Lời nói đầu
Quán triệt tinh thần nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng về phát huy
tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực để phát triển kinh tế trong giai đoạn
2001-2010, để phấn đấu đạt tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình trên 7%/
năm, tỷ lệ nhu cầu về vốn cho đầu t phát triển đạt khoảng từ 31-32% GDP.
Tổng mức đầu t toàn xã hội khoảng 145-150 tỷ USD, tỷ lệ vốn huy động
trong nớc chiếm khoảng 2/3 tổng vốn đầu t tức là có thể đáp ứng khoảng
98-100 tỷ USD. Nh vậy, nguồn vốn nớc ngoài cần huy động bổ sung cho đầu
t phát triển từ 45-50 tỷ USD. Trong số kể trên thì, dự kiến FDI khoảng 25 tỷ
USD .
Đặc bịêt, trong giai đoạn đầu của công cuộc CNH-HĐH đất nớc ta hiện
nay thì khả năng tích tụ và tập trung vốn trong nớc là rất hạn chế, trong khi
đó yêu cầu của phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam đã và đang cần rất nhiều
vốn. Trong hoàn cảnh và mục tiêu phát triển bền vững của đất nớc cùng với
các kinh nghiệm của các nớc trên thế giới thì Đảng và Nhà nớc ta luôn nhất
quán với chủ trơng: lấy nguồn vốn trong nớc là điều kiện quyết định cho quá
trình phát triển. Đồng thời, trong thời kỳ đầu của quá trình CNH-HĐH thì
nguồn vốn của nớc ngoàI đặc biệt là FDI có vai trò rất quan trọng đối với
chúng ta.
Quá trình thu hút và tổ chức thực hiện nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài đã bộc lộ nhiều hạn chế đòi hỏi chúng ta phải đầu t nghiên cứu một
cách khoa học để đa chúng đi theo đúng quĩ đao vốn có của nó. Trớc tình
hình đó nên em chọn đề tài:
" Thực trạng và một số giải pháp thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài ở Việt Nam hiện nay "
Làm đề án môn học.
Trong quá trình thực hiện đề án này, em xin cảm ơn ThS.Trần Mai
hơng đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề án này.
1
Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế, nên đề án không tránh đợc
những thiếu sót, em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo
nam hiện nay :
1.Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam hiện nay :
Kể từ năm 1988, năm luật đầu t trực tiếp nớc ngoài bắt đầu có hiệu lực
thì đến hết 6 tháng đầu năm 2006 cả nớc đã cấp giấy phép đầu t cho trên
7550 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài với tổng vốn cấp mới 68,9 tỷ USD trong
đó co 6390 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu t đăng kí là 53,9 tỷ USD .
Vốn thực hiện ( của các dự án còn hoạt động ) đạt trên 28 tỷ USD, nếu tính
cả các dự án đã hết hiệu lực thì vốn thực hiện đạt 36 tỷ USD .
1.1.Thực trạng thu hút FDI theo cơ cấu ngành :
FDI ngày càng tỏ rõ vai trò động lực trong quá trình CNH-HĐH nền
kinh tế Việt Nam. Nếu nh những năm trớc đây, các ngành nghề đầu t tập
trung vào lĩnh vực khách sạn-du lịch thì càng về sau này, các nhà đầu t càng
tập trung đầu t vào các ngành công nghiệp và dịch vụ. Số doanh nghiệp FDI
trong công nghiệp tính đến 31/12/1998 mới có 881 doanh nghiệp thì đến
1/7/2002 đã có 1.539 doanh nghiệp( gồm 1.137 doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài, 284 doanh nghiệp nhà nớc liên doanh với nứoc ngoài). Các dự án đầu
t vào ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về số dự án lẫn vốn đầu
t, tiếp đến là lĩnh vực khách sạn, du lịch và các dịch vụ khác, ngành nông lâm
nghiệp có số dự án lớn nhng vốn thấp. Chứng tỏ qui mô dự án ở lĩnh vực này
tơng đối nhỏ). Đến nay lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn
nhất chiếm 67,21% về số dự án và 60,84% tổng vốn đầu t đăng kí . Tiếp theo
là lĩnh vực dịch vụ chiếm 19,7% về số dự án 31,76% về số vốn đầu t đăng kí ;
lĩnh vực nông lâm ng nghiệp chiếm 13,08% về số dự án và 7,4% về vốn đầu
t đăng kí . Để hình dung đợc cụ thể hơn thì ta xem bảng số liệu dới đây:
3
đầu t trực tiếp nớc ngoàI theo ngành 1988-2005
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Chuyên ngành Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
I
lợi thế so sánh trớc mắt, FDI đã hớng vào những ngành phục vụ cho mục tiêu
xuất khẩu và các ngành có khả năng cạnh tranh trong giai đoạn phát triển
kinh tế đất nớc hiện nay.
Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoàI theo ngành 1988-2005
(tính tới ngày 20/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Chuyên ngành Số dự án TVĐT Vốn pháp định
Đầu t thực
hiện
I
Công nghiệp 67.21% 60.84% 58.87% 69.49%
CN dầu khí 0.45% 3.71% 6.10% 19.80%
CN nhẹ 28.08% 16.60% 16.83% 11.23%
CN nặng 29.09% 26.52% 23.62% 23.38%
CN thực phẩm 4.36% 6.15% 5.99% 6.77%
Xây dựng 5.24% 7.86% 6.33% 8.31%
II
Nông, lâm nghiệp 13.08% 7.40% 7.19% 6.49%
Nông-Lâm nghiệp 11.19% 6.79% 6.59% 5.93%
Thủy sản 1.89% 0.61% 0.60% 0.56%
III
Dịch vụ 19.70% 31.76% 33.94% 24.02%
GTVT-Bu điện 2.75% 5.73% 10.21% 2.65%
Khách sạn-Du lịch 2.72% 5.61% 5.50% 8.37%
Tài chính-Ngân hàng 1.00% 1.54% 3.26% 2.30%
Văn hóa-Ytế-Giáo dục 3.40% 1.78% 1.70% 1.02%
XD Khu đô thị mới 0.07% 5.00% 3.09% 0.18%
XD Văn phòng-Căn hộ 1.86% 7.72% 6.08% 6.36%
XD hạ tầng KCX-KCN 0.35% 2.01% 1.69% 1.88%
Dịch vụ khác 7.56% 2.36% 2.41% 1.27%
Tổng số 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
15 Hà Tây 43 426,197,092 181,224,622 219,760,883
16 Khánh Hòa 62 401,736,082 147,834,878 305,043,261
17 Tây Ninh 108 397,051,247 273,843,928 184,097,779
18 Phú Thọ 40 286,722,987 157,720,569 206,503,466
19 Bắc Ninh 41 268,066,349 112,651,164 157,661,650
20 Nghệ An 17 255,230,064 110,812,521 109,494,123
21 Phú Yên 34 247,906,313 118,118,655 68,142,280
22 Quảng Nam 37 235,155,071 104,637,233 56,952,413
23 Thái Nguyên 19 209,960,472 82,323,472 23,132,565
24 Lâm Đồng 73 207,429,862 140,654,876 138,682,315
25 Thừa Thiên-Huế 33 207,281,462 87,859,899 143,600,118
26 Hng Yên 56 188,178,985 87,729,911 117,564,141
27 Bình Thuận 41 177,271,683 69,758,064 33,526,740
28 Cần Thơ 36 114,188,676 62,257,050 52,827,357
29 Lạng Sơn 26 88,937,900 45,127,900 17,936,061
30 Tiền Giang 11 82,181,276 34,807,309 93,994,982
31 Nam Định 11 69,599,022 29,752,142 6,547,500
32 Ninh Bình 7 65,807,779 26,494,629 6,100,000
33 Bình Phớc 18 44,055,000 26,239,940 13,884,506
34 Lào Cai 29 41,856,733 26,546,187 25,486,507
35 Hòa Bình 12 41,651,255 16,421,574 12,661,062
36 Quảng Trị 8 40,127,000 17,697,100 4,288,840
37 Bình Định 16 39,212,000 20,767,000 20,805,000
38 Quảng Ng i ã 9 38,463,689 17,430,000 12,816,032
39 Hà Tĩnh 8 37,595,000 16,880,000 1,595,000
40 Vĩnh Long 9 36,595,000 15,835,000 10,276,630
41 Thái Bình 14 35,190,506 12,757,200 3,080,000
42 Quảng Bình 4 32,333,800 9,733,800 25,490,197
43 Ninh Thuận 8 30,471,000 12,908,839 6,040,442
44 Bắc Giang 24 30,317,820 22,043,820 12,175,893
2 Hà Nội 10.85% 18.27% 17.65% 12.16%
3 Đồng Nai 11.61% 16.65% 14.75% 13.73%
4 Bình Dơng 17.96% 9.86% 9.32% 6.65%
5 Bà Rịa-Vũng Tàu 1.99% 5.68% 4.54% 4.48%
6 Hải Phòng 3.07% 3.99% 3.75% 4.39%
7 Dầu khí 0.45% 3.71% 6.10% 19.80%
8 Vĩnh Phúc 1.58% 1.52% 1.35% 1.48%
9 Long An 1.69% 1.50% 1.44% 1.18%
10 Thanh Hóa 1.28% 1.41% 1.26% 1.34%
11 Hải Dơng 0.28% 1.40% 0.96% 1.47%
12 Quảng Ninh 1.26% 1.13% 1.44% 1.11%
13 Đà Nẵng 1.24% 0.95% 0.97% 0.59%
14 Kiên Giang 0.15% 0.89% 0.88% 2.09%
15 Hà Tây 0.71% 0.84% 0.80% 0.79%
16 Khánh Hòa 1.03% 0.79% 0.65% 1.09%
17 Tây Ninh 1.79% 0.78% 1.21% 0.66%
18 Phú Thọ 0.66% 0.56% 0.70% 0.74%
19 Bắc Ninh 0.68% 0.53% 0.50% 0.56%
20 Nghệ An 0.28% 0.50% 0.49% 0.39%
21 Phú Yên 0.56% 0.49% 0.52% 0.24%
22 Quảng Nam 0.61% 0.46% 0.46% 0.20%
23 Thái Nguyên 0.32% 0.41% 0.36% 0.08%
24 Thừa Thiên-Huế 1.21% 0.41% 0.62% 0.50%
25 Lâm Đồng 0.55% 0.41% 0.39% 0.51%
26 Hng Yên 0.93% 0.37% 0.39% 0.42%
27 Bình Thuận 0.68% 0.35% 0.31% 0.12%
28 Cần Thơ 0.60% 0.22% 0.27% 0.19%
29 Lạng Sơn 0.43% 0.17% 0.20% 0.06%
30 Tiền Giang 0.18% 0.16% 0.15% 0.34%
31 Nam Định 0.18% 0.14% 0.13% 0.02%
55 Cao Bằng 0.12% 0.02% 0.03% 0.00%
56 Đắc Nông 0.07% 0.02% 0.02% 0.01%
57 Đồng Tháp 0.08% 0.02% 0.01% 0.01%
58 Trà Vinh 0.10% 0.02% 0.03% 0.00%
59 Hà Nam 0.13% 0.01% 0.03% 0.01%
60 Hà Giang 0.03% 0.01% 0.01% 0.00%
61 Sóc Trăng 0.05% 0.01% 0.01% 0.01%
62 Cà Mau 0.05% 0.01% 0.01% 0.02%
63 Lai Châu 0.03% 0.01% 0.01% 0.00%
64 Hậu Giang 0.03% 0.00% 0.00% 0.00%
65 Điện Biên 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
Tổng số 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Nguồn:
Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
10
-Hà Nội chiếm 10,85% về số dự án , 18,27% về tổng vốn đầu t , 17,65%
về vốn pháp định và 12,16% về đầu t thực hiện .
-Đồng Nai chiếm 11,61% về số dự án , 16,65% về tổng vốn đầu t ,
14,75% về vốn pháp định và 13,73% về đầu t thực hiện .
-Bình Dơng chiếm 17,96% về số dự án , 9,86% về tổng vốn đầu t ,
9,32% về vốn pháp định và 6,65% về đầu t thực hiện .
Riêng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ( Thành phố Hồ Chí Minh ,
Đồng Nai , Bình Dơng , Bà Rịa-Vũng Tàu , Tây Ninh , Bình Phứơc , Long An
) chiếm 58,2% tổng vốn đầu t đăng kí và 49,6% vốn thực hiện của cả nớc .
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ( Hà Nội , Hải Phòng , Hải Dơng , Vĩnh
Phúc , Quảng Ninh , Hng Yên , Hà Tây , Bắc Ninh ) chiếm khoảng 26% tổng
vốn đầu t đăng kí và 28,7% vốn thực hiện của cả nớc .
Cho tới nay các dự án đầu t vào các khu công nghiệp , khu chế xuất
( không kể các dự án đầu t xây dựng hạ tầng khu công nghiệp ) còn hiệu lực
chiếm 33,8% về số dự án và 35,5% tổng vốn đầu t đăng kí của cả nớc .
5 Hồng Kông 360 3,727,943,431 1,576,161,203 1,986,420,590
6 BritishVirginIslands 251 2,692,708,280 1,016,198,286 1,240,029,418
7 Pháp 164 2,171,243,593 1,347,136,280 1,188,407,723
8 Hà Lan 62 1,996,039,210 1,225,590,774 1,924,278,712
9 Malaysia 184 1,571,072,072 709,973,095 840,223,801
10 Thái Lan 130 1,456,109,156 486,872,652 803,521,179
11 Hoa Kỳ 265 1,455,112,949 749,684,623 746,507,914
12 Vơng quốc Anh 68 1,248,301,073 447,064,590 636,361,434
13 Samoa 20 825,066,668 257,506,000 11,399,882
14 Luxembourg 15 810,616,324 726,259,400 20,785,786
15 Cayman Islands 16 749,363,750 271,691,771 477,833,127
16 Trung Quốc 357 739,231,362 408,891,827 183,421,577
17 Thụy Sỹ 33 686,436,029 337,014,981 718,419,721
18 Australia 115 664,789,248 297,079,863 342,235,882
19 British West Indies 4 407,000,000 118,000,000 98,799,570
20 CHLB Đức 71 344,373,603 145,042,445 160,052,175
21 Liên bang Nga 47 277,923,841 165,483,417 617,546,458
22 Canada 54 276,081,659 122,641,928 19,784,321
23 Bermuda 5 260,322,867 98,936,700 193,463,752
24 Philippines 24 234,478,899 118,502,446 85,564,058
25 Đan Mạch 33 174,143,744 91,778,243 82,160,669
26 Mauritius 17 160,603,600 111,721,519 811,672,331
27 Indonesia 13 130,092,000 70,405,600 127,028,864
28 Channel Islands 12 84,900,788 38,788,729 49,114,603
29 Bỉ 25 74,708,511 33,580,189 60,730,558
30 Cook Islands 3 73,570,000 22,571,000 7,970,898
31 Thổ Nhĩ Kỳ 6 63,450,000 19,185,000 6,085,800
32 Saint Kitts & Nevis 3 56,685,000 18,625,000 23,458,904
33 Italia 21 54,911,227 25,099,498 26,439,591
34 Na Uy 14 47,316,918 24,957,307 15,614,564
64 Syria 3 1,050,000 430,000 30,000
65 Céng hßa SÝp 1 1,000,000 300,000 150,000
66 St Vincent & The Grenadines 1 1,000,000 400,000 -
67 Turks&Caicos Islands 1 1,000,000 700,000 700,000
68 Slovakia 1 850,000 300,000 -
69 Guinea Bissau 1 709,979 1,009,979 -
70 Guam 1 500,000 500,000 -
71 Belarus 1 400,000 400,000 400,000
72 Ireland 1 200,000 200,000 -
73 Achentina 1 120,000 120,000 1,372,624
74 CHDCND TriÒu Tiªn 1 100,000 100,000 -
75 Rumani 1 40,000 40,000 -
Tæng sè 6,030 51,017,946,248 22,684,982,386 27,986,335,577
Nguån:
Côc §Çu t níc ngoµi - Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu t
14
cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo nớc 1988-2005
(tính tới ngày 30/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Nớc, vùng lãnh thổ Số dự án TVĐT Vốn pháp định
Đầu t thực
hiện
1 Đài Loan 23.58% 15.23% 14.83% 10.12%
2 Singapore 6.68% 14.92% 12.48% 12.94%
3 Nhật Bản 9.95% 12.33% 12.61% 16.68%
4 Hàn Quốc 17.65% 10.46% 10.17% 9.26%
5 Hồng Kông 5.97% 7.31% 6.95% 7.10%
6 BritishVirginIslands 4.16% 5.28% 4.48% 4.43%
7 Pháp 2.72% 4.26% 5.94% 4.25%
8 Hà Lan 1.03% 3.91% 5.40% 6.88%
9 Malaysia 3.05% 3.08% 3.13% 3.00%
40 Ba Lan 0.10% 0.06% 0.07% 0.05%
15
41 Ir¾c 0.03% 0.05% 0.12% 0.05%
42 New Zealand 0.18% 0.05% 0.04% 0.02%
43 Ukraina 0.10% 0.05% 0.06% 0.05%
44 Lµo 0.12% 0.05% 0.07% 0.02%
45 Grand Cayman 0.02% 0.04% 0.03% 0.01%
46 Bahamas 0.05% 0.04% 0.03% 0.03%
47 Panama 0.10% 0.03% 0.03% 0.01%
48 Belize 0.05% 0.03% 0.03% 0.00%
49 Isle of Man 0.02% 0.03% 0.02% 0.00%
50 Aã 0.18% 0.03% 0.03% 0.02%
51 Srilanca 0.07% 0.03% 0.03% 0.01%
52 Ma Cao 0.08% 0.02% 0.03% 0.01%
53 Dominica 0.03% 0.02% 0.01% 0.00%
54 Saint Vincent 0.02% 0.02% 0.01% 0.00%
55 Israel 0.08% 0.01% 0.02% 0.02%
56 T©y Ban Nha 0.08% 0.01% 0.02% 0.00%
57 Cu Ba 0.02% 0.01% 0.01% 0.03%
58 Campuchia 0.07% 0.01% 0.01% 0.00%
59 Hungary 0.07% 0.01% 0.01% 0.01%
60 Guatemala 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
61 Nam T 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
62 Maritius 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
63 PhÇn Lan 0.03% 0.00% 0.00% 0.00%
64 Syria 0.05% 0.00% 0.00% 0.00%
65 Céng hßa SÝp 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
66 St Vincent & The Grenadines 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
67 Turks&Caicos Islands 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
68 Slovakia 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
đầu t trực tiếp nớc ngoài theo htđt 1988-2005
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Hình thức đầu t Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
100% vốn nớc ngoài 4,504 26,041,421,663 11,121,222,138 9,884,072,976
Liên doanh 1,327 19,180,914,141 7,425,928,291 11,145,954,535
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 184 4,170,613,253 3,588,814,362 6,053,093,245
BOT 6 1,370,125,000 411,385,000 727,030,774
Công ty cổ phần 8 199,314,191 82,074,595 170,184,047
Công ty quản lý vốn 1 55,558,000 55,558,000 6,000,000
Tổng số 6,030 51,017,946,248 22,684,982,386 27,986,335,577
Nguồn:
Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
17
Theo thời gian thì hình thức liên doanh có xu hớng giảm xuống và hình
thức 100% vốn nớc ngoài có xu hớng tăng lên cả về con số tuyệt đối lẫn tơng
đối. Có rất nhiều lý do về vấn đề này nh sau:
Do giai đoạn đầu hoạt động thì họ cha có kinh nghiệm về nhiều mặt
nên họ thờng gặp khó khăn trong giao dịch, quan hệ...Trong điều kiện nh vậy
đa số nhà đầu t thích la chọn hình thức liên doanh để bên nớc chủ nhà đứng
ra lo thủ tục pháp lý cho các doanh nghiệp. Nhng sau một thời gian hoạt
động các nhà đầu t nớc ngoài đã dần dần thông thạo, hiểu biết về pháp luật,
chính sách, phong tục tập quán và cách thức hoạt động kinh doanh ở Việt
Nam.
Do môi trờng tốt nên họ yên tâm thực hiện đầu t theo hình thức 100%
vốn nứơc ngoài.
cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo htđt 1988-2005
(tính tới ngày 30/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Hình thức đầu t Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
100% vốn nớc ngoài 74.69% 51.04% 49.02% 35.32%
Liên doanh 22.01% 37.60% 32.73% 39.83%
nớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển".
Đây chính là tiền đề quan trọng cho sự thành công. Điều đó đợc thể hiện
phần nào qua kết quả đạt đợc của đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
19