Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nhằm hình thành và phát triển các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng yên - Pdf 31

1
LỜI NĨI ĐẦU

Để thực hiện sự nghiệp Cơng Nghiệp Hố_Hiện Đại Hố đất nước,Việt
Nam cần phải có một lượng vốn đầu tư vượt ra ngồi khả năng tự cung cấp. Trong
khi các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và tài trợ của các tổ chức quốc tế đều có
hạn thì việc đa dạng hố các hình thức thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi là
rất cần thiết .
Trên thế giới cũng như trong khu vực đã và đang áp dụng nhiều hình thức
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi.Trong đó mơ hình KCN tập trung được
thừa nhận là có hiệu quả và đang được áp dụng. Ngồi khả năng thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngồi, mơ hình này còn là giải pháp quan trọng về cơng nghệ, kinh
nghiệm quản lý để thực hiện Cơng Nghiệp Hố_Hiện Đại Hố đất nước.
Ở Việt Nam, một loạt các KCN tập trung đã được thành lập vào đầu những
năm 90 tại các địa phương có điều kiện thuận lợi. Đó là chủ trương kịp thời, đúng
đắn phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và thực tiễn đất nước.
Hưng n là một tỉnh có KCN tập trung đã được thành lập gần đây nhưng đă
thu được một số kết quả khả quan. Đến nay Hưng n đã có bốn KCN tập trung
chính thức được chính phủ phê duyệt và cấp giâý phép hoạt động, trong đó KCN
Như Quỳnh thuộc huyện Văn Lâm và KCN Phố Nối A, Phố Nối B thuộc huyện Mỹ
Hào, KCN Chợ Gạo thuộc thị xã Hưng n. Bên cạnh những thành tựu đã đạt
được, những năm qua hoạt động của các KCN tập trung ở Hưng n vẫn còn nhiều
tồn tại và yếu kém về nhiều mặt, những tồn tại này đã và đang cản trở hiệu quả hoạt
động của các KCN tập trung .Vì vậy cần nghiêm túc nghiên cưú các vấn đề thuộc
lý luận cũng như thực tiễn việc phát triển các KCN tập trung ở Hưng n để làm
luận cứ khoa học cho việc ra các chính sách, biện pháp phù hợp.
Đề Tài “Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp (FDI)
nhằm hình thành và phát triển các khu cơng nghiệp tập trung trên địa bàn
tỉnh Hưng n” sẽ nghiên cứu một số vấn đề thuộc lý luận về KCN tập trung,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2

NHNG Lí LUN CHUNG V KCN TP TRUNG.

I, Khỏi nim chung v KCN tp trung
1. Khỏi nim KCN tp trung
Trờn th gii, KCN tp trung c hiu l khu tp trung cỏc Doanh Nghip
chuyờn sn xut cụng nghip v thc hin cỏc dch v cụng nghip phc v cho
hot ng sn xut trong khu.
Theo quy ch KCN, KCX, KCN Chớnh ban hnh ngy24/4/1997 ca chớnh
ph, KCN tp trung l khu tp trung cỏc Doanh Nghip Cụng Nghip chuyờn sn
xut hng cụng nghip v thc hin cỏc dch v cho sn xut cụng nghip, cú gianh
gii a lý xỏc nh, khụng cú dõn c sinh sng do chớnh ph hoc Th Tng
chớnh ph quyt nh thnh lp .Trong KCN tp trung cú th cú Doanh Nghip ch
xut.
Nh vy, cú th hiu KCN tp trung l mt qun th liờn hon cỏc xớ nghip
cụng nghip xõy dng trờn mt vựng cú iu kin thun li v cỏc yu t t nhiờn,
v kt cu h tng xó hi thu hỳt vn u t (ch yu l u t nc ngoi )
v hot ng theo mt c cu hp lớ cỏc Doanh Nghip cụng nghip v cỏc Doanh
Nghip dch v nhm t kt qu cao trong sn xut cụng nghip v kinh doanh.
Sn phm ca KCN tp trung ỏp ng nhu cu trc mt v lõu di ca th
trng ni a. So vi hng nhp khu, hng KCN tp trung cú nhiu li th v
chi phớ vn ti, thu (c u ói thu) th tc nhp khu Nu trong KCN tp
trung cú cỏc Doanh Nghip ch xut thỡ nh t nc s ti cũn phi xem xột c
kh nng xut khu.
KCN tp trung l mt hỡnh thc t chc khụng gian lónh th cụng nghip
luụn gn lin phỏt trin cụng nghip vi xõy dng kt cu h tng v hỡnh thnh
mng li ụ th, phõn b dõn c hp lý. Do ú, vic phõn b KCN phi bo m
nhng iu kin sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
+ Cú kh nng xõy dng kt cu h tng thun li, hiu qu cú t m

+ Cụng Ty phỏt trin h tng KCN l Doanh Nghip Vit Nam thuc cỏc
thnh phn kinh t trong nc hoc Doanh Nghip cú vn u t nc ngoi u t
xõy dng kinh doanh cỏc cụng trỡnh kt cu h tng KCN .
+ Ban qun lý KCN a phng : l c quan trc tip qun lý KCN cú trỏch
nhim qun lý cỏc cụng ty phỏt trin h tng KCN v cỏc Doanh Nghip theo iu
l qun lý KCN .
3. Thu hỳt vn u t nc ngoi v vic hỡnh thnh cỏc KCN tp trung
hp dn cỏc nh u t nc ngoi, mi quc gia cn phi cú mt mụi
trng u t thun li bao gm mụi trng phỏp lý v mụi trng kinh doanh:
+ Mụi trng phỏp lý : Nu nh s n nh v chớnh tr trong nc c duy
trỡ l yu t u tiờn m bo thu hỳt FDI vo trong nc thỡ mụi trng phỏp lý
hon thin, phự hp vi thụng l quc t l mt c s quan trng nh u t la
chn v quyt nh u t.
+Mụi trng kinh doanh : c coi l thun li khi ớt nht hi t cỏc yu
t nh : kt cu h tng tng i hin i, h thng ti chớnh tin t n nh, hot
ng cú hiu qa an ninh kinh t v an ton xó hi c bo m.
Hai nhõn t trờn l iu kin cn thit cú ý ngha tiờn quyt cho vic thu hỳt
FDI. Song thc t nú cng l yu im m tt c cỏc nc ang phỏt trin gp phi
m khụng d gỡ khc phc. Cỏc nc ang phỏt trin cha cú c h thng phỏp
lut hon ho cựng vi mụi trng kinh doanh thun li nờn vic ỏp ng nhng
iu kin ca nh u t nc ngoi khụng th thc hin trong thi gian ngn.Yu
t gõy nờn tỡnh hỡnh ny chớnh l nhng hn ch v vn u t cho kt cu h tng
bao gm c h tng Cngv h tng Mm
Gii phỏp khc phc mõu thun trờn ó c nhiu nc ang phỏt trin
tỡm kim la chn v thc t ó thnh cụng nhiu nc ú l hỡnh thnh cỏc KCN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
tập trung qua đó thu hút FDI trong khi chưa tạo được mơi trường đầu tư hồn chỉnh
trên phạm vi cả nước.
Sản xuất cơng nghiệp phải xây dựng thành từng khu bởi vì hoạt động cơng

vo ban qun lý cỏc khu ú.Nhng chớnh sỏch ỏp dng trong KCN gn quyn li v
ngha v ca nh u t vi mt hp ng gim thiu th tc hnh chớnh cựng vi
qui nh hu hiu cho sn xut kinh doanhdo ú to c s an ton, yờn tõm cho
nh u t.
4. Mt s vn phỏp lý v KCN tp trung
a. Nhng Doanh Nghip c phộp thnh lp trong KCN tp trung
Theo quy nh ca ngh nh 36/CP ngy 24/4/1997 ca Chớnh Ph ban
hnh kốm theo quy ch KCN, KCX, KCNC trong KCN cú cỏc loi hỡnh Doanh
Nghip sau :
- Doanh Nghip Vit Nam thuc cỏc thnh phn kinh t
- Doanh Nghip cú vn u t nc ngoi
- Cỏc bờn tham gia hp ng hp tỏc kinh doanh theo lut u t nc ngoi
ti Vit Nam.
Cỏc Doanh Nghip mun c phộp thnh lp trong KCN phi ỏp ng
c cỏc iu kin phu hp vi quy hoch v nghnh ngh t l xut khu sn
phm,bo m mụi trng mụi sinh v an ton lao ng.
b. Cỏc lnh vc c phộp u t
KCN tp trung, cỏc nh u t trong nc v nc ngoi, cỏc Doanh Nghip
Vit Nam thuc cỏc thnh phn kinh t, Doanh Nghip cú vn u t nc ngoi
c u t vo cỏc lnh vc sau:
- Xõy dng v kinh doanh cỏc cụng trỡnh kt cu h tng
- Sn xut, gia cụng, lp rỏp cỏc sn phm cụng nghip xut khu tiờu th ti
th trng trong nc,phỏt trin v kinh doanh bng sỏng ch, bớ quyt k thut,
quy trỡnh cụng ngh
- Dch v v h tr sn xut cụng nghip
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
- Nghiên cứu triển khai khoa học cơng nghệ để nâng cao chất lượng sản
phẩm vầ tạo ra sản phẩm mới.
Trong đó các nghành cơng nghiệp được nhà nước khuyến khích đầu tư là: cơ

u quyn.
- Theo dừi kim tra, thanh tra vic thc hin giy phộp u t ,hp ng gia
cụng sn phm ,hp ng cung cp dch v hp ng kinh doanh, cỏc tranh chp
kinh t trong KCN, KCX .
- Phi hp vi cỏc c quan qun lý nh nc v lao ng,kim tra,thanh tra
vic thc hin cỏc quy nh ca phỏp lut v lao ng, tho c lao ng tp th an
ton lap ng, tin lng.
- Qun lý hot ng dch v trong KCN v KCX.
- Tho thun vi cụng ty phỏt trin h tng nh giỏ cho thuờ li t ó c
xõy dng h tng trong KCN, KCX.
- Cp,iu chnh thu hi cỏc loi giy phộp chng ch ó cp cho Doanh
Nghip trong KCN,KCX .
- Ban qun lý KCN, KCX cng c cỏc b, nghnh chc nng Nh nc
u quyn gii quyt nhng nhim v ca B, Ngnh trong phm vi c u quyn.
- B thng mi u quyn cp giy phộp, nhp khu v x lý nhng vn
xut khu, nhp khu.
- B lao ng thng binh xó hi u quyn v chn, gii thiu v qun lý lao
ng.
* Thm nh v cp giy phộp u t vo KCN tp trung.
+ iu kin d ỏn, Ban qun lý KCN, KCX l u mi hng dn cỏc nh
u t vo KCN ,KCX theo h s d ỏn ca B K Hoch v u T v c u
quyn tip nhn h s ca cỏc d ỏn u t nc ngoi u t vo KCN ,KCX v
thm nh,cp giy phộp u t cho cỏc d ỏn iu kin ( c phộp u t theo
quy nh).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
+ Nội dung thẩm định:Việc thẩm định dự ándo Ban Quản Lý tiến hành với
sự phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa Học và Đầu Tư và các cơ quan chức năng địa
phương theo nội dung quy định ở điều 92 nghị định 12/CP ngày 18/2/1997của
chính phủ, Nội dung thẩm định gồm:

nhiờn, a lý v nhng iu kin kinh t xó hi khỏc v ỏp dng bin phỏp u ói
hn.
KCN tp trung vi nhng u th c bit v hnh chớnh, c ch qun lý, ti
chớnh, thu quan so vi sn xut trong nc ó tr thnh mụi trng hp dn i
vi cỏc nh u t nc ngoi. nc ta KCN tp trung ó úng vai trũ tớch cc
vo vic thu hỳt vn u t c bit l FDI, t c v duy trỡ tc tng
trng cao, trờn c s to lp nng sut cụng nghip mi v cú hiu qu kinh t t
nc.
Trong bi cnh khú khn do tỏc ng xu ca cuc khng hong ti chớnh
tin t trong khu vc, u t nc ngoi vo Vit Nam nm 1997 v 1998 cú s
gim sỳt rừ rt (1998 thu hỳt c 4,4 t USD, bng 57% so vi nm 1997).
Trong iu kin y, vic thu hỳt u t vo cỏc KCN tp trung vn cú kt
qu kh quan. n ht thỏng 6 nm 1998 cỏc KCN tp trung trong c nc ó thu
hỳt vn c 596 Doanh Nghip vi tng s vn ng ký l 5.424 triu USD, vn
thc hin t 2.141 triu USD, trong ú Doanh Nghip cú vn u t nc ngoi
chim 94%. Cỏc d ỏn u t ó lp y c din tớch t cụng nghip l 1387,6
ha, bng 23% tng din tớch KCN dnh cho nh mỏy, xớ nghip theo quy hoch ó
c phờ duyt. Tuy nhiờn, vỡ thu hỳt u t nc ngoi nờn trong thi k u ta
ó hn ch cỏc nh u t trong nc tham gia hot ng ca cỏc KCN tp trung.
Song cho n nay xu hng ny nhng ch cho xu hng thu hỳt vn ca mi
nh u t khụng k trong hay ngoi nc.
(Ngun B K Hoch v u T ).
2. Tip thu cụng ngh, kinh nghim qun lý tiờn tin
Cựng vi thu hỳt u t nc ngoi, vic tip thu cụng ngh hin i v kinh
nghim qun lý tiờn tin ca cỏc nh u t c thc hin khỏ tt thụng qua cỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
KCN tp trung. to ra sn phm cú sc cnh tranh trờn th trng th gii v th
trng ni a, cỏc nh u t thng a vo KCN tp trung cỏc cụng ngh tng
i hin i, cụng ngh thuc loi tiờn tin. Mc dự cỏc KCN tp trung ngi ta

13
190.000 lao động không kể lao động xây dựng cơ bản và lao động làm việc trong
lĩnh vực phục vụ KCN. So với năm 1998 số lao động trong KCN tập trung đã tăng
lên gần 9 vạn người. Trong đó Đồng Nai có thế mạnh công nghiệp chế biến là nơi
thu hút lao động vào làm việc trong KCN đông nhất chiếm 42% tổng số lao động
trong các KCN cả nước.

STT

Địa Phương Lao động trong cả các KCN (người)
1
Hà Nội
8.500
2
Hải Phòng
4.885
3
Đà Nẵng
8.700
4
Đồg Nai
79.800
5
Bà Rịa-Vũng Tàu

nhanh trong những năm gần đây.
Năm 1997, các KCN đã đóng góp 848 triệuUSD, gần bằng 10%giá trị xuất
khẩu cả nước và tăng 10% so với năm 1996. Sáu tháng đầu năm 98% các KCN đạt
giá trị kim ngạch xuất khẩu 551 triệu USD bằng 60% giá trị sản lượng, tăng 28% so
với cùng kỳ năm trước, đóng góp 11% giá trị xuất khẩu của cả nước trong sáu
tháng đầu năm 1998 (551/4760 triệuUSD).
Sau đây là bảng kết quả xuất khẩu của một số KCN tiêu biểu ở địa phương.

Địa phương Giá trị sản lượng Xuất khẩu Tỉ lệ xuất khẩu
Đồng Nai
422 277 65,8
TP.Hồ Chí Minh
220 180,6 87
Bình Dương
41,4 24 57,4
Các địa phương khác
206,6 69,4 30,4
Cả nước
890 55 63
(Nguồn: Bộ Kế Hoạch - Đầu Tư ).

Bảng 3: Tình hình xuất khẩu của một số KCN ở một số địa phương
(tính đến tháng 6 năm 1998)

III. Sự cần thiết và khả năng xây dựng KCN ở Hưng Yên

1. Sự cần thiết xây dựng các KCN ở Hưng Yên

như năng lượng, cơ khí, hố chất, luyện kim, dệt may và một số nghành cơng
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Tuy nhiên do chịu ảnh hưởng của nhiều cuộc chiến
tranh liên tiếp, lại tiến hành q trình cơng nghiệp hố theo mơ hình cổ điển nên
trình độ khoa học của các nghành cơng nghiệp nói trên còn ở mức lạc hậu, cách xa
so với trình độ chung của thế giới.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
b. Do đặc thù kinh tế –xã hội ở Hưng n rất phù hợp với hình thức KCN
- Về mặt địa lý tự nhiên thì Hưng n là một tỉnh thuộc đồng bằng sơng
Hồng do vậy có địa hình bằng phẳng, có nhiều khu đất trống trước đây được dùng
cho sản xuất nơng nghiệp do vậy đối với việc san lấp, di dời, giải phóng mặt bằng
rất dễ dàng, thuận lợi chi phí thấp.
- KCN cho phép khắc phục những yếu kém về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
của tỉnh. Do Hưng n từ trước tới nay chỉ là một tỉnh nơng nghiệp đơn thuần do
vậy cơ sở hạ tầng để phục vụ cho sản xuất cơng nghiệp hầu như là khơng có và để
xây dựng hồn thiện hệ thống này một cách rộng khắp trên tồn tỉnh là khơng khả
thi. Chính vì vậy sự xuất hiện hình thức KCN là một cứu cánh đối với sự phát triển
cơng nghiệp của Hưng n.
Do có những đặc tính ưu việt KCN sẽ tạo ra khả năng thuận lợi để đạt được
những u cầu đề ra khi thu hút vốn đầu tư nước ngồi. Nếu xây dựng thành cơng
thì KCN sẽ trở thành mơ hình kinh tế năng động có hiệu quả cao. Thúc đẩy q
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại
hố.
Với những lý do trên, rõ ràng là sự thiết kế và xây dựng KCN ở Hưng n là
một đòi hỏi khách quan, một bước đi cần thiết và có nhiều tác dụng.
2. Khả năng xây dựng KCN ở Hưng n
a. Hưng n có đủ điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển các KCN
+ Về điều kiện tự nhiên:Hưng n nằm ở vị trí địa lý thuận lợi trong khu vực
Đồng Bằng Sơng Hồng có đường quốc lộ 5 đi qua nối liền giữa thủ đơ Hà Nội và
thành phố cảng Hải Phòng rất thuận lợi cho việc hoạt động thương mại trong nước

lónh o tnh Hng Yờn ó a ra nhng iu kin tt nht cú th cú sao cho cú li
cho cỏc nh u t trong v ngoi nc, cú nhng ch trng v quyt nh kp
thi gii quyt mi thc mc ca cỏc nh u t.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
Các lợi thế trên nếu được kết hợp với nguồn vốn lớn, trình độ cơng nghệ cao
và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới thì sẽ được phát huy và khai thác triệt
để tạo nên các sản phẩm và dịch vụ đặc sắc với chất lượng cao đáp ứng thị trường
trong và ngồi nước, đưa tới sự tham gia tích cực vào sự phân cơng lao động quốc
tế.
Tuy nhiên khi xây dựng KCN khơng phải tất cả các lợi thế của nền kinh tế
Việt Nam nói chung và Hưng n nói riêng sẽ đều được thâu tóm trong địa giới
các khu ấy để chúng có thể đưa vào một cách trực tiếp mà còn có rất nhiều lợi thế
nằm ngồi KCN song nó vẫn được phát huy một cách có hiệu quả thơng qua các
tác động trung gian. Chính các KCN nói chung là cầu nối của nền kinh tế trong
nước và thị trường thế giới. Chính KCN được liên hệ với các vệ tinh xung quanh
nó nên qua các bước chuyển tiếp mà các lợi thế trên sẽ được khai thác và phát huy
hết sức mạnh tổng hợp của chúng.
IV. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số địa phương

Đầu tư trực tiếp nước ngồi vào Việt Nam từ năm 1998, đến nay đã trải qua
hơn 10 năm, thu hút FDI tại một số địa phương đã đạt được một số khả quan. Từ
những thành tựu của hai tỉnh Đồng Nai và Bình Dương chúng ta có thể rút ra một
số các kinh nghiệm sau:
1. Bình Dương _Trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đã xác định hình
thành các KCN nhằm mở rộng thu hút FDI
Bình Dương là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, cạnh
thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm văn hố khoa học kỹ thuật lớn và tỉnh
Đồng Nai có truyền thống lâu đời về phát triển cơng nghiệp. Chính nhờ điều kiện vị
trí thuận lợi đó mà Bình Dương thừa hưởng những lợi thế khu vực để phát triển

khai quy trỡnh th tc, t chc qun lý theo c ch mt ca, mt u mi tp trung
qua s k hoch v u t v ban qun lý KCN, hn ch phi qua nhiu tng lp
trung gian, gii quyt kp thi cỏc kiờn ngh ca cỏc Doanh Nghip to c lũng
tin cho cỏc ch u t. Ngun nhõn lc ti ch tng i di do kt hp vi vic
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
sử dụng đội ngũ trí thức và lực luợng lao động ngồi tính tương đối thơng thống
nên đã có khả năng đáp ứng phần lớn nhu cầu tuyển dụng của các nhà đầu tư.
Đồng Nai là một tỉnh có truyền thống phát triển cơng nghiệp từ thời Nguỵ
quyền Sài Gòn, KCN Biên Hồ II có trước năm 1975. Đến năm 2000, Đồng Nai đã
tiến hành quy hoạch 17 KCN và các cụm cơng nghiệp địa phương, trong đó có 10
KCN đã được chính phủ phê duyệt và thực giện trên quy chế KCN với diện tích
2752 ha, uỷ ban nhân dân tỉnh , các sở ban ngành trên địa ban Đồng Nai đã gắn quy
hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch lãnh thổ với việc phát triển KCN và cụm cơng
nghiệp địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cơng trình cơ
sở hạ tầng cũng như cung cấp dịch vụ tới tận hàng rào các KCN .
Đến năm 2001, Đồng Nai đã cấp giấy phép đầu tư cho 277 dự án với số vốn
đăng ký đạt 4,6 tỷ USD. Đặc điểm của vốn FDI tại Đồng Nai là 96,5% vào lĩnh
vực cơng nghiệp _ xây dựng và 79% số dự án vào KCN chính phủ đã phê duyệt
thành lập 10 KCN với diện tích cho th là 935 ha đạt 48,2% tổng diện tích đất cho
th. Trogn 321 dự án được cấp giấy phép đầu tư vào vavs KCN có 222 dự án có
vốn FDI với tổng số vốn đăng ký 4126 triệu USD.
3. Bài học kinh nghiệm đối với q trình hình thành và phát triển các KCN ở
Hưng n
Tỉnh Hưng n được tái lập ngày 1/1/1997 sau 28 năm hợp nhất, là một tỉnh
thuộc đồng bằng sơng Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cạnh thủ
đơ Hà Nội trung tâm kinh tế_văn hố_xã hội của cả nước. Hưng n có nhiều điểm
tương đồng với hai địa phương điển hình của cả nước về phát triển cơng nghiệp và
KCN là Bình Dương và Đồng Nai, đó là cùng nằm cạnh các thành phố kinh tế lớn,
nằm trong các trọng điểm kinh tế lớn của khu vực phía Bắc và phía Nam, điều kiện

Tây giáp Hà Tây, Tây Nam giáp Hà Nam, Tây Bắc giáp Hà Nội. Diện tích đất tự
nhiên (theo số liệu thống kê đất đai măm 2000) là 92309 ha chiếm 6,2% diện tích
của cùng đồng bằng sơng Hồng.
Hưng n là một tỉnh thuộc đồng bằng khơng có rừng, núi, biển nhưng nhiều
sơng ngòi. Sơng Hồng chảy qua địa phận tỉnh dài xấp xỉ 60km, sơng Luộc là một
nhánh của sơng Hồng chảy qua Hưng n 21km, ngồi ra còn nhiều sơng nhánh
nhỏ khác chảy qua các huyện, thị. Bên cạnh hệ thống sơng tự nhiên Hưng n còn
có một hệ thống mương, máng phục vụ cho cơng tác thuỷ lợi tiêu biểu là cơng
trình thuỷ nơng Bắc –Hưng –Hải dược khởi cơng từ năm 1956 đã hồ cùng hệ
thống sơng ngòi trước đó tạo thành một hệ thống giao thơng, htuỷ nơng phong phú,
phục vụ kịp thời chống hạn, tiêu úng và vận tải đường thuỷ …
Trên địa ban tỉnh có hệ thống các tuyến giao thơng quan trọng gồm: quốc lộ
5A, đường 39A,39B, 38… và đường sắt Hà Nội _ Hải Phòng nói Hưng n với các
tỉnh, thành như Thủ đo Hà Nội, thành phố Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh.
Dân số trung bình năm 2000 của tồn tỉnh là 1083 ngàn người chiếm 6,5%
dân số vùng đồng bằng sơng Hồng. Tỉnh gồm 1 thị xã và 9 huyện chia ra thành 8
thị trấn, 6 phường và 146 xã, thị xã Hưng n là trung tâm kinh tế,chính trị, văn
hố của tỉnh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
Nguồn tài ngun thiên nhiên của tỉnh Hưng n chủ yếu là tài ngun đất
nơng nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa và trồng cây cơng nghiệp ngắn ngày khá
phong phú, đó là yếu tố quan trọng cho phát triển kinh tế nhất là sản xuất nơng
nghiệp. Trong tổng số diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 92309 ha thì đất nơng
nghiệp có 64176 chiếm 69,52%, đất chun canh 14668 ha , đất ở 7291 ha, đất
chưa sử dụng 6172 ha. Đất nơng nghiệp chủ yếu là đất phù sa, đất cát pha và một
phần đất thịt rất thích hợp với các loại cây trồng như : lúa, màu, cây cơng nghiệp,
cây ăn quả… Quỹ đất nơng nghiệp Hưng n còn nhiều tiềm năng để khai thác ,
đặc biệt là tăng vụ, tăng diện tích gieo trồng cây vụ đơng. Đất trồng cây lâu năm,
đất vườn có khả năng trồng nhiều cây có giá trị cao như : nhãn, táo, cây cảnh cây

thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh là rất khó khăn.
Tuy nhiên bên cạnh khó khăn trên, trong quá trình phát triển kinh tế_xã hội
của tỉnh còn có những thuận lợi cơ bản là đường lối đổi mới của Đảng và Nhà
nước, sự giúp đỡ cuả Trung Ương cùng sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ và nhân
dân trong tỉnh nền kinh tế đã dần dần đi vào ổn định và đạt được những thành tựu
bước đầu rất khả quan.
Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao trong 4 năm (1997-2000)
Từ năm 1997, bước vào thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của thời kỳ
1997-2000, cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường, do đó nền kinh tế có điều kiện
phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu với mức cao hơn. Từ năm 1997-2000, tổng
sản phẩm trong tỉnh (GDP) liên tục tăng với tốc độ cao, (trung bình tăng trên 12%
/năm). Đến năm 2000 tổng sản phẩm trong tỉnh tăng gấp 1,86 lần so với năm1997.
Các ngành các thành phần kinh tế then chốt như : Công nghiệp, xây dựng, dịch vụ
đều tăng trưởng cao và phát triển khá.
Giai đoạn1997-2000
Tốc dộ
tăng GDP
Chia ra
Nông
nghiệp
Công nghiệp và
xây dựng
Dịch vụ
Bình quân một năm
12,17 4,60 33,05 16,02
1997 13,59 5,03 47,56 18,02
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
25
1998 10,19 3,48 30,23 12,48
1999 14,49 6,35 34,18 16,76

1999 8,90 5,42
2000 3,76 1,69
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Tạo mơi trường hoạt động thuận lợ Nhĩm giải pháp về lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status