Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
LờI nóI đầu
để thực hiện sự nghiệp Công Nghiệp Hoá_Hiện Đại Hoá đất nớc,Việt
Nam cần phải có một lợng vốn đầu t vợt ra ngoài khả năng tự cung cấp. Trong
khi các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và tài trợ của các tổ chức quốc tế
đều có hạn thì việc đa dạng hoá các hình thức thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài là rất cần thiết .
Trên thế giới cũng nh trong khu vực đã và đang áp dụng nhiều hình thức
thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.Trong đó mô hình KCN tập trung đợc
thừa nhận là có hiệu quả và đang đợc áp dụng. Ngoài khả năng thu hút vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài, mô hình này còn là giải pháp quan trọng về công
nghệ, kinh nghiệm quản lý để thực hiện Công Nghiệp Hoá_Hiện Đại Hoá đất
nớc.
ở Việt Nam, một loạt các KCN tập trung đã đợc thành lập vào đầu những
năm 90 là một hớng đi kịp thời, đúng đắn phù hợp với xu thế phát triển của
thời đại và thực tiễn đất nớc.
Hng Yên là một tỉnh có KCN tập trung đã đợc thành lập gần đây nhng đă
thu đợc một số kết quả khả quan. Đến nay Hng Yên đã có bốn KCN tập trung
chính thức đợc chính phủ phê duyệt và cấp giấy phép hoạt động, trong đó
KCN Nh Quỳnh thuộc huyện Văn Lâm và KCN Phố Nối A, Phố Nối B thuộc
huyện Mỹ Hào, KCN Chợ Gạo thuộc thị xã Hng Yên. Bên cạnh những thành
tựu đã đạt đợc, những năm qua hoạt động của các KCN tập trung ở Hng Yên
vẫn còn nhiều tồn tại và yếu kém về nhiều mặt, những tồn tại này đã và đang
cản trở hiệu quả hoạt động của các KCN tập trung .Vì vậy cần nghiêm túc
nghiên cứu các vấn đề thuộc lý luận cũng nh thực tiễn việc phát triển các KCN
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ công nghiệp phục vụ
cho hoạt động sản xuất trong khu.
Theo quy chế KCN, KCX, KCNC Chính Phủ ban hành ngày24/4/1997
của chính phủ, KCN tập trung là khu tập trung các Doanh Nghiệp Công
Nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản
xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống do
chính phủ hoặc Thủ Tớng chính phủ quyết định thành lập.Trong KCN tập
trung có thể có Doanh Nghiệp chế xuất.
Nh vậy, có thể hiểu KCN tập trung là một quần thể liên hoàn các xí
nghiệp công nghiệp xây dựng trên một vùng có điều kiện thuận lợi về các yếu
tố tự nhiên, về kết cấu hạ tầng xã hội để thu hút vốn đầu t (chủ yếu là đầu t
nớc ngoài ) và hoạt động theo một cơ cấu hợp lí các Doanh Nghiệp công
nghiệp và các Doanh Nghiệp dịch vụ nhằm đạt kết quả cao trong sản xuất
công nghiệp và kinh doanh.
Sản phẩm của KCN tập trung đáp ứng nhu cầu trớc mắt và lâu dài của thị
trờng nội địa. So với hàng nhập khẩu, hàng ở KCN tập trun0g có nhiều lợi thế
về chi phí vận tải, thuế (đợc u đãi thuế) thủ tục nhập khẩu Nếu trong KCN
tập trung có các Doanh Nghiệp chế xuất thì nhà đầu t nớc sở tại còn phải xem
xét cả khả năng xuất khẩu.
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
KCN tập trung là một hình thức tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp
luôn gắn liền phát triển công nghiệp với xây dựng kết cấu hạ tầng và hình
thành mạng lới đô thị, phân bố dân c hợp lý. Do đó, việc phân bố KCN phải
bảo đảm những điều kiện sau:
+ Có khả năng xây dựng kết cấu hạ tầng thuận lợi, hiệu quả có đất để mở
rộng và nếu có thể liên kết hình thành các cụm công nghiệp. Quy mô KCN tập
doanh ký.
Ngoài các Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong KCN còn có các
Doanh Nghiệp Việt Nam với nhiều hình thức
+ Công Ty phát triển hạ tầng KCN là Doanh Nghiệp Việt Nam thuộc các
thành phần kinh tế trong nớc hoặc Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đầu t
xây dựng kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng KCN .
+ Ban quản lý KCN địa phơng : là cơ quan trực tiếp quản lý KCN có trách
nhiệm quản lý các công ty phát triển hạ tầng KCN và các Doanh Nghiệp theo
điều lệ quản lý KCN .
3).Thu hút vốn đầu t nớc ngoài và việc hình thành các KCN tập
trung.
Để hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài, mỗi quốc gia cần phải có một môi tr-
ờng đầu t thuận lợi bao gồm môi trờng pháp lý và môi trờng kinh doanh:
+ Môi trờng pháp lý : Nếu nh sự ổn định về chính trị trong nớc đợc duy
trì là yếu tố đầu tiên đảm bảo thu hút FDI vào trong nớc thì môi trờng pháp lý
hoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế là một cơ sở quan trọng để nhà đầu t
lựa chọn và quyết định đầu t.
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
+Môi trờng kinh doanh : Đợc coi là thuận lợi khi ít nhất hội tụ đủ các yếu
tố nh : kết cấu hạ tầng tơng đối hiện đại, hệ thống tài chính tiền tệ ổn định,
hoạt động có hiệu quả an ninh kinh tế và an toàn xã hội đợc bảo đảm.
Hai nhân tố trên là điều kiện cần thiết có ý nghĩa tiên quyết cho việc thu
hút FDI. Song thực tế nó cũng là yếu điểm mà tất cả các nớc đang phát triển
gặp phải mà không dễ gì khắc phục. Các nớc đang phát triển cha có đợc hệ
thống pháp luật hoàn hảo cùng với môi trờng kinh doanh thuận lợi nên việc
đáp ứng những điều kiện của nhà đầu t nớc ngoài không thể thực hiện trong
t hạ tầng. Trong KCN tập trung các Doanh Nghiệp dùng chung các công trình
hạ tầng nên giảm bớt chi phí trên một đơn vị diện tích và đơn vị sản phẩm,
thực hiện phát triển theo một quy hoạch thống nhất kết hợp phát triển ngành
và phát triển lãnh thổ. Mặt khác việc tập trung các Doanh Nghiệp trong KCN
tập trung sẽ tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc xử lý rác thải công nghiệp
bảo vệ môi trờng sinh thái nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các Doanh Nghiệp
công nghiệp có điều kiện thuận lợi kết hợp tác với nhau trao đổi công nghệ
mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh.
Ngoài ra KCN tập trung còn là mô hình kinh tế năng động phù hợp với
nền kinh tế thị trờng.Trong việc phát triển và quản lý các khu này các thủ tục
hành chính đang đợc giảm thiểu một cách tối đa thông qua cơ chế Một cửa
tập trung vào ban quản lý các khu đó.Những chính sách áp dụng trong KCN
gắn quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu t với một hợp đồng giảm thiểu thủ tục
hành chính cùng với qui định hữu hiệu cho sản xuất kinh doanh do đó tạo đợc
sự an toàn, yên tâm cho nhà đầu t.
4). Một số vấn đề pháp lý về KCN tập trung.
a).Những Doanh Nghiệp đợc phép thành lập trong KCN tập trung :
Theo quy định của nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính Phủ ban hành
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
kèm theo quy chế KCN ,KCX ,KCNC trong KCN có các loại hình Doanh
Nghiệp sau :
- Doanh Nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế
- Doanh Nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
- Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam.
Các Doanh Nghiệp muốn đợc phép thành lập trong KCN phải đáp ứng
Doanh Nghiệp có thể chía ra làm ba giai đoạn :
+Vận động đầu t thành lập KCN, KCX và Doanh Nghiệp trong đó :
+Thẩm định và cấp giấy phép đầu t
+Quản lý hoạt động của KCN ,KCX sau khi đã thành lập.
KCN tập trung đợc quản lý theo cơ chế dịch vụ một cửa. Mục đích của cơ
chế này là giúp các Doanh Nghiệp trong KCN tập trung tránh đợc tệ quan liêu,
hành chính,thủ tục giấy tờ, thủ tục rờm rà Quản lý theo cơ chế một cửa là tạo
ra một cơ quan quản lý Nhà nớc có thể đứng ra giải quyết, hoặc phối hợp với
các cơ quan khác giải quyết mọi công việc liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của các Doanh nghiệp trong khu.
Ban quản lý KCN, KCX là cơ quan quản lý Nhà nớc đợc Thủ tớng chính
phủ thành lập để quản lý các KCN, KCX theo cơ chế một cửa. Ban quản lý
KCN, KCX có quyền hạn và nhiệm vụ sau :
- Xây dựng điều lệ hoạt động KCN, KCX .
- Xây dựng và tổ chức thực hiên quy hoạch chi tiết KCN, KCX.Vận động
đầu t vào KCN, KCX .
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
- Hớng dẫn đầu t thẩm định và cấp giấy phép đầu t vào KCN, KCX theo
uỷ quyền.
- Theo dõi kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giấy phép đầu t ,hợp đồng
gia công sản phẩm ,hợp đồng cung cấp dịch vụ hợp đồng kinh doanh, các
tranh chấp kinh tế trong KCN, KCX .
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nớc về lao động,kiểm tra,thanh tra
việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, thoả ớc lao động tập thể
an toàn lao động, tiền lơng.
- Quản lý hoạt động dịch vụ trong KCN và KCX.
- Thu hút lao động.
- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà Nớc.
- Các biện pháp bảo vệ môi trờng.
+Thời gian thẩm định: Nếu dự án đáp ứng đợc các điều kiện trên và có
quy mô vốn đầu t dới 5 triệu USD thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi tiếp
nhận hồ sơ thì Ban quản lý KCN sẽ cấp giấy phép đầu t .Với những dự án có
quy mô trên 5 triệu USD khi tiếp nhận hồ sơ dự án, Ban quản lýgửi tới Bộ Kế
Hoạch và Đầu T để lấy ý kiến.Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận đợc hồ sơ
dự án Bộ Kế Hoạch và Đầu T có ý kiến bằng văn bản. Trong trờng hợp phải
lấy ý kiến của các Bộ, Ngành về dự án theo quy định, trong vòng 5 ngày kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ Ban quản lýsẽ gửi tới các Bộ, Ngành xem xét và trả lời
băng văn bản. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận văn bản của các Bộ,
Ban quản lý quyết định về dự án đầu t và thông báo cho chủ đầu t biết.
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
II>Vai trò của KCN tập trung.
1).Thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá hiện nay đang tạo ra những cơ hội to
lớn cho sự phát triển kinh tế của cả nớc, nhất là các nớc đang phát triển.Tuy
nhiên hầu hết các nớc này đang phải đối mặt với những khó khăn do thiếu hụt
vốn đầu t phát triển và kỹ thuật công nghệ để sản xuất các mặt hàng đủ sức
cạnh tranh. Do vậy, khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng, trình độ quản
lý và tay nghề lao động là công việc trớc mắt. Trong khi cha thể tiến hành
cùng một lúc trong phạm vi cả nớc thì việc quy hoạch, phát triển KCN tập
trung là vấn đề quan trọng nhằm tập trung vốn đầu t cho một số khu vực chọn
lọc có u thế hơn về tài nguyên thiên nhiên, địa lý và những điều kiện kinh tế
xã hội khác và áp dụng biện pháp u đãi hơn.
thị trờng nội địa, các nhà đầu t thờng đa vào KCN tập trung các công nghệ t-
ơng đối hiện đại, công nghệ thuộc loại tiên tiến. Mặc dù ở các KCN tập trung
ngời ta chủ yếu thực hiện các hoạt động sản xuất, tiêu dùng,lắp ráp Các
KCN tập trung có thể chuyển giao một số công nghệ và giúp đỡ kỹ thuật cho
các nhà cung cấp địa phơng hoặc cho các công ty sản xuất chi tiết trong sản
phẩm của KCN tập trung. Sau đây là bảng phân loại trình độ công nghệ
Thành phần kinh tế
Trình độ công nghệ so với thế giới
Hiện đại Trung bình Lạc hậu
Doanh Nghiệp trong nớc
9% 32,5% 48,5%
Doanh Nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài
44,4% 55,6% 0%
(Nguồn : Bộ Kế Hoạch -Đầu T)
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
Bảng 1:Phân loại trình độ công nghệ các Doanh Nghiệp trong KCN
Từ bảng trên có thể cho thấy vai trò quan trọng của các Doanh Nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài tại KCN tập trung trong việc tiếp thu công nghệ mới và
hiện đại.
Qua quá trình làm việc các kỹ s, chuyên gia và công nhân ta đã học hỏi đ-
ợc nhiều kinh nghiệm tổ chức quản lý và điều hành sản xuất tiên tiến của các
nhà đầu t nớc ngoài.
Bên cạnh đó lao động KCN tập trung không phải là cố định với từng ngời
mà họ có thể chu chuyển theo sơ đồ: lao động cha lành nghề ->vào KCN tập
trung một thời gian ->lành nghề -> rời bỏ KCN tập trung.Nh vậy KCN góp
9 Long An 3.398 1,79
10 Tiền Giang 3.870 2,1
11 Cần Thơ 13.360 7,03
Tổng 190.000 100
(Nguồn:Bộ Kế Hoạch - Đầu T ).
Bảng 2: Tình hình thu hút lao động ở các KCN tập trung ở một số
địa ph ơng.
4).Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ.
Trong lĩnh vực xuất khẩu, các KCN đã có những đóng góp đáng kể. Nhìn
chung các Doanh Nghiệp trong KCN có tỷ lệ xuất khẩu khá cao, trung bình
đạt khoảng 65% tổng số kim ngạch xuất khẩu cả nớc, tốc độ tăng xuất khẩu
khá nhanh trong những năm gần đây.
Năm 1997, các KCN đã đóng góp 848 triệuUSD, gần bằng 10%giá trị
xuất khẩu cả nớc và tăng 10% so với năm 1996. Sáu tháng đầu năm 98% các
KCN đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu 551 triệu USD bằng 60% giá trị sản l-
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
ợng, tăng 28% so với cùng kỳ năm trớc, đóng góp 11% giá trị xuất khẩu của
cả nớc trong sáu tháng đầu năm 1998 (551/4760 triệuUSD).
Sau đây là bảng kết quả xuất khẩu của một số KCN tiêu biểu ở địa phơng.
Địa phơng Giá trị sản lợng Xuất khẩu Tỉ lệ xuất khẩu
Đồng Nai 422 277 65,8
TP.Hồ Chí Minh 220 180,6 87
Bình Dơng 41,4 24 57,4
Các địa phơng khác 206,6 69,4 30,4
Cả nớc 890 55 63
(Nguồn: Bộ Kế Hoạch - Đầu T ).
đắt.
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
Tranh thủ vốn đầu t nớc ngoài là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hoạt
động kinh tế nớc ngoài nằm trong tổng thể các mối quan hệ kinh tế, chính trị
giữa nớc ta với nớc ngoài.
Nớc Việt Nam chúng ta là một nớc đang phát triển, nền kinh tế còn ở tình
trạng nghèo nàn và lạc hậu, cơ cấu kinh tế què quặt, trình độ khoa học và công
nghệ còn thấp. Trải qua hơn 30 năm thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, nền kinh tế nớc ta đã xây dựng đợc một số nghành công
nghiệp nh năng lợng, cơ khí, hoá chất, luyện kim, dệt may và một số nghành
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Tuy nhiên do chịu ảnh hởng của nhiều
cuộc chiến tranh liên tiếp, lại tiến hành quá trình công nghiệp hoá theo mô
hình cổ điển nên trình độ khoa học của các nghành công nghiệp nói trên còn ở
mức lạc hậu, cách xa so với trình độ chung của thế giới.
b). Do đặc thù kinh tế xã hội ở H ng Yên rất phù hợp với hình thức
KCN .
_Về mặt địa lý tự nhiên thì Hng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng sông
Hồng do vậy có địa hình bằng phẳng, có nhiều khu đất trống trớc đây đợc
dùng cho sản xuất nông nghiệp do vậy đối với việc san lấp, di dời, giải phóng
mặt bằng rất dễ dàng, thuận lợi chi phí thấp.
_KCN cho phép khắc phục những yếu kém về kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội của tỉnh. Do Hng Yên từ trớc tới nay chỉ là một tỉnh nông nghiệp đơn
thuần do vậy cơ sở hạ tầng để phục vụ cho sản xuất công nghiệp hầu nh là
không có và để xây dựng hoàn thiện hệ thống này một cách rộng khắp trên
toàn tỉnh là không khả thi. Chính vì vậy sự xuất hiện hình thức KCN là một
cứu cánh đối với sự phát triển công nghiệp của Hng Yên.
khăn nhất đang đi vào ổn định và có khả năng tăng trởng nhanh.
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
b). Lợi thế so sánh của Hng Yên và khả năng khai thác chúng khi thành
lập các KCN .
Hng Yên có những lợi thế đáng kể về nhiều phơng diện:
+Lợi thế về nguồn nhân công dồi dào, trình độ nhận thức của công nhân
tơng đối cao có khả năng tiếp thu nhanh chóng khoa học và công nghệ mới,
giá nhân công lại rẻ hơn so với các địa phơng khác trong cả nớc và cả trên thế
giới.
+Lợi về mặt địa lý tự nhiên : Nằm trong khu tam giác kinh tế Hà Nội
Hải Phòng Quảng Ninh, đây là ba thành phố có nền kinh tế phát triển mạnh
nhất khu vực miền Bắc.Đờng quốc lộ 5A nối liền ba thành phố trên lại cắt
ngang qua Hng Yên tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao thơng giữa
các khu vực trong tỉnh và ngoài tỉnh với một chi phí vận tải thấp, nhanh
chóng, thuận lợi.
Bên cạnh những lợi thế về mặt khách quan kể trên Hng Yên còn có một
lợi thế chủ quan to lớn khác đó là có một đội ngũ lãnh đạo đoàn kết, giàu năng
lực và đầy tâm huyết trong việc phát triển kinh tế của tỉnh mà trong đó đã xác
định phát triển các KCN tập trung là một yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Chính vì
vậy các cấp lãnh đạo tỉnh Hng Yên đã đa ra những điều kiện tốt nhất có thể có
sao cho có lợi cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc, có những chủ trơng và
quyết định kịp thời giải quyết mọi thắc mắc của các nhà đầu t.
Các lợi thế trên nêu đợc kết hợp với nguồn vốn lớn, trình độ công nghệ
cao và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới thì sẽ đợc phát huy và khai
thác triệt để tạo nên các sản phẩm và dịch vụ đặc sắc với chất lợng cao đáp
ứng thị trờng trong và ngoài nớc, đa tới sự tham gia tích cực vào sự phân công
điều kiện vị trí thuận lợi đó mà Bình Dơng thừa hởng những lợi thế khu vực để
phát triển công nghiệp trong đó hoạt động thu hút FDI là vô cùng quan trọng.
Tỉnh Bình Dơng trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đã xác định hình
thành các KCN và Cụm Công Nghiệp nhằm tăng cờng thu hút FDI. Bên cạnh
đó Bình Dơng đã tiến hành cụ thể hoá các chính sách, qui định, luật pháp của
nhà nớc phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phơng nhằm tạo điều
kiện cho các chủ đầu t nớc ngoài khi đầu t vào địa bàn tỉnh. Đặc biệt, các cơ
quan quản lý về nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Bình D ơng đã cải cách và tinh
giảm các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp giấy phép nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoài (tại Bình Dơng trong quý một vừa
qua đã áp dụng cơ chế cấp giấy phép cho chủ đầu t nớc ngoài chỉ một ngày kể
t khi nhận đợc hộ sơ hợp lệ ).
Với những biện pháp phù hợp khai thác lợi thế về địa lý tính đến hết
tháng 12 năm 2000 tỉnh Bình Dơng đã cấp giấy phép đầu t cho 381 dự án đầu
t nớc ngoài với tổng số vốn đầu t đăng ký là 2535 triệu USD. Tính riêng hai
tháng đầu năm 2001 đã có 14 dự án dợc cấp giấy phép đầu t với tổng số vốn
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
đăng ký là 36,99 triệu USD và 1 dự án tăng vốn 621.000 USD. Trong tổng số
381 dự án đầu t nớc ngoài có 171 dự án đầu t vào KCN với tổng số vốn đầu t là
957,27 triệu USD. Đầu t trực tiếp nớc ngoài trên địa bàn tính chủ yếu vào
ngành công nghiệp với tỷ trọng 97% tổng số dự án và 88% tổng số vốn đầu t,
số còn lại là các dự án đầu t vào kinh doanh phát triển hạ tầng KCN, dịch vụ
và nông nghiệp.
2). Đồng Nai_Khai thác triệt để lợi thế và truyền thống để tiến hành
xây dựng KCN và các cụm công nghiệp trong địa phơng nhằm thu hút
FDI.
phê duyệt thành lập 10 KCN với diện tích cho thuê là 935 ha đạt 48,2% tổng
diện tích đất cho thuê. Trogn 321 dự án đợc cấp giấy phép đầu t vào KCN có
222 dự án có vốn FDI với tổng số vốn đăng ký 4126 triệu USD.
3). Bài học kinh nghiệm đối với quá trình hình thành và phát triển
các KCN ở Hng Yên.
Tỉnh Hng Yên đợc tái lập ngày 1/1/1997 sau 28 năm hợp nhất, là một tỉnh
thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cạnh
thủ đô Hà Nội trung tâm kinh tế_văn hoá_xã hội của cả nớc. Hng Yên có
nhiều điểm tơng đồng với hai địa phơng điển hình của cả nớc về phát triển
công nghiệp và KCN là Bình Dơng và Đồng Nai, đó là cùng nằm cạnh các
thành phố kinh tế lớn, nằm trong các trọng điểm kinh tế lớn của khu vực phía
Bắc và phía Nam, điều kiện đất đai thuận lợi, là những tỉnh đồng bằng rất
thuận lợi cho việc xây dựng các KCN quy mô lớn. Do vậy Hng Yên có thể tiếp
thu học hỏi những phơng pháp mà Bình Dơng và Đồng Nai đã áp dụng nhằm
phát triển, xây dựng các KCN, phơng pháp thu hút đầu t nớc ngoài vào các
KCN .
Cụ thể là :
Trần Bảo Sơn
Kế Hoạc h 41B
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Hoạch
Phát Triển
_Phát huy triệt để lợi thế so sánh về địa lý của tỉnh thông qua việc phối
hợp với các tỉnh lân cận, xây dựng các KCN tập trung gắn với quy hoạch phát
triển kinh tế cũng nh quy hoạch lãnh thổ của tỉnh nhằm tạo điều kiện trong thu
hút FDI.
_Tiến hành cụ thể hoá các chính sách, quy định, luật pháp của nhà nớc
phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phơng nhằm tạo điều kiện cho
các chủ đầu t nớc ngoài khi đầu t vào địa bàn của tỉnh. Đặc biệt các cơ quan
quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Hng Yên cầc phải cải cách, tinh giảm