao của tỉnh. Chăn nuôi gia súc, gia cầm
cũng phát triển tơng đối nhanh. Năm 2000 đàn lợn có trên 400 ngàn con tăng
65 ngàn con so với năm 1997, đàn gia cầm là 5,5 triệu con tăng 0,3 triệu con,
sản lợng thịt hơi xuất chuồng là 32,8 ngàn tấn tăng trên 6 ngàn tấn so với năm
1997.
Giai đoạn 1997-2000 Giá trị sản xuất nông
nghiệp
Sản lợng lơng thực có
hạt
Bình quân một năm 5,73 3,55
1997 6,42 0,62
1998 4,57 6,70
1999 8,90 5,42
2000 3,76 1,69
Bảng 5:Tốc độ tăng tr ởng giá trị sản xuất nông nghiệp và sản l ợng l -
ơng thực có hạt
(Nguồn: Niên Giám Thống Kê Hng Yên 2000)
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 24 Kế hoạch 41B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch phát triển
Một thành tựu khác đó là phát triển công nghiệp. Giá trị sản xuất công

Các nghành dịch vụ phát triển khá, tốc độ tăng trởng trên 15%/năm. Sản
xuất phát triển, hàng hoá ra không những lu thông trong nớc mà có những mặt
hàng đợc xuất khẩu ra nớc ngoài nh: ti vi, quần áo, các loại hàng nông sản nh
hàng mây tre, long nhãn Giá trị xuất khẩu khu vực Doanh Nghiệp nhà n ớc
năm 1997 đạt 22,2 triệu USD đến năm 2000 đã đạt đến gần 40 triệu USD tăng
1,8 lần.
Sinh viên : Trần Bảo Sơn 25 Kế hoạch 41B

Trích đoạn II> Những thuận lợi và khó khăn của các KCN Hng Yên trong việc thu hút FDI. III) Thực tế quy hoạch xây dựng các KCN ở Hng Yên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status