Một số giải pháp tăng cờng nguồn vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
I. Kinh nghiệm ở một số nớc về chính sách thu hút vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt về thu hút ĐTTTNN hiện nay, tất cả các
quốc gia đều nỗ lực cải tạo môi trờng để hấp dẫn nhà đầu t nớc ngoài. Trên cơ sở
đó Việt Nam có thể học hỏi đợc rất nhiều kinh nghiệm quý giá từ các quốc gia
này, đặc biệt là các nớc đang phát triển Châu á trong đó có Malaixia và Trung
Quốc.
1. Kinh nghiệm của Malaixia:
Với việc nhận thức đầy đủ về vai trò và tầm quan trọng của ĐTTTNN, ngay
từ năm 60, Chính phủ Malaixia đã áp dụng nhiều biện pháp để khuyến khích và
thu hút vốn đầu t từ bên ngoài. Đó là các chế độ u đãi nh giảm thuế thu nhập,
miễn thuế xuất nhập khẩu, cấp tín dụng với lãi suất thấp, kéo dài thời gian miễn
thuế đến 10 năm cho những dự án vào những vùng xa xôi, hẻo lánh.
Trong những năm gần đây, quan điểm và chiến lợc thu hút vốn ĐTTTNN
của Malaixia có nhiều thay đổi. Thứ nhất, đó là những tăng cờng hoàn thiện về
đạo luật đầu t, nhằm khuyến khích hơn nữa sự đầu t của nớc ngoài, đặc biệt là các
Công ty xuyên quốc gia. Thứ hai là tạo lập môi trờng đầu t thuận lợi nh ổn định
chính trị, tăng sức mạnh kinh tế, thái độ hoan nghênh của công chúng, hệ thống
tiền tệ - tài chính hiện đại... Thứ ba là phát triển thị trờng chứng khoán, thị trờng
vốn..
Cùng nằm trong khu vực Đông Nam á, Malaixia có nhiều điểm tơng đồng
so với Việt Nam, tuy nhiên xét về mức độ thì nó cha bằng sự tơng đồng giữa Việt
Nam và Trung Quốc, một trong những trung tâm của dòng vốn ĐTTTNN hiện
nay. Là một nền kinh tế sớm chuyển đổi hơn so với Việt Nam, Trung Quốc luôn đi
tiên phong trong mọi lĩnh vực và giúp Việt Nam tiếp thu đợc những bài học quý,
đặc biệt là trong hoạt động ĐTTTNN.
2. Kinh nghiệm củaTrung Quốc.
Nằm trong chiến lợc mở cửa nhiều tầng nấc, mọi hớng, chiến lợc thu hút
ĐTTTNN giai đoạn đầu của Trung Quốc là phát triển các đặc khu kinh tế. Theo
1.1.1. Cải tạo môi trờng kinh tế:
Mọi yếu tố tác động đến hoạt động ĐTTTNN, suy cho cùng, cơ bản nhất
vẫn là yếu tố kinh tế. Một nền kinh tế có trình độ phát triển cao, quy mô lớn, luôn
ổn định và lạm phát có thể kìm chế đợc, thu nhập của ngời dân cao, đảm bảo thị
trờng có sức mua lớn, tăng trởng nhanh luôn là nơi tập trung phần lớn vốn đầu t.
Vì vậy, cần tập trung vào cải thiện môi trờng kinh tế.
Để tăng sự hấp dẫn của môi trờng kinh tế, trớc mắt Nhà nớc cần điều chỉnh
tỷ giá hối đoái theo hớng có lợi cho nhà xuất khẩu. Có nghĩa là, cần phá giá nhẹ
đồng VND. Khi đó, lợng nhập khẩu nguyên vật liệu sẽ giảm, khuyến khích nhà
đầu t tăng tỷ lệ nội địa hoá, hớng mạnh về sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Bên cạnh
đó, Nhà nớc cần dùng những biện pháp kích cầu để tăng sức mua của thị trờng.
Muốn vậy, cần phải cải thiện thu nhập của ngời dân. Để làm đợc việc này thì nền
kinh tế phải đạt tăng trởng cao liên tục. Đây là vấn đề lớn mà không phải quốc gia
nào cũng đạt đợc. Với Việt Nam, để đạt đợc tăng trởng cao thì cách lựa chọn duy
nhất đã đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH- HĐH), mở
cửa hơn nữa nền kinh tế và tích cực hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Một giải
pháp quan trọng khác nữa để cải thiện môi trờng kinh tế là đẩy mạnh việc phát
triển thị trờng vốn và thị trờng chứng khoán. Theo đó, Nhà nớc cần nới lỏng các
quy định đối với ngời nớc ngoài mua và phát hành cổ phiếu, trái phiếu trong và
ngoài nớc, phát triển thị trờng vốn để doanh nghiệp Việt Nam có thể góp vốn đầu
t bằng các nguồn huy động dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu), tự do hoá hoạt động
ngân hàng - tài chính bảo đảm nhu cầu vay vốn của nhà đầu t.
1.1.2. Cải tạo môi trờng chính trị - luật pháp:
Chính trị - luật pháp đợc xem là yếu tố quan trọng nhất tác động đến dòng
vốn ĐTTTNN, vì vậy cần phải hoàn thiện chính sách, luật pháp theo hớng tạo
thuận lợi cho nhà đầu t.
1.1.2.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách:
Hệ thống chính ở Việt Nam lâu nay vẫn tồn tại nhiều hạn chế nh thiếu ổn
định, thiếu đồng bộ, việc đề ra chính sách và việc thay đổ chính sách xảy ra thờng
xuyên, khiến cho các chính sách mới ra đời ít đợc biết đến. Những chính sách cũ
thủ tục), tình trạng nhũng nhiễu của các cán bộ, chi phí vô hình chờ đợi vì tệ quan
liêu, giải phóng mặt bằng quá chậm, hạ tầng yếu kém, chất lợng lao động, trình
độ quản lý yếu kém.
-Thêm vào đó, Nhà nớc cần hỗ trợ tín dụng cho các dự án đầu t nớc ngoài.
Sự hỗ trợ tín dụng (ở nhiều nớc, Chính phủ đã lập ra các Quỹ hỗ trợ đầu t nớc
ngoài để hỗ trợ tín dụng cho các nhà đầu t, nhất là các dự án thuộc diện khuyến
khích đầu t), cùng với các dịch vụ tài chính, bảo lãnh của Chính phủ, của các cơ
quan tín dụng xuất khẩu sẽ đóng vai trò to lớn làm tăng vốn ĐTTTNN. Điều này
cũng giúp hạn chế các rủi ro về tài chính và làm tăng tỷ lệ lợi nhuận. Thông th-
ờng nhà t bản nớc ngoài sẽ thận trọng hoặc từ bỏ nếu môi trờng đầu t có độ tin
cậy thấp về tín dụng một chỉ số tổng hợp của các yếu tố nh: rủi ro chính trị
cao, phát tiển kinh tế chậm, xuất khẩu kém, nợ cao và bất ổn định kinh tế vĩ mô
và sự yếu kếm về hệ thống tài chính hỗ trợ tín dụng.
Và cuối cùng là một giải pháp mang tính nóng hổi hiện nay là tích cực thu
hút ĐTTTNN trong lĩnh vực quan hệ kinh tế quốc tế. Đó là thực hiện mở cửa nền
kinh tế, hoà nhập vào đời sống kinh tế thế giới, đồng thời tăng cờng mở cửa bên
trong, và giữa mở cửa bên trong và mở cửa bên ngoàig có mối quan hệ mật thiết,
tác động lẫn nhau. Muốn vậy phải khuyến khích nhân dân bằng nhiều hình thức
thích hợp bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh đồng thời với việc mở cửa nền kinh tế
trong và ngoài nớc, phổ biến các thông tin kinh tế, thị trờng, văn hoá-xã hội,
khoa học, công nghệ duới mọi hình thức, đặc biệt là phát triển liên lạc viễn thông
quốc tế.
1.1.2.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật:
Cũng giống nh hệ thống chính sách, hệ thống pháp luật của Việt Nam thiếu
đồng bộ, ổn định, việc ban hành luật chồng chéo giữa các Bộ, ngành, địa phơng,
việc thực hiện thiếu nghiêm minh, trong sạch làm giảm lòng tin của nhà đầu t n-
ớc ngoài. Do đó, hệ thống pháp luật phải đợc hoàn thiện theo hớng đồng bộ, ổn
định, rõ ràng, phù hợp với hệ thống pháp luật chung của nớc ngoài để tạo ra một
mặt bằng pháp lý chung áp dụng cho cả đầu t trong nớc và ĐTTTNN, áp dụng
một số quy định về điều kiện đầu t và u đãi phù hợp với từng đối tợng, lĩnh vực