Mục lục
Mục lục
....................................................................................................................................1
Lời mở đầu.................................................................................................................2
Chơng I ..................................................................................................................4
Lý luận chung về thơng mại
quốc tế và đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)............................................................4
I. Lý luận chung về thơng mại quốc tế..................................................................4
1. Hoạt động thơng mại quốc tế và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc
dân.................................................................................................................4
1.1. Khái niệm thơng mại quốc tế..........................................................4
1.2. Đặc trng của hoạt động tmqt..........................................................5
1.3. Vai trò của hoạt động TMQT.........................................................6
2. Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh TMQT...........................8
2.1. ảnh hởng của chế độ, chính sách và luật pháp quốc tế.................9
2.2. ảnh hởng của việc biến động thị trờng trong và ngoài nớc..........9
2.3. ảnh hởng của nền sản xuất trong và ngoài nớc.............................9
2.4. ảnh hởng của tỷ giá hối đoái và tỷ xuất ngoại tệ của hàng XNK.
.................................................................................................................10
2.5. ảnh hởng của môi trờng chính trị và môi trờng văn hoá xã hội.
.................................................................................................................11
II. Lý luận chung về đầu t trực tiếp
nớc ngoài..............................................................................................................11
1. Khái niệm đặc điểm và các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc
ngoài............................................................................................................11
1.1. Khái niệm và bản chất của đầu t trực tiếp nớc ngoài.................11
a. Khái niệm:.......................................................................................11
b. Bản chất:..........................................................................................11
2.2. Đặc điểm về đầu t trực tiếp nớc ngoài..........................................12
a. Về kinh tế:.......................................................................................12
một số giải pháp phát triển thơng mại quốc tế nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam ...........................................................................33
I. Tiếp tục đổi mới hoàn thiện hệ thống chính sách, cơ chế quản lý ngoại th-
ơng sao cho vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, vừa nhất quán theo định hớng
XHCN..............................................................................................................33
II. Tiếp tục đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại, đa phơng hoá thị trờng
và năng động tìm kiếm bạn hàng. ...................................................................35
III Lựa chọn u tiên phát triển những ngành mũi nhọn có tác động hỗ trợ tích
cực cho việc đa dạng hoá các sản phẩm xuất khẩu chủ lực ............................36
Kết luận....................................................................................................................38
Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay mở cửa, hội nhập với thế giới để phát triển kinh
tế đang là chiến lợc của nhiều quốc gia. Bí quyết thành công của các nớc công
nghiệp mới là nhận thức đợc mối quan hệ hữu cơ giữa phát triển kinh tế trong nớc
2
và mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài. Trong các nội dung chủ yếu của kinh tế
đối ngoại, hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu và đầu t trực tiếp từ nớc ngoài chiếm
vị trí quan trọng vì kết quả thực tế của mọi hoạt động kinh tế đối ngoại suy cho
cùng đều đợc thể hiện trong kim ngạch ngoại thơng và số lợng vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài. Hai hoạt động này có mối quan hệ tơng hỗ nhau.
Với bài viết này em muốn trình bày cách nhìn nhận của mình về mối quan
hệ giữa thơng mại quốc tế (TMQT) và hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài. Từ nhận
thức đó em chọn đề tài Một số giải pháp phát triển thơng mại quốc tế nhằm
đẩy mạnh thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam. Với nội dung
nghiên cứu này, ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận chuyên đề thực tập đợc
trình bày làm ba chơng nh sau:
Chơng I: Lý luận chung về TMQT và đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Chơng này, đa ra những vấn đề chung nhất về cơ sở lý thuyết của hoạt động th-
ơng mại quốc tế và hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Chơng II: Thực trạng về mối quan hệ giữa TMQT và hoạt đầu t trực tiếp
Nh vậy kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK) hàng hoá là việc đầu t công sức,
tiền của thực hiện hoạt động XNK hàng hoá dịch vụ nhằm thu lợi nhuận. Kinh
doanh XNK, hàng hoá đợc thực hiện theo quy luật cung cầu thị trờng, ngời mua và
ngời bán hay ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu gặp nhau trên thị trờng quốc tế để
thoả thuận về giá cả số lợng và chất lợng của hàng hoá-dịch vụ.
1.2. Đặc trng của hoạt động tmqt.
tmqt có ba đặc trng cơ bản sau:
- Kinh doanh tmqt đợc thực hiện bởi ngời mua và ngời bán có quốc tịch
khác nhau, ở các nớc khác nhau, hàng hoá đợc di chuyển vợt qua phạm vi biên giới
của một quốc gia.
Với đặc trng này thì phân biệt rõ giữa kinh doanh TMQT với kinh doanh th-
ơng mại trong nớc. Đối với kinh doanh thơng mại trong nớc, dòng lu chuyển của
dòng hàng hoá bị giới hạn trong phạm vi biên giới của một nớc.
-Dòng tiền thanh toán trong kinh doanh TMQT có thể là đồng tiền một
trong các nớc (nhiều hơn hai nớc) tham gia vào hoạt động XNK và cũng có thể là
một đồng tiền của nớc khác.
Sử dụng đồng tiền nào trong thanh toán hợp đồng XNK phụ thuộc vào sự
thoả thuận giữa các bên tham gia hợp đồng. Đồng tiền đợc sử dụng thờng là các
đồng tiền mạnh có sức mua lớn trên thị trờng thế giới.
5
-Kinh doanh TMQT chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố phức tạp liên quan đến
nhiều yếu tố khác nhau, quốc tịch giữa các chủ thể tham gia vào hoạt động TMQT
nh: ngôn ngữ, tôn giáo, pháp luật, văn hoá... , sự khác nhau về ngôn ngữ đòi hỏi
phải có ngôn ngữ thống nhất đợc các bên cùng hiểu, cùng chấp nhận đồng thời các
bên cũng cần thoả thuận rõ về các quy phạm pháp luật áp dụng trong ký kết, thực
hiện và giải quyết tranh chấp trong hợp đồng.
1.3. Vai trò của hoạt động TMQT.
Nh đã trình bày ở trên, TMQT là sự trao đổi hàng hoá giữa các nớc thông
qua hành vi mua bán. Đây là hình thức trao đổi tích cực nó vừa biểu hiện mối quan
hệ xã hội vừa phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất
Ta có thể thấy hoạt động TMQT có những u điểm:
-Nó phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của mọi ngời, mọi đối tợng,
mọi tổ chức, mọi ngành nghề , mọi địa phơng trong xã hội.
-Thông qua hoạt động TMQT, một nớc có thể mở rộng đợc khả năng tiêu
dùng của mình. Nó cho phép đáp ứng nhu cầu tiêu dùng một lợng hàng hoá nhiều
hơn khả năng sản xuất trong nớc và cũng thông qua đó những tiềm lực, những lợi
thế của đất nớc sẽ đợc khai thác một cách triệt để hơn, khả năng chuyên môn hoá
trong các ngành sản xuất dần dần đợc hình thành và có động lực để không ngừng
phát triển.
-Hoạt động TMQT đáp ứng đợc các nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của
sản xuất, tiêu dùng. Thông qua việc nhập khẩu, sự mất cân đối trong sản xuất và
tiêu dùng, giữa cung và cầu sẽ dần đợc khắc phục. Nhập khẩu kịp thời cung cấp
các hàng hoá cần thiết cho sản xuất và tiêu dùng, giúp cho nền kinh tế thoát khỏi
những cơn sốt giá cả một cách nhanh chóng, tránh những đột biến nguy hiểm nh sự
lên giá của một mặt hàng có thể kéo theo sự lên giá của các mặt hàng khác, gây ra
sự rối loạn đình trệ trong sản xuất.
-Hoạt động thơng mại quốc tế tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá trong nớc
và hàng hoá nớc ngoài, tạo ra sự theo dõi kiểm soát lẫn nhau rất chặt chẽ giữa các
chủ thể, sự cạnh tranh này sẽ có tính chất làm cho chất lợng nền kinh tế trong nớc
đợc nâng cao.
7
-Hoạt động TMQT đòi hỏi hàng hoá phải có chất lợng cao do đó nó dẫn tới
việc xoá bỏ nhanh chóng các chủ thể kinh doanh sản phẩm lạc hậu không thể chấp
nhận đợc. Đồng thời qua đó các cơ chế quản lý của nhà nớc cũng nh của mỗi địa
phơng về XNK sẽ đợc hoàn thiện từng bớc, vì nó có những đòi hỏi mang tính tích
cực của các chủ thể tham gia XNK trong quá trình thực hiện. Tuy nhiên hoạt động
TMQT cũng đem lại những bất lợi sau:
- Thứ nhất : vì tồn tại cạnh tranh nên dễ dẫn tới những rối ren trong quan hệ
mua bán. Nếu không có sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời sẽ gây ra các thiệt hại về
kinh tế trong quan hệ với nớc ngoài. Các hiện tợng xấu về kinh tế, t tởng... cũng dễ
kinh doanh XNK.
Ngoài luật pháp quốc tế, hoạt động XNK của một nớc còn chịu ảnh hởng
các chế độ pháp luật, chính sách nhập khẩu của chính nớc đó. Sự tuân thủ này vừa
là trách nhiệm vừa là quyền hạn đối với các đơn vị tham gia, qua đây các đơn vị
kinh doanh vừa có quyền tự chủ hơn trong hoạt động của mình, xác định đợc
những điều kiện bắt buộc mình phải trải qua đồng thời nó tạo ra tâm lý tin tởng.
2.2. ảnh hởng của việc biến động thị trờng trong và ngoài nớc.
Thị trờng bao giờ cũng là nhân ố hàng đầu trong kinh doanh, sự biến động
của thị trờng trong và ngoài nớc sẽ ảnh hởng trực tiếp đến xu hớng xuất nhập khẩu.
XNK nh một chiếc cầu nối giữa các thị trờng, tạo ra sự phù hợp gắn bó cũng
nh thể hiện sự tác động qua lại của chúng với nhau. Thông qua việc nghiên cứu thị
trờng nớc ngoài, doanh nghiệp sẽ quyết định việc XNK mặt hàng nào có lợi, thậm
chí cả thời điểm nào có lợi nhất và thông qua thị trờng trong nớc sẽ quyết định phải
nhập khẩu mặt hàng nào, số lợng bao nhiêu, chất lợng giá cả và cả ngời cung ứng
phải nh thế nào là hợp lý nhất.
2.3. ảnh hởng của nền sản xuất trong và ngoài nớc.
Sự hng thịnh hay tụt hậu của nền sản xuất trong và ngoài nớc sẽ ảnh hởng
trực tiếp đến hoạt động XNK. Nếu sản xuất trong nớc phát triển hàng hoá trong n-
9
ớc sẽ tạo ta sự cạnh tranh gay gắt với hàng ngoại nhập dẫn tới nhu cầu hàng nhập
khẩu sẽ giảm còn nếu sản xuất kém phát triển, hàng hoá nội địa sẽ không đủ khả
năng cạnh tranh với hàng nhập khẩu thì xu hớng nhập khẩu sẽ tăng. Nhất là đối với
hàng hoá đòi hỏi kỹ thuật cao để trang bị sự hiện đại tối thiểu nhằm phục vụ phát
triển kinh tế cũng nh đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của tiêu dùng trong nớc, việc
chấp nhận là tất yếu.
Cùng với sự vận động ấy, ngợc lại sự phát triển của nền sản xuất ngoài nớc
sẽ làm tăng nhu cầu nhập khẩu tạo ra những sản phảm mới thuận tiện, hiện đại với
chi phí có thể chấp nhận đợc. Còn nếu sản xuất nớc ngoài kém phát triển, đây sẽ là
một hệ thống rất hấp dẫn mà các nhà kinh doanh trong nớc sẽ quan tâm. Nhu cầu
nhập khẩu của thị trờng bên ngoài trở thành tất yếu và điều này sẽ tác động đến
các mặt hàng XNK.
II. Lý luận chung về đầu t trực tiếp
nớc ngoài.
1. Khái niệm đặc điểm và các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.1. Khái niệm và bản chất của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
a. Khái niệm:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là phơng thức đầu t vốn, tài sản ở nớc ngoài để tiến
hành sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và
những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định.
b. Bản chất:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t quốc tế đợc đặc trng bởi quá
trình xuất khẩu t bản từ nớc này sang nớc khác, một hình thức cao hơn của xuất
khẩu hàng hoá. Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc hiểu là một hoạt động kinh doanh,
một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nớc ngoài. Nhân tố nớc ngoài ở đây không chỉ
là sự khác biệt về quốc tịch hoặc về lãnh thổ c trú thờng xuyên của các bên tham
11
gia vào quan hệ đầu t trực tiếp nớc ngoài mà còn thể hiện ở việc t bản bắt buộc
phải vợt qua khỏi tầm kiểm soát của một quốc gia. Việc di chuyển t bản này nhằm
mục đích phục vụ kinh doanh tại các nớc tiếp nhận đầu t, đồng thời lại là điều kiện
để xuất khẩu máy móc, vật t, nguyên liệu và khai thác tài nguyên của nớc chủ nhà.
2.2. Đặc điểm về đầu t trực tiếp nớc ngoài.
a. Về kinh tế:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đa vốn vào nớc tiếp nhận và đi kèm với vốn là cả
kỹ thuật, công nghệ, bí quyết kinh doanh và năng lực Marketing. Chủ đầu t đa vốn
vào đầu t là tiến hành tổ chức sản xuất kinh doanh và sản phẩm làm ra đợc tiêu thụ
ở thị trờng nớc sở tại hoặc thị trờng quốc tế.
Việc tiếp nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài phát sinh nợ cho nớc nhận đầu t.
Thay cho lãi xuất, nớc nhận đầu t đợc phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu t
hoạt động có hiệu quả.Bên cạnh đó, nớc sở tại còn có điều kiện để phát triển tiềm
năng trong nớc.
-Yếu tố lạm phát và ổn định tiền tệ: Yếu tố này là tiêu chuẩn số một để có
thể ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô. Việc ổn định lạm phát và giá trị tiền tệ sẽ tác
động trực tiếp đến đồng vốn của đầu t nớc ngoài. Nếu lạm phát cao, giá trị tiền tệ
mất ổn định sẽ tác động trực tiếp đến đồng vốn của đầu t nớc ngoài, lúc đó nhà đầu
t không những không thu hồi đợc vốn mà còn mất hết vốn. Cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ ở Châu á vừa qua là một bài học thực tiễn cho vấn đề này.
-Lãi suất: Về lý thuyết mức lãi suất của nớc tiếp nhận vốn đầu t cao so với
lãi suất quốc tế thì sức hút đối với nhà đầu t nớc ngoài càng mạnh. Với lãi suất cao
còn có tác dụng căn bản là cho phép huy động đợc nhiều vốn trong nớc lớn. Đây là
nguồn vốn đối ứng trong nớc cực kỳ quan trọng để thu hút và sử dụng vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài hiệu quả hơn. Với lãi suất cao, ổn định không những thu hút đ-
ợc nhiều vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài mà còn là vũ khí hiệu nghiệm để ngăn chặn
đợc việc đào thoát vốn ra nớc ngoài. Tuy vậy nếu tăng quá cao lãi suất có nghĩa là
13
phí tổn trong đầu t cao và khi phí tổn cao sẽ làm giảm lợi nhuận thực của nhà đầu
t.
-Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái tác động lớn tới sức hấp dẫn và sử dụng
hiệu quả vốn đầu t nớc ngoài. Tỷ giá hối đoái thấp làm tăng xuất khẩu, từ đó làm
tăng trởng kinh tế và ngợc lại. Mặt khác tỷ giá hối đoái thấp tức là giá trị đồng tiền
trong nớc giảm so với ngoại tệ, điều này làm cho giá hàng nhập khẩu đắt và giá
hàng xuất khẩu rẻ. Nếu kéo dài tình trạng này thì trong dài hạn nó làm tổn hại đến
tăng trởng và phát triển kinh tế, do đó nó ảnh hởng đến thu hút và sử dụng có hiệu
quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Nh vậy một tỷ giá hối đoái phù hợp sẽ tạo khả
năng thúc đẩy xuất khẩu, nền kinh tế tăng trởng vững chắc và từ đó nó có vai trò
trực tiếp to lớn tới huy động và sử dụng thật sự có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
-Nợ nớc ngoài và cán cân thanh toán quốc tế: tình trạng nợ nớc ngoài và cán
cân thanh toán quốc tế của nớc nhận đầu t có ảnh hởng mạnh đến thu hút vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài trong dài hạn. Thật vậy, nếu một nền kinh tế mà nợ nớc ngoài
nhiều và cán cân thanh toán quốc tế thờng xuyên bị thâm hụt thì khả năng trả nợ sẽ
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một nguồn bổ sung vốn quan trọng để các nớc
đang phát triển thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Bù đắp cho sự thiếu hụt
của nguồn vốn trong nớc. Đầu t trực tiếp nớc ngoài là mọt hình thức huy động vốn
để hỗ trợ cho nhu cầu đầu t của nền kinh tế, nó có u thế hơn hẳn so với các hình
thức huy động vốn khác nh việc vay vốn nớc ngoài luôn đi cùng với một mức lãi
suất nhất định và đôi khi trở thành gánh nặng cho nền kinh tế.
Ngoài ý nghĩa tăng trởng vốn đầu t nội địa, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn bổ
sung đáng kể nguồn thu ngân sách của chính phủ các nớc đang phát triển thông
qua thuế từ các xí nghiệp có vốn đầu t của nớc ngoài. Đây là nguồn thu quan trọng
cho vốn ngân sách và nguồn ngoại tệ để đầu t các dự án công cộng trong giai đoạn
đầu công nghiệp hoá. Vốn đầu t ở các nớc đang phát triển tăng và làm tăng đầu t,
nhờ đó các nhân tố nh lao động đợc sử dụng tăng lên, năng suất lao động tăng lên
15
theo. Qua đó làm tăng trởng nền kinh tế của đất nớc này. Qua đây, ta thấy rõ vai
trò to lớn của đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng kinh tế và cả tiết kiệm của
các nớc đang phát triển.
b. Tạo công ăn việc làm và nâng cao chất l ợng lao động.
Các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng thu hút một lợng lớn lao động, góp
phần giải quyết tình trạng thất nghiệp ở các nớc đang phát triển. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài ảnh hởng trực tiếp đến cơ hội tạo công ăn việc làm thông qua việc cung cấp
việc làm trong các công ty có vốn trực tiếp nớc ngoài và nó còn tạo ra cơ hội việc
làm trong các tổ chức khác của nớc sở tại, khi mà các nhà đầu t nớc ngoài mua
hàng hoá dịch vụ từ các nhà sản xuất trong nớc, hoặc thuê họ qua các hợp đồng gia
công chế biến.
Đầu t nớc ngoài còn góp phần phát triển nguồn nhân lực nâng cao kỹ năng
quản lý kinh doanh cho nớc sở tại. Chính các chủ đầu t nớc ngoài tổ chức mở các
lớp đào tạo về quản lý, kỹ năng làm việc đã góp phần tích cực vào việc bồi dỡng
đào tạo đội ngũ lao động ở các nớc sở tại. Để cán bộ và công nhân của nớc sở tại
có khả năng quản lý và sử dụng công nghệ tiên tiến và yêu cầu của công việc. Đó
chính là đội ngũ nòng cốt trong việc học tập, tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến,