Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam - Pdf 87

Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I: Lý luận chung
1. Cơ sở lý thuyết về đầu t - đầu t trực tiếp nớc ngoài...................................
1.1. Đầu t............................................................................................................
1.1.1. Khái niệm đầu t.........................................................................................
1.1.2. Đặc trng cơ bản đầu t ...............................................................................
1.2. Đầu t trực tiếp nớc ngoài............................................................................
1.2.1. Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài .........................................................
1.2.2. Đặc điểm đầu t trực tiếp nớc ngoài ..........................................................
1.2.3. Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài.....................................................
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.3. Một số lý thuyết về đầu t thơng mại quốc tế .............................................
2. Chính sách Nhà nớc với vấn đề đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam....
2.1. Tính tất yếu đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam ...................................
2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong Luật đầu t nớc ngoài................
3. Kinh nghiệm ở một số nớc trên thế giới trong vấn đề thu hút vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài.....................................................................................................
3.1. ở Philipin....................................................................................................
3.2. ở Trung Quốc............................................................................................
Chơng II: Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu trực tiếp n-
ớc ngoài ở Việt Nam
1. Tình hình thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam từ năm
1998 đến nay......................................................................................................
1.1. Thời kỳ 1988 - 1990....................................................................................
1.2. Thời kỳ 1991 - 1996....................................................................................
1.3. Thời kỳ 1997 đến nay..................................................................................
2. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển nền kinh tế - xã
hội ở Việt Nam ..................................................................................................
3. Những tồn tại và hạn chế trong việc thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào Việt Nam ..........................................................................................

lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực bên ngoài". Với t tởng chỉ đạo đó, việc tăng
cờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài luôn
là vấn đề hàng đầu đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm thờng xuyên. Do nhận thức đợc
vị trí vai trò nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài nên nền kinh tế vốn đã trì trệ nh ở
Việt Nam hiện nay, thì đầu t trực tiếp nớc ngoài đã khơi dậy lại thị trờng trong nớc,
cung cấp về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ và học hỏi kinh nghiệm quản lý.v.v...
Trên tinh thần đó, Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành luật đầu t nớc ngoài từ
năm 1998, thực hiện nhiều giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn này.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ trong khu vực từ năm 1997, cho đên nay, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào Việt Nam đã có phần chững lại và bộc lộ nhiều khiếm khuyết trong chính sách
thu hút nguồn vốn đã không còn phù hợp nữa. Chính vì lý do đó và nhận thức đợc
tầm quan trọng của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Cho nên em đã chọn đề tài: "Một
số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam". Để
vừa xem xét tổng quan tình hình thực trạng thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài trong hơn 10 năm qua, đồng thời qua đó tìm ra giải pháp cơ bản để cải thiện
hơn nữa trong kiến tạo nguồn vốn. Điều đó nhằm tạo đà cho phát triển kinh tế, thực
hiện thành công công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, tiến tới năm 2020 Việt Nam
cơ bản là một nớc công nghiệp.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong bài viết này, em chỉ xin đề cập tới
những đạt đợc và cha đạt đợc cùng với giải pháp trong vấn đề thu hút nguồn vốn FDI
bao quát trên diện rộng cả nớc, chứ em không đi sâu vào từng lĩnh vực từng khu vực
cụ thể.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng phơng pháp luận, phơng
pháp nghiên cứu tài liệu để thực hiện đề án này.
Kết cấu đề án ngoài phần Lời nói đầu và phần Kết luận còn bao gồm:
Chơng I: Lý luận chung về đầu t
Chơng II: Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt
Nam
Chơng III: Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc

giai đoạn đầu t. Nh vậy, đầu t và kinh doanh thống nhất tính sinh lời nhng khác nhau
ở thời gian thực hiện.
1.2. Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.1. Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời
chủ sở hữu vốn điều hành hoạt động sử dụng vốn.
Về thực chất. FDI là sự đầu t của các Công ty nhằm xây dựng các cơ sở, chi
nhánh ở sở đó. Đây là hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn
đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều
hành đối tợng mà họ bỏ vốn.
1.2.2. Đặc điểm đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp
định tuỳ theo luật đầu t của mỗi nớc.
- Quyền quản lý xây dựng phụ thuộc vào mức độ góp vốn. Nếu góp 100% vốn
thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu t nớc ngoài quản lý và điều hành.
- Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt
động kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định.
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh
nghiệp mới, mua lại hoàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua
cổ phiếu để thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp khác.
- Nguồn vốn đầu t không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu mà còn có thể đợc bổ
xung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu đợc từ chủ đầu t nớc ngoài.
- Việc các chủ đầu t nớc ngoài bỏ vốn vào trong nớc để biến sinh lợi, thì qua
đó bên phía chủ nhà tiếp nhận vốn có cơ hội tiếp thu công nghệ kỹ thuật tiên tiến,
học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại ở nớc ngoài. Đây là một đặc điểm chú trọng
cho các nớc đang phát triển trong quá trình phát triển và hội nhập nền kinh tế trên thế
giới.
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức mà các chủ đầu t đợc tự mình ra quyết
định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Hình
thức này mang tính khả thi và hiệu quả cao, không có ràng buộc về chính trị, không

Ngoài ra các cuộc xung đột nội chiến hay sự hoài nghi thiếu thiện cảm và gây
khó dễ của giới lãnh đạo, nhân dân đối với vốn đầu t nớc ngoài đều là nhân tố tác
động tâm lý tiêu cực của các chủ đầu t nớc ngoài.
Bởi vậy, ổn định chính trị không chỉ trong thời gian ngắn mà còn là cần giữ
vững lâu dài, để cho các nhà đầu t yên tâm hoạt động.
1.2.4.3. Sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Sự phát triển cơ sở hạ tầng luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu
t có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai các dự án đã cam kết.
Một tổng thể hạ tầng bao gồm: cầu, cảng, đờng xá, hệ thống điện nớc dồi dào
phơng tiện nghe nhìn hiện đại.v.v.. Trong các điều kiện và chính sách hạ tầng phục
vụ cho hoạt động FDI, chính sách đất đai và bất động sản có sức chi phối mạnh mẽ
đến luồng FDI. Khi đó càng tạo cho các chủ đầu t nớc ngoài an tâm về sở hữu và
quyền chủ động định đoạt mua bán đất đai mà họ có đợc bằng nguồn vốn đầu t của
mình.
Dịch vụ thông tin và t vấn đầu t có vai trò quan trọng trong việc cung cấp
thông tin cập nhật và đáng tin cậy, để cho các nhà đầu t tiếp xúc lựa chọn bên đối tác
và sẽ ảnh hởng hoạt động kinh doanh.
1.2.4.4. Chính sách tiền tệ.
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ là một nhân tố quan trọng góp phần ổn
định hoạt động xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận của nhà đầu t nớc ngoài, nhất là
trong chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoại. Việc nguồn vốn FDI đổ vào một nớc th-
ờng tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch lãi suất trong - ngoài nớc. Nếu độ chênh lệch lãi
suất đó càng cao, t bản nớc ngoài càng a đầu t theo kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu rủi
ro và hởng lãi ngay trên chỉ số chênh lệch lãi suất đó. Hơn nữa, khi mức lãi suất
trong nớc coa hơn mức lãi suấ quốc tế thì sức hút với dòng vón chảy vào càng mạnh.
Tuy nhiên, đồng nghĩa với lãi suất cao là chi phí trong đầu t là cao làm giảm lợi
nhuận của các nhà đầu t.
Ngoài ra, một tỷ giá hối đoái linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế
ở từng giai đoạn thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn, sức hấp dẫn với
vốn nớc ngoài càng lớn, một nớc có mức tăng trởng xuất khẩu cao sẽ làm yên lòng

- Tác động thay thế: mô hình kiểu Hecksher -Ohlin -Samuelson) một nớc có
hàng rào thơng mại mang tính hạn chế cao đối với hàng hoá nhập khẩu sẽ làm tăng
thu nhập đối với vốn nguồn lực tơng đối khan hiếm của nớc ngày.
Theo tác động Rybczynski, sản xuất của hàng hoá sử dụng nhiều vốn (trớc đây
đợc nhập khẩu nếu có thuế) sẽ tăng và sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều lao động (tr-
ớc đây đợc xuất khẩu) sẽ giảm. Nh vậy, theo hớng này, đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ
làm giảm khối lợng xuất nhập khẩu.
- Tác động bổ xung: tác động này diễn ra trong mô hình kiểu Riardo khi các
nớc có công nghệ khác nhau. Ví dụ: giả sử hai nớc có năng suất lao động nh nhau
nhng một nớc có năng suất vốn cao hơn. Nớc có năng suất vốn cao hơn sẽ xuất khẩu
hàng hoá nhiều vốn. Khi vốn di động trên phạm vi quốc tế nó sẽ tìm đến nơi nào đó
có mức thu nhapạ cao nhất và vì vậy sẽ chảy vào nớc có năng suất vốn cao hơn. Theo
tác động Rybcznski, dòng vốn này sẽ làm tăng sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều vốn
(hàng xuất khẩu nớc đó) và giảm sản xuất hàng sử dụng nhiều lao động (hàng nhập
khẩu của nớc đó). Vì vậy, dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy vào sẽ làm tăng
quy mô buôn bán giữa các nớc.
2. Chính sách Nhà nớc với vấn đề đầu t trực tiếp nớc ngoài ở
Việt Nam
2.1. Tính tất yếu đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều quốc gia đã đạt đợc
nhiều thành tựu to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế của mình. Những
quốc gia này đã có sự đầu t rất lớn vào sản xuất và khai thác các dạng tài nguyên
thiên nhiên. khi trình độ phát triển kinh tế đạt đến mức cao nhu cầu đầu t ít, chi phí
cao thì khi đó các quốc gia có nhu cầu đầu t vào các quốc gia khác trên thế giới
nhằm tận dụng những lợi thế về lao động, tài nguyên thiên nhiên, thị trờng... của
những nớc đó. Mặt khác, các quốc gia có những lợi thế đó thì nhu cầu về vốn cho
phát triển kinh tế rất bức xúc. Vì vậy, họ đã có những chính sách để thu hút những
nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào.
Đối với Việt Nam, xuất phát triển là một nớc nông nghiệp lạc hậu. Hơn 70%
dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: năng suất lao động thấp, tích luỹ nội

kết quả kinh doanh , thời gian hoạt động từ 50 đến 70 năm.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh : là dạng hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa
hai bên hay nhiều bên để cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh trên
cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi nghĩa vụ rõ ràng và không thành lập
một pháp nhân mới.
- Xây dựng, khai thác, chuyển giao (BOT): là hình thức hợp đồng đợc ký kết
giữa chủ đầu t và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền để xây dựng một
công trình, trong đó có nhà đầu t bỏ vốn để kinh doanh và khai thác công
trình trong một thời gian nhất định đủ để thu hồi vốn và các lợi nhuận thoả
đáng sau đó chuyển giao công trình cho Nhà nớc khi chấm dứt hợp đồng
mà không đòi hỏi bất cứ khoản tiền nào.
Nhìn chung, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc đánh giá là có độ hấp dẫn
cao, phù hợp với thônglệ quốc tế. Hiện nay, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đang
đợc tiếp tục điều chỉnh bổ xung cho phù hợp với thực tiễn điều kiện ở Việt Nam.
3. Kinh nghiệm ở một số nớc trên thế giới trong vấn đề thu
hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nớc trên thế giới, ta thấy hầu nh các nớc
khi bớc vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đều phải trải qua một giai đoạn
chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bớc tiếp theo. Trong giai đoạn này phải
chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt là vốn cho quá trình đó. Một trong
các cách thức tạo vốn của các nớc là theo con đờng hớng ngoại. Bằng cách đa ra các
giải pháp thu hú vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
ở phần này, em xin trình bày kinh nghiệm của một số nớc Châu á trong việc
thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
3.1. Philippin.
3.1.1. Về chính sách thuế.
Để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài, Nhà nớc Philippin đã đa ra chính sách
thuế u đãi. Đặc biệt từ năm 1991, với luật đầu t mới đã quy định: miễn thuế thu nhập
Công ty 6 năm kể từ khi có lãi đối với Công ty tiên phong, 4 năm đối với Công ty
không tiên phong. Miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, thiết bị bộ phận rời đi theo cùng

Từ 01/12/1996, việc Trung Quốc thực hiện chuyển đổi đồng nhân dân tệ trong
tài khoản vãng lai đã giúp các xí nghiệp dùng vốn nớc ngoài loại trừ đợc hạn chế
trong thanh toán quốc tế. Bên cạnh đó, các liên doanh hoạt động trong lĩnh vực thơng
mại cũng đợc phép thành lập các cơ sở kinh doanh ở Phú Đông - Thợng Hải và ở các
khu Thâm Quyến trên nguyên tắc thử nghiệm.
3.2.2. Tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t.
Từ ngày 01/01/1997, Thâm Quyến đã áp dụng các mức giá dịch vụ thống nhất
khiến các xí nghiệp dùng vốn nớc ngoài cùng nhân viên của họ đợc hởng mọi quy
chế nh các doanh nghiệp Trung Quốc. Sự cải thiện môi trờng đầu t còn đợc biểu hiện
ở chủ trơng tăng hiệu quả làm việc của các cấp chính quyền địa phơng thông qua đơn
giản hoá thủ tục phê chuẩn dự án, phục vụ tốt hơn các nhà đầu t dùng vốn nớc ngoài.
3.2.3. Thực hiện điều chỉnh thuế quan.
Từ ngày 01/4/1996, Trung Quốc đã xoá bỏ các điều khoản miễn giảm thuế
nhập khẩu thiết bị và nguyên vật liệu cho các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các
xí nghiệp ở các đặc khu kinh tế. Ngày 01/01/1998, Trung Quốc đã quyết định miễn
thuế hải quan và thuế giá trị gia tăng cho việc nhập khẩu và các thiết bị phục vụ sản
xuất, đồng thời công bố chỉ dẫn đầu t nớc ngoài vào các ngành, trong đó các lĩnh vực
đợc khuyến khích là: nông nghiệp, các vật liệu xây dựng mới, dịch vụ.
Trên đây là một số chính sách nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài, ở vài nớc trong kiến tạo nguồn vốn cho mình qua đó. Đây cũng là một số học
hỏi kinh nghiệm đối với Việt Nam trên con đờng phát triển với nét đặc thù riêng có
của mình, để thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.

Trích đoạn Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status