Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
LờI nóI đầu
để thực hiện sự nghiệp Công Nghiệp Hoá_Hiện Đại Hoá đất nớc,Việt
Nam cần phải có một lợng vốn đầu t vợt ra ngoài khả năng tự cung cấp. Trong
khi các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và tài trợ của các tổ chức quốc tế
đều có hạn thì việc đa dạng hoá các hình thức thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài là rất cần thiết .
Trên thế giới cũng nh trong khu vực đã và đang áp dụng nhiều hình thức
thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.Trong đó mô hình KCN tập trung đợc
thừa nhận là có hiệu quả và đang đợc áp dụng. Ngoài khả năng thu hút vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài, mô hình này còn là giải pháp quan trọng về công nghệ,
kinh nghiệm quản lý để thực hiện Công Nghiệp Hoá_Hiện Đại Hoá đất nớc.
ở Việt Nam, một loạt các KCN tập trung đã đợc thành lập vào đầu những
năm 90 tại các địa phơng có điều kiện thuận lợi. Đó là chủ trơng kịp thời, đúng
đắn phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và thực tiễn đất nớc.
Hng Yên là một tỉnh có KCN tập trung đã đợc thành lập gần đây nhng đă
thu đợc một số kết quả khả quan. Đến nay Hng Yên đã có bốn KCN tập trung
chính thức đợc chính phủ phê duyệt và cấp giâý phép hoạt động, trong đó KCN
Nh Quỳnh thuộc huyện Văn Lâm và KCN Phố Nối A, Phố Nối B thuộc huyện
Mỹ Hào, KCN Chợ Gạo thuộc thị xã Hng Yên. Bên cạnh những thành tựu đã
đạt đợc, những năm qua hoạt động của các KCN tập trung ở Hng Yên vẫn còn
nhiều tồn tại và yếu kém về nhiều mặt, những tồn tại này đã và đang cản trở
hiệu quả hoạt động của các KCN tập trung .Vì vậy cần nghiêm túc nghiên cú
các vấn đề thuộc lý luận cũng nh thực tiễn việc phát triển các KCN tập trung ở
Hng Yên để làm luận cứ khoa học cho việc ra các chính sách, biện pháp phù
hợp.
Đề Tài Một số giải pháp tăng cờng thu hút đầu t trực tiếp (FDI )
nhằm hình thành và phát triển các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh Hng
Yên sẽ nghiên cứu một số vấn đề thuộc lý luận về KCN tập trung, phân tích
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
1
Nh vậy, có thể hiểu KCN tập trung là một quần thể liên hoàn các xí
nghiệp công nghiệp xây dựng trên một vùng có điều kiện thuận lợi về các yếu
tố tự nhiên, về kết cấu hạ tầng xã hội để thu hút vốn đầu t (chủ yếu là đầu t
nớc ngoài ) và hoạt động theo một cơ cấu hợp lí các Doanh Nghiệp công
nghiệp và các Doanh Nghiệp dịch vụ nhằm đạt kết quả cao trong sản xuất công
nghiệp và kinh doanh.
Sản phẩm của KCN tập trung đáp ứng nhu cầu trớc mắt và lâu dài của thị
trờng nội địa. So với hàng nhập khẩu, hàng ở KCN tập trung có nhiều lợi thế về
chi phí vận tải, thuế (đợc u đãi thuế) thủ tục nhập khẩu Nếu trong KCN tập
trung có các Doanh Nghiệp chế xuất thì nhà đầ t nớc sở tại còn phải xem xét
cả khả năng xuất khẩu.
KCN tập trung là một hình thức tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp
luôn gắn liền phát triển công nghiệp với xây dựng kết cấu hạ tầng và hình
thành mạng lới đô thị, phân bố dân c hợp lý. Do đó, việc phân bố KCN phải
bảo đảm những điều kiện sau:
+ Có khả năng xây dựng kết cấu hạ tầng thuận lợi, hiệu quả có đất để mở
rộng và nếu có thể liên kết hình thành các cụm công nghiệp. Quy mô KCN tập
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
trung và quy mô doanh nghiệp phải phù hợp với công nghệ gắn kết với kết
cấu hạ tầng .
+ Thủ tục đơn giản, nhanh chóng đủ hấp dẫn các nhà đầu t, quản lý và
điều hành nhanh nhạy ít đầu mối.
+ Có khả năng cung cấp nguyên liệu trong nớc hoặc nhập khẩu tơng đối
thuận lợi, có cự ly vận tải thích hợp.
+ Có thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
+Có khả năng đáp ứng nhu cầu lao động cả về số lợng lẫn chất lợng với
chi phí tiền long thích hợp .
2). Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài trong các KCN.
ờng đầu t thuận lợi bao gồm môi trờng pháp lý và môi trờng kinh doanh:
+ Môi trờng pháp lý : Nếu nh sự ổn định về chính trị trong nớc đợc duy trì
là yếu tố đầu tiên đảm bảo thu hút FDI vào trong nớc thì môi trờng pháp lý
hoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế là một cơ sở quan trọng để nhà đầu t
lựa chọn và quyết định đầu t.
+Môi trờng kinh doanh : Đợc coi là thuận lợi khi ít nhất hội tụ đủ các yếu
tố nh : kết cấu hạ tầng tơng đối hiện đại, hệ thống tài chính tiền tệ ổn định,
hoạt động có hiệu qủa an ninh kinh tế và an toàn xã hội đợc bảo đảm.
Hai nhân tố trên là điều kiện cần thiết có ý nghĩa tiên quyết cho việc thu
hút FDI. Song thực tế nó cũng là yếu điểm mà tất cả các nớc đang phát triển
gặp phải mà không dễ gì khắc phục. Các nớc đang phát triển cha có đợc hệ
thống pháp luật hoàn hảo cùng với môi trờng kinh doanh thuận lợi nên việc
đáp ứng những điều kiện của nhà đầu t nớc ngoài không thể thực hiện trong
thời gian ngắn.Yếu tố gây nên tình hình này chính là những hạn chế về vốn
đầu t cho kết cấu hạ tầng bao gồm cả hạ tầng Cứngvà hạ tầng Mềm
Giải pháp để khắc phục mâu thuẫn trên đã đợc nhiều nớc đang phát triển
tìm kiếm lựa chọn và thực tế đã thành công ở nhiều nớc đó là hình thành các
KCN tập trung qua đó thu hút FDI trong khi cha tạo đợc môi trờng đầu t hoàn
chỉnh trên phạm vi cả nớc.
Sản xuất công nghiệp phải xây dựng thành từng khu bởi vì hoạt động
công nghiệp là loại hoạt động khẩn trơng nhanh nhạy, kịp thời thích ứng với sự
biến động của thị trờng, của tiến bộ kỹ thuật công nghệ là một loại hoạt động
rất chính xác ăn khớp và đồng bộ. Hơn nữa theo quan niệm của Công Nghiệp
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
Hoá _Hiện Đại Hoá thì quy mô xí nghiệp phần nhiều là vừa và nhỏ nhng
không tồn tại tản mạn, đơn độc mà nằm gọn trong sự phân công sản xuất liên
hoàn ngày càng mở rộng.
Tính chất đặc thù đó của hoạt động công nghiệp đòi hỏi tính đồng bộ
a).Những Doanh Nghiệp đợc phép thành lập trong KCN tập trung :
Theo quy định của nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính Phủ ban hành
kèm theo quy chế KCN ,KCX ,KCNC trong KCN có các loại hình Doanh
Nghiệp sau :
- Doanh Nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế
- Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
- Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam.
Các Doanh Nghiệp muốn đợc phép thành lập trong KCN phải đáp ứng đ-
ợc các điều kiện phu hợp với quy hoạch về nghành nghề tỉ lệ xuất khẩu sản
phẩm,bảo đảm môi trờng môi sinh và an toàn lao động.
b). Các lĩnh vực đợc phép đầu t :
KCN tập trung, các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài, các Doanh Nghiệp
Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
đợc đầu t vào các lĩnh vực sau:
- Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng
- Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu tiêu thụ
tại thị trờng trong nớc,phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, bí quyết kỹ
thuật, quy trình công nghệ
- Dịch vụ và hỗ trợ sản xuất công nghiệp
- Nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ để nâng cao chất lợng sản
phẩm vầ tạo ra sản phẩm mới.
Trong đó các nghành công nghiệp đợc nhà nớc khuyến khích đầu t là: cơ
khí, luyện kim,công nghệ thông tin, hoá chất, hoá dầu, công nghệ hàng tiêu
dùng và một số nghành khác.
c). Quản lý nhà nớc đối với KCN tập trung
*) Nội dung và cơ chế quản lý Nhà Nớc đối với KCN tập trung.
Tham gia quản lý nhà nớc đối với KCN tập trung gồm Bộ Kế Hoạch và
Đầu T, Bộ Xây Dựng, Bộ Khoa Học _Công nghệ và Môi Trờng, Bộ Công
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
an toàn lap động, tiền lơng.
- Quản lý hoạt động dịch vụ trong KCN và KCX.
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
- Thoả thuận với công ty phát triển hạ tầng định giá cho thuê lại đất đã đ-
ợc xây dựng hạ tầng trong KCN, KCX.
- Cấp,điều chỉnh thu hồi các loại giấy phép chứng chỉ đã cấp cho Doanh
Nghiệp trong KCN,KCX .
- Ban quản lý KCN, KCX cũng đợc các bộ, nghành chức năng Nhà nớc
uỷ quyền giải quyết những nhiệm vụ của Bộ, Ngành trong phạm vi đợc uỷ
quyền.
- Bộ thơng mại uỷ quyền cấp giấy phép, nhập khẩu và xử lý những vấn đề
xuất khẩu, nhập khẩu.
- Bộ lao động thơng binh xã hội uỷ quyền về chọn, giới thiệu và quản lý
lao động.
*) Thẩm định và cấp giấy phép đầu t vào KCN tập trung.
+ Điều kiện dự án, Ban quản lý KCN, KCX là đầu mối hớng dẫn các nhà
đầu t vào KCN ,KCX theo hồ sơ dự án của Bộ Kế Hoạch và Đầu T và đợc uỷ
quyền tiếp nhận hồ sơ của các dự án đầu t nớc ngoài đầu t vào KCN ,KCX và
thẩm định,cấp giấy phép đầu t cho các dự án đủ điều kiện ( đợc phép đầu t theo
quy định).
+ Nội dung thẩm định:Việc thẩm định dự ándo Ban Quản Lý tiến hành
với sự phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa Học và Đầu T và các cơ quan chức năng
địa phơng theo nội dung quy định ở điều 92 nghị định 12/CP ngày
18/2/1997của chính phủ, Nội dung thẩm định gồm:
- T cách pháp nhân và năng lực tài chính của các chủ đầu t
- Mục tiêu và quy mô của dự án.
- Điều kiện thực hiện dự án: Vốn, công nghệ, thiết bị.
- Tỷ lệ nội, ngoại tiêu.
với các nhà đầu t nớc ngoài. ở nớc ta KCN tập trung đã đóng vai trò tích cực
vào việc thu hút vốn đầu t đặc biệt là FDI, để đạt đợc và duy trì tốc độ tăng tr-
ởng cao, trên cơ sở tạo lập năng suất công nghiệp mới và có hiệu quả kinh tế
đất nớc.
Trong bối cảnh khó khăn do tác động xấu của cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ trong khu vực, đầu t nớc ngoài vào Việt Nam năm 1997 và 1998 có sự
giảm sút rõ rệt (1998 thu hút đợc 4,4 tỷ USD, bằng 57% so với năm 1997).
Trong điều kiện ấy, việc thu hút đầu t vào các KCN tập trung vẫn có kết
quả khả quan. Đến hết tháng 6 năm 1998 các KCN tập trung trong cả nớc đã
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
thu hút vốn đợc 596 Doanh Nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 5.424 triệu
USD, vốn thực hiện đạt 2.141 triệu USD, trong đó Doanh Nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài chiếm 94%. Các dự án đầu t đã lấp đầy đợc diện tích đất công
nghiệp là 1387,6 ha, bằng 23% tổng diện tích KCN dành cho nhà máy, xí
nghiệp theo quy hoạch đã đợc phê duyệt. Tuy nhiên, vì thu hút đầu t nớc ngoài
nên trong thời kỳ đầu ta đã hạn chế các nhà đầu t trong nớc tham gia hoạt động
của các KCN tập trung. Song cho đến nay xu hớng này nhờng chỗ cho xu hớng
thu hút vốn của mọi nhà đầu t không kể trong hay ngoài nớc.
(Nguồn Bộ Kế Hoạch và Đầu T ).
2).Tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến .
Cùng với thu hút đầu t nớc ngoài, việc tiếp thu công nghệ hiện đại và kinh
nghiệm quản lý tiên tiến của các nhà đầu t đợc thực hiện khá tốt thông qua các
KCN tập trung. Để tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới và
thị trờng nội địa, các nhà đầu t thờng đa vào KCN tập trung các công nghệ t-
ơng đối hiện đại, công nghệ thuộc loại tiên tiến. Mặc dù ở các KCN tập trung
ngời ta chủ yếu thực hiện các hoạt động sản xuất, tiêu dùng,lắp ráp Các
KCN tập trung có thể chuyển giao một số công nghệ và giúp đỡ kỹ thuật cho
các nhà cung cấp địa phơng hoặc cho các công ty sản xuất chi tiết trong sản
2000, các Doanh Nghiệp hoạt động trong KCN tập trung thu hút đợc khoảng
190.000 lao động không kể lao động xây dựng cơ bản và lao động làm việc
trong lĩnh vực phục vụ KCN. So với năm 1998 số lao động trong KCN tập
trung đã tăng lên gần 9 vạn ngời. Trong đó Đồng Nai có thế mạnh công nghiệp
chế biến là nơi thu hút lao động vào làm việc trong KCN đông nhất chiếm 42%
tổng số lao động trong các KCN cả nớc.
STT Địa Phơng Lao động trong cả các KCN
(ngời)
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
1 Hà Nội 8500
2 Hải Phòng 4885
3 Đà Nẵng 8.700
4 Đồg Nai 79.800
5 Bà Rịa-Vũng Tàu 1.900
6 TP Hồ Chí Minh 38.000
7 Bình Dơng 1700
8 Quảng Ngãi 10.587
9 Long An 3.398
10 Tiền Giang 3.870
11 Cần Thơ 13.360
Tổng 190.000
(Nguồn:Bộ Kế Hoạch - Đầu T ).
Bảng 2: Tình hình thu hút lao động ở các KCN tập trung ở một số
địa ph ơng.
4).Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ.
Trong lĩnh vực xuất khẩu, các KCN đã có những đóng góp đáng kể. Nhìn
chung các Doanh Nghiệp trong KCN có tỷ lệ xuất khẩu khá cao, trung bình đạt
khoảng 65% tổng số kim ngạch xuất khẩu cả nớc, tốc độ tăng xuất khẩu khá
kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng, việc xã hội phân hoá sản xuất và phân
công lao động diễn ra ở quy mô toàn cầu đã tăng thêm quan hệ nhiều chiều,
nhiều mặt. Hợp tác kinh tế quốc tế thực chất là một cuộc cạnh tranh nhằm
khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Phơng châm chung của
Việt Nam trong quan hệ kinh tế đối ngoại đi liền với đa phơng hoá quan hệ thị
trờng và đối tợng hợp tác trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền và các bên
cùng có lợi. Riêng trong lĩnh vực đầu t mục tiêu của chúng ta là tranh thủ vốn,
kỹ thuật và công nghệ mới. Ngợc lại nhà đầu t nớc ngoài cần ở chúng ta nguồn
lao động rẻ, tài nguyên dồi dào và thị trờng rộng. Nh vậy đây là điểm gặp nhau
về lợi ích, tuy chúng luôn mâu thuẫn với nhau. Vấn đề là phải xử lý đợc các
quan hệ lợi ích không những về kinh tế mà còn cả về chính trị để tranh thủ đợc
mọi nguồn đầu t của nớc ngoài để sao cho cái giá phải trả không quá đắt.
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
Tranh thủ vốn đầu t nớc ngoài là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hoạt
động kinh tế nớc ngoài nằm trong tổng thể các mối quan hệ kinh tế, chính trị
giữa nớc ta với nớc ngoài.
Nớc Việt Nam chúng ta là một nớc đang phát triển, nền kinh tế còn ở tình
trạng nghèo nàn và lạc hậu, cơ cấu kinh tế què quặt, trình độ khoa học và công
nghệ còn thấp. Trải qua hơn 30 năm thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, nền kinh tế nớc ta đã xây dựng đợc một số nghành công
nghiệp nh năng lợng, cơ khí, hoá chất, luyện kim, dệt may và một số nghành
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Tuy nhiên do chịu ảnh hởng của nhiều
cuộc chiến tranh liên tiếp, lại tiến hành quá trình công nghiệp hoá theo mô
hình cổ điển nên trình độ khoa học của các nghành công nghiệp nói trên còn ở
mức lạc hậu, cách xa so với trình độ chung của thế giới.
b). Do đặc thù kinh tế xã hội ở H ng Yên rất phù hợp với hình thức
KCN .
_Về mặt địa lý tự nhiên thì Hng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng sông
thuê đất thấp nhất trong cả nớc ).
+Điều kiện kinh tế xã hội tỏ ra có sức hấp dẫn cao đối với các nhà đầu t
nớc ngoài vì đây là một thị trờng khá lớn (trên 1triệu dân và sức mua của ngời
dân đang dần tăng lên ). Đặc biệt Hng Yên còn nằm trong khu tam giác kinh tế
là: Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh với một mật độ dân c khá đông, nhu
cầu tiêu thụ sản phẩm lớn cũng là một điểm thuận lợi.
Cùng với kinh tế Việt Nam, kinh tế Hng Yên đã vợt qua giai đoạn khó
khăn nhất đang đi vào ổn định và có khả năng tăng trởng nhanh.
b). Lợi thế so sánh của Hng Yên và khả năng khai thác chúng khi thành
lập các KCN .
Hng Yên có những lợi thế đáng kể về nhiều phơng diện:
+Lợi thế về nguồn nhân công dồi dào, trình độ nhận thức của công nhân
tơng đối cao có khả năng tiếp thu nhanh chóng khoa học và công nghệ mới,
giá nhân công lại rẻ hơn so với các địa phơng khác trong cả nớc và cả trên thế
giới.
+Lợi về mặt địa lý tự nhiên : Nằm trong khu tam giác kinh tế Hà Nội
Hải Phòng Quảng Ninh, đây là ba thành phố có nền kinh tế phát triển mạnh
nhất khu vực miền Bắc.Đờng quốc lộ 5A nối liền ba thành phố trên lại cắt
ngang qua Hng Yên tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao thơng giữa
các khu vực trong tỉnh và ngoài tỉnh với một chi phí vận tải thấp, nhanh
chóng, thuận lợi.
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
Bên cạnh những lợi thế về mặt khách quan kể trên Hng Yên còn có một
lợi thế chủ quan to lớn khác đó là có một đội ngũ lãnh đạo đoàn kết, giàu năng
lực và đầy tâm huyết trong việc phát triển kinh tế của tỉnh mà trong đó đã xác
định phát triển các KCN tập trung là một yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Chính vì
vậy các cấp lãnh đạo tỉnh Hng Yên đã đa ra những điều kiện tốt nhất có thể có
sao cho có lợi cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc, có những chủ trơng và
thành các KCN và Cụm Công Nghiệp nhằm tăng cờng thu hút FDI. Bên cạnh
đó Bình Dơng đã tiến hành cụ thể hoá các chính sách, qui định, luật pháp của
nhà nớc phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phơng nhằm tạo điều kiện
cho các chủ đầu t nớc ngoài khi đầu t vào địa bàn tỉnh. Đặc biệt, các cơ quan
quản lý về nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Bình D ơng đã cải cách và tinh giảm
các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp giấy phép nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoài (tại Bình Dơng trong quý một vừa qua đã
áp dụng cơ chế cấp giấy phép cho chủ đầu t nớc ngoài chỉ một ngày kể t khi
nhận đợc hộ sơ hợp lệ ).
Với những biện pháp phù hợp khai thác lợi thế về địa lý tính đến hết
tháng 12 năm 2000 tỉnh Bình Dơng đã cấp giấy phép đầu t cho 381 dự án đầu
t nớc ngoài với tổng số vốn đầu t đăng ký là 2535 triệu USD. Tính riêng hai
tháng đầu năm 2001 đã có 14 dự án dợc cấp giấy phép đầu t với tổng số vốn
đăng ký là 36,99 triệu USD và 1 dự án tăng vốn 621.000 USD. Trong tổng số
381 dự án đầu t nớc ngoài có 171 dự án đầu t vào KCN với tổng số vốn đầu t là
957,27 triệu USD. Đầu t trực tiếp nớc ngoài trên địa bàn tính chủ yếu vào
ngành công nghiệp với tỷ trọng 97% tổng số dự án và 88% tổng số vốn đầu t,
số còn lại là các dự án đầu t vào kinh doanh phát triển hạ tầng KCN, dịch vụ và
nông nghiệp.
2). Đồng Nai_Khai thác triệt để lợi thế và truyền thống để tiến hành
xây dựng KCN và các cụm công nghiệp trong địa phơng nhằm thu hút
FDI.
Đồng Nai có một lợi thế so sánh về địa lý, thuộc vùng ít bị lũ lụt, thiên
tai, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và dịch vụ tơng đối khá (tiếp giáp thành phố
Hồ Chí Minh, Bà Rịa_ Vũng Tàu, Bình Dơng), điều kiện đất đai thuận lợi cho
việc xây dựng các công trình với chi phí thấp. Bên cạnh đó có sự thống nhất
cao giữa các cấp, các ngành trong nội bộ tỉnh, thực thi một cách nhất quán các
biện pháp thu hút FDI, các khó khăn (nếu có) cũng chung sức giải quyết, công
khai quy hoạch, công khai quy trình thủ tục, tổ chức quản lý theo cơ chế một
cửa, một đầu mối tập trung qua sở kế hoạch và đầu t và ban quản lý KCN, hạn
thành phố kinh tế lớn, nằm trong các trọng điểm kinh tế lớn của khu vực phía
Bắc và phía Nam, điều kiện đất đai thuận lợi, là những tỉnh đồng bằng rất
thuận lợi cho việc xây dựng các KCN quy mô lớn. Do vậy Hng Yên có thể tiếp
thu học hỏi những phơng pháp mà Bình Dơng và Đồng Nai đã áp dụng nhằm
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
phát triển, xây dựng các KCN, phơng pháp thu hút đầu t nớc ngoài vào các
KCN .
Cụ thể là :
_Phát huy triệt để lợi thế so sánh về địa lý của tỉnh thông qua việc phối
hợp với các tỉnh lân cận, xây dựng các KCN tập trung gắn với quy hoạch phát
triển kinh tế cũng nh quy hoạch lãnh thổ của tỉnh nhằm tạo điều kiện trong thu
hút FDI.
_Tiến hành cụ thể hoá các chính sách, quy định, luật pháp của nhà nớc
phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phơng nhằm tạo điều kiện cho
các chủ đầu t nớc ngoài khi đầu t vào địa bàn của tỉnh. Đặc biệt các cơ quan
quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Hng Yên cầc phải cải cách, tinh giảm
các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp giấy phép nhằm tạo điều kiện
cho các chủ đầu t nớc ngoài đầu t vào cac KCN.
_Ngoài việc cải thiện về cơ chế chính sách cần phải chú ý đào tạo nâng
cao chất lợng nguồn nhân lực và tốc độ giải phóng mặt bằng nhằm cải thiện
môi trờng đầu t.
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
Chơng II: Thực trạng tình hình thu hút
vốn đầu t và hoạt động của các KCN tập
trung ở Hng Yên .
I>.Đặc điểm kinh tế _xã hội _tự nhiên của H ng Yên.
nghiệp. Trong tổng số diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 92309 ha thì đất nông
nghiệp có 64176 chiếm 69,52%, đất chuyên canh 14668 ha , đất ở 7291 ha, đất
cha sử dụng 6172 ha. Đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa, đất cát pha và
một phần đất thịt rất thích hợp với các loại cây trồng nh : lúa, màu, cây công
nghiệp, cây ăn quả Quỹ đất nông nghiệp H ng Yên còn nhiều tiềm năng để
khai thác , đặc biệt là tăng vụ, tăng diện tích gieo trồng cây vụ đông. Đất trồng
cây lâu năm, đất vờn có khả năng trồng nhiều cây có giá trị cao nh : nhãn, táo,
cây cảnh cây dợc liệu cung cấp cho thị tr ờng trong nớc (đặc biệt là thị trờng
Hà Nội )và xuất khẩu đang có xu hớng tăng nhanh. Thực tế vừa qua do tích
cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp ,giá trị sản xuất trên một
ha canh tác ngày càng tăng lên đã góp phần đáng kể vào việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh.
Lợi thế của Hng Yên là giáp thủ đô Hà Nội có quốc lộ 5A chạy qua, do
vậy thu hút đợc các nhà đầu t nớc ngoài và các tỉnh ngoài đầu t sản xuất công
nghiệp dọc hai bên quốc lộ 5A từ Phố Nối đến Nh Quỳnh.
Hng Yên là khu vực tập trung nhiều di tích lịch sử nổi tiếng. Toàn tỉnh có
hơn 800 di tích lịch sử và văn hoá trong đó có 105 di tích đợc xếp hạng cùng
hàng ngàn tài liệu và hiện vật cổ có giá trị. Đặc biệt khu di tích phố Hiến, Đa
Hoà, Dạ Trạch, khu tởng niệm lơng y Hải Thợng Lãn Ông là nguồn tài
nguyên du lịch văn hoá của tỉnh.
2.Thực trạng tình hình kinh tế xã hội.
Ngay sau khi tái lập, Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ 14 đợc tiến hành vào
tháng 6/1997 đã đề ra những mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh trong giai đoạn 1997_2000 là:
_ Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 10% /năm.
_ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp công nghiệp dịch vụ: 40%_28%_32%.
_ Thu nhập bình quân đầu ngời đạt 300USD/năm.
_ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 20%/năm.
_ Giá trị dịch vụ tăng trên 15%/năm.
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
xây dựng
Dịch vụ
Bình quân một năm 12,17 4,60 33,05 16,02
1997 13,59 5,03 47,56 18,02
1998 10,19 3,48 30,23 12,48
1999 14,49 6,35 34,18 16,76
2000 11,08 3,53 21,63 16,68
Tốc độ tăng tr ởng tổng sản phẩm (GDP) giai đoạn 1997-2000.
Một trong những thành tựu kinh tế nổi bật là sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là sản xuất lơng thực đã khắc phục đợc mọi khó khăn của thời tiết, chuyển
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch Phát triển
đổi tích cực cơ cấu giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và giá trị kinh tế
cao phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng địa phơng.
Năm 2000 sản lợng lơng thực có hạt đạt 549 ngàn tấn, tăng 69 ngàn tấn so
với năm 1997, bình quân mỗi năm tăng 3,55 %. Năng suất lúa đạt 59,08 tạ /ha.
Sản lợng lơng thực đầu ngời năm 1997 là 457 kg nhng đến năm 2000 là 507 kg
nghĩa là mỗi năm tăng 2,57%. Nhờ có sự phát triển của kinh tế thị trờng, các
sản phẩm đợc lu thông một cách thuận tiện đã tạo điều kiện cho các địa phơng,
huyện thị lựa chọn cơ cấu giống cây trồng và vật nuôi phù hợp với tiềm năng
và lợi thế của mình theo hớng phát triển kinh tế hàng hoá, nâng cao giá trị sản
xuất trên một ha canh tác. Đến năm 2000 cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi
rõ rệt, đáng kể nh: diện tích lạc là2,9 ngàn ha gấp 1,5 lần so với năm 1997; cây
đậu tơng, lạc nhãn, vải, da chuột, rau quả đã trở thành những sản phẩm xuất
khẩu có giá trị cao của tỉnh. Chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng phát triển tơng
đối nhanh. Năm 2000 đàn lợn có trên 400 ngàn con tăng 65 ngàn con so với
năm 1997, đàn gia cầm là 5,5 triệu con tăng 0,3 triệu con, sản lợng thịt hơi
xuất chuồng là 32,8 ngàn tấn tăng trên 6 ngàn tấn so với năm 1997.
Giai đoạn 1997-2000 Giá trị sản xuất nông
60,34 9,35 23,81 97,56
1997 73,90 21,02 21,90 97,56
1998 56,25 -1,89 19,15 137,45
1999 100,78 5,12 22,64 173,45
2000 21,18 14,76 32,25 18,59
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân một năm thời kỳ
1997-2000
Các sản phẩm công nghiệp quan trọng phục vụ sản xuất và đời sống tăng
lên cả về số lợng và chất lợng. Năm 2000 sản lợng các sản phẩm công nghiệp
chủ yếu là: xe máy lắp ráp, ống thép, ti vi mầu, quần áo
Tỉnh có cơ chế và chính sách khuyến khích các nhà đầu t, quy hoạch ba
KCN là: Phố Nối, Nh Quỳnh và thị xã Hng Yên nên công nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài tăng cao
Các nghành dịch vụ phát triển khá, tốc độ tăng trởng trên 15%/năm. Sản
xuất phát triển, hàng hoá ra không những lu thông trong nớc mà có những mặt
hàng đợc xuất khẩu ra nớc ngoài nh: ti vi, quần áo, các loại hàng nông sản nh
hàng mây tre, long nhãn Giá trị xuất khẩu khu vực Doanh Nghiệp nhà n ớc
năm 1997 đạt 22,2 triệu USD đến năm 2000 đã đạt đến gần 40 triệu USD tăng
1,8 lần.
Kết cấu hạ tầng đợc nâng cấp, đợc đầu t mới khá đồng bộ góp phần quan
trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội. Các tuyến tỉnh lộ huyết mạch nh đờng
206, 200, 205 đã đ ợc xây dựng và hoàn thiện để phục vụ cầu sản xuất và đời
sống của nhân dân. Trong tơng lai không xa đờng 39A đợc hoàn thành và cầu
Yên Lệnh đợc khởi công sẽ là cầu nối tỉnh Hng Yên với các tỉnh, thành trong
khu vực và cả nớc, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế xã hội của
tỉnh phát triển.
3). Tình hình văn hoá xã hội của tỉnh Hng Yên.
Sinh viên: Trần Bảo Sơn Kế hoạch 41B
25