một số giải pháp tăng cường nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam - Pdf 10

Phần I:
Lời mở đầu
Ngày nay, Thế giới đang đến Việt Nam và Việt Nam cũng đang bắt đầu đi ra
Thế giới. Đây là xu hớng hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển, là điều kiện
tiên quyết để Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực và Thế giới. Trong nhiều
thập kỷ qua, thế giới đang diễn ra sự bùng nổ mạnh mẽ qua hoạt động đầu t trực
tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment) cả về quy mô lẫn chất lợng. Đầu t trực
tiếp nớc ngoài (ĐTTTNN) cùng thơng mại quốc tế là hai xu hớng nổi bật của nền
kinh tế Thế giới hiện nay, đa nền knh tế vào vòng xoáy hội nhập và toàn cầu hoá.
Trong vòng xoáy đó, hoạt động ĐTTTNN đã xuất hiện ở Việt Nam trong khoảng
15 năm trở lại đây nh một tất yếu của sự phát triển. ĐTTTNN đã đóng một vai trò
hết sức quan trọng trong sự tăng trởng và phát triển kinh tế của Việt Nam , góp
phần nâng cao tốc độ tăng trởng GDP của nền kinh tế từ 7% đến 10% hàng năm,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm tăng kim
ngạch xuất khẩu, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, nâng cao trình độ cán bộ quản
lý cũng nh chất lợng của đội ngũ lao động, xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ
thuật, v.v
Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 1996 trở lại đây, tình hình ĐTTTNN ở Việt Nam có
nhiều biến động phức tạp, đã tác động không tốt đến nền kinh tế nớc nhà. Xuất từ
đó, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: ĐTTTNN ở Việt Nam giai đoạn 1996-2001,
thực trạng và giải pháp để tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề trên, và đa ra một số
giải pháp tăng cờng việc thu hút ĐTTTNN trong thời gian tới.
Nội dung của đề án bao gồm ba chơng:
-Chơng I: Lý luận chung về ĐTTTNN
-Chơng II: Thực trạng về hoạt động ĐTTTNN tại Việt Nam trong giai
đoạn 1996-2001
-Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng nguồn vốn ĐTTTNN vào Việt
Nam

Hà Nội, Tháng 2 năm 2003
1

Thực chất, ĐTTTNN là việc các công ty nớc ngoài đầu t vốn vào nớc sở tại ,
nhằm xây dựng các cơ sở sản xuất và làm chủ toàn bộ hoặc từng phần cơ sở đó .
Nói khác đi, đây chính là hình thức mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn
đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, và điều đó cho phép hộ trực tiếp tham gia
điều hành dự án đầu t có toàn bộ hoặc một phần số vốn của họ .
Trong hoạt động ĐTTTNN, nớc đi đầu t đợc gọi là nớc chủ nhà, còn nớc tiếp
nhận vốn đầu t đợc gọi là nớc sở tại .
Hoạt động ĐTQT nói chung và hoạt động ĐTTTNN nói riêng hình thành
không chỉ đơn thuần là do mong muốn của các nhà đầu t hay của các quốc gia đi
đầu t, mà đó chính là một xu hớng khách quan.
2. Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu t trực tiếp n ớc ngoài :
Xu hớng ĐTTTNN hình thành là do sự cần thiết khách quan và khả năng sẵn
có của các quốc gia, thể hiện ở một số điểm sau :
- Do sự gặp gỡ lợi ích giữa các bên trong hoạt động ĐTTTNN:
+ Đối với bên trong vốn đầu t: do có nhiều vốn và cạnh tranh khốc liệt
nên tỷ suất lợi nhuận của vốn giảm, ĐTTTNN sẽ giúp họ tìm đợc, nơi đầu t có lợi
nhuận cao, xâm chiếm thị trờng và tránh đợc hàng vào thuế quan và phi thuế quan
(trong xu hớng bảo hộ mậu dịch). Từ đó hình thành nên những tập đoàn lớn, đa
quốc gia và xuyên quốc gia.
+ Đối với bên tiếp nhận vốn: Do thiếu vốn tích luỹ, do nhu cầu tăng tr-
ởng, nhu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ và tiếp nhận kinh nghiệm quản lý tiên
tiến để khai thác tài nguyên, tạo việc làm cho dân c, và đặc biệt đối với các nớc
đang phát triển thu hút vốn ĐTTTNN còn bảo đảm cho nhu cầu tăng trởng, chuyển
dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
- Do nhu cầu giải quyết những nhiệm vụ đặc biệt nh xây dựng công trình có
quy mô và cần hoạt động vợt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia đòi hỏi phải có sự
phối hợp của nhiều nớc, chẳng hạn nh việc xây dựng các đờng ống dẫn dầu và khí
đốt, xây dựng hệ thống lới điện xuyên Châu Âu, xây dựng tuyến cáp quang nối liền
nhiều nớc Châu á.
3

4
điều chỉnh của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1987, ngoài ra còn
có trên 90 văn bản dới luật do Chính phủ và các Bộ ban hành nhằm quy định chi
tiết việc thi hành đầu t tại Việt Nam, chẳng hạn nh Thông t số 12/BKH của Bộ Kế
hoạch - Đầu t và Nghị định 24/CP của Chính phủ Việt Nam ban hành năm 2000.
Với những đặc điểm trên ĐTTTNN đã có những tác động rất lớn đối với cả
quốc gia đi đầu t lẫn quốc gia tiếp nhận đầu t.
II. Tác động của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài:
ĐTTTNN là một hoạt động có phạm vi ảnh hởng rất rộng lớn và mang tính
hai mặt. Nó không chỉ tác động lên nớc đầu t mà còn ảnh hởng đối với nớc tiếp
nhận đầu t.
1. Tác động đối với n ớc chủ nhà:
Đối với nớc chủ nhà, ĐTTTNN đem lại cho họ những lợi ích sau:
- Thứ nhất, bằng hoạt động ĐTTTNN các chủ đầu t có khả năng trực tiếp
kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, do đó có thể khai thác hiệu quả số vốn của
họ. Đây là u điểm vợt trội so với loại hình đầu t gián tiếp, trong đó chủ đầu t không
trực tiếp điều hành hoạt động của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn ra mua cổ phiếu, trái
phiếu hoặc cho vay để kiếm lời qua lãi cho vay hay lợi tức cổ phần.
- Thứ hai, Thông qua hình thức ĐTTTNN, các chủ đầu t có thể chiếm lĩnh
thị trờng nớc ngoài và tiếp cận đợc nguồn nguyên liệu của nớc sở tại mà không phải
chịu chi phí nhập khẩu và chi phí vận chuyển. Thay vì việc xuất khẩu vào một thị
trờng nào đó, nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp sản xuất và cho tiêu thụ sản phẩm ngay
trên thị trờng này thông qua ĐTTTNN. Bên cạnh đó, nhà đầu t nớc ngoài còn tận
dụng đợc nguồn nguyên liệu ở nớc sở tại mà không phải nhập khẩu từ một nớc th
ba.
- Thứ ba, các chủ đầu t nớc ngoài có thể tận dụng đợc nguồn nhân công giá
rẻ, giúp họ giảm chi phí và nâng cao năng suất lao động. Bởi vì, ở những nớc tiếp
nhận vốn (thờng là nớc chậm và đang phát triển) thì mức sống cũng nh mức lơng là
rất thấp, nguồn lao động lại dồi dào, do đó làm giảm đáng kể chi phí đầu vào cho
các doanh nghiệp ĐTTTNN.

6
khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ phong phú và đa dạng trên thị trờng, góp phần
làm giảm nguy cơ tăng giá và kìm chế lạm phát.
* Cứu nguy cho một số Xí nghiệp trên bờ vực phá sản thông qua việc mua lại
của các chủ ĐTTTNN. Khi đó, các công ty sẽ thoát khỏi cảnh nợ nần và có cơ hội
phát triển trở lại, giữ vững chỗ đứng và danh tiếng trên thị trờng. Đối với các công
ty lớn thì việc bị phá sản sẽ dẫn đến phản ứng dây truyền trên thị trờng và tác động
xấu đến thị trờng chứng khoán, chẳnh hạn nh vụ sụp đổ của tập đoàn năng lợng
Enron và công ty kiểm toán Arthur Anderson của Mỹ năm 2001.
* Tăng thu ngân sách thông qua việc thu các loại thuế. Chẳng hạn nh thuế
thu nhập, thuế chuyển lợi nhuận về nớc, thuế xuất nhập khẩu, thuế VAT, mà nhà
ĐTTTNN phải nộp cho nớc sở tại. Đây là nguồn bổ xung lớn vào ngân sách quốc
gia của các nớc phát triển.
* Tạo ra môi trờng cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thơng mại.
ở các nớc phát triển, cơ chế thị trờng rất phát triển và có tính cạnh tranh cao, khi
các nhà ĐTTTNN thâm nhập vào sẽ mở rộng thêm sân chơi này, làm tăng động lực
phát triển kinh tế.
* Giúp trao đổi kinh nghiệm quản lý và chiến lợc cạnh tranh trong kinh
doanh.v.v Đây là kết quả tạo ra do mối quan hệ giữa các doanh nghiệp nớc sở tại
và doanh nghiệp FDI. Nhờ đó, các doanh nghiệp nớc sở tại tiếp thu đợc kinh
nghiệm và thâm nhập thị trờng nớc ngoài.
2.2. Nớc sở tại là nớc chậm và đang phát triển:
Bên cạnh dòng vốn đổ xô vào các nớc t bản phát triển, còn có một lu lợng
vốn lớn chảy vào các nớc chậm và đang phát triển. Đối với những nớc này, tác
động của hoạt động ĐTTTNN đợc đánh giá trên hai mặt cơ bản: mặt tích cực và
mặt tiêu cực.
2.2.1. Những tác động tích cực:
Hoạt động ĐTTTNN ngày càng chứng tỏ đợc vai trò quan trọng đặc biệt của
nó đối với những nớc chậm và đang phát triển, thể hiện ở những điểm sau:
- Thứ nhất, ĐTTTNN giúp giải quyết vấn đề thiếu vốn và nâng cao hiệu quả

nguồn công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại của các nhà đầu t nớc
8
ngoài. Phần lớn công nghệ hiện có ở các nớc này là công nghệ lạc hậu, năng suất
thấp, bên cạnh đó, khả năng quản lý kém hiệu quả. Hơn nữa, việc nhập khẩu công
nghệ hiện đại của nớc ngoài đòi hỏi một khoảng ngoại tệ rất lớn. Trong khi đó,
ĐTTTNN có sự quản lý trực tiếp của nhà quản lý đầu t, do đó họ sẽ lựa chọn đợc
công nghệ thích hợp và đa ra phơng pháp quản lý hiệu quả. Nh vậy, ĐTTTNN là
một kênh chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý quan trọng đối với các n-
ớc chậm và đang phát triển.
- Thứ t, ĐTTTNN góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở các nớc chậm và
đang phát triển theo hớng công nghệp hoá, và đa nền kinh tế các nớc này tham gia
vào phân công lao động quốc tế một cách mạnh mẽ.
Hoạt động ĐTTTNN tập trung chủ yếu vào các ngành quan trọng của nền
kinh tế, chẳng hạn nh các lĩnh vực: công nghệp chế tạo, công nghiệp lắp ráp có
trình độ công nghệ tơng đối cao. Khi tỷ trọng ngành công nghiệp ổn định trong nền
kinh tế đã tăng lên thì các nớc này có thể tham gia vào việc phân công lao động
quốc tế thông qua việc chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng có lợi thế so sánh
đối với phần còn lại của thế giới.
- Thứ năm, hoạt động ĐTTTNN giúp khai thác một cách có hiệu quả nguồn
tài nguyên thiên nhiên đã có từ lâu, nhng do thiếu vốn và công nghệ hoặc là cha đ-
ợc khai thác, hoặc là đã đợc khai thác với quy mô nhỏ và không có hiệu quả.
- Thứ sáu, ĐTTTNN giúp cho các nớc chậm và đang phát triển đẩy mạnh
xuất khẩu ra thị trờng thế giới, và tăng độ mở của nền kinh tế trong xu hớng khu
vực hoá và toàn cầu hoá. Các nớc này đã sử dụng nguồn vốn ĐTTTNN nh là một lá
bài chính trong chiến lợc "công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu". Một số nớc có tỷ lệ
đóng góp của t bản nớc ngoài vào việc xuất khẩu khá lớn, chẳng hạn nh Xingapo là
72,1%, Braxin 32,2%, Mêxicô 32,1%, Đài Loan 25,6%, Hàn Quốc 24,6%,
áchentina 24,9%, Thái Lan 23,7% (Nguồn: Giáo trình sau đại học môn: Kinh tế
quốc tế), khi tỷ trọng xuất khẩu trong GDP tăng lên cũng có nghĩa là độ mở của
nền kinh tế tăng lên. Điều đó giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tham gia

nghiệp phát triển trên thế giới.v.v.
10
Nói tóm lại, những tác động trên đây của ĐTTTNN mới chỉ đợc nhìn nhận
một cách trung nhất. Đối với mỗi quốc gia thì hoạt động ĐTTTNN lại có những
ảnh hởng riêng biệt do đặc thù của quốc gia đó. Đôi khi, những tác động trên lại
phụ thuộc vào hình thức ĐTTTNN mà nhà đầu t lựa chọn ở nớc sở tại.
III. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Trong thực tiễn, hoạt động ĐTTTNN có nhiều hình thức tổ chức khác nhau,
trong đó có 3 hình thức phổ biến là:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.
- Doanh nghiệp liên doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Mỗi hình thức có những đặc trng riêng, cụ thể từng hình thức nh sau:
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng:
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hay còn gọi là hợp đồng
hợp tác kinh doanh là hình thức mà các bên đối tác (bên nớc ngoài và bên nớc sở
tại) sẽ hợp tác kinh doanh với nhau theo một hợp đồng kinh doanh.
Hình thức này không hình thành nên một pháp nhân ở nớc sở tại, mà nhà đầu
t nớc ngoài đợc phép thành lập văn phòng đại diện của mình. Các hoạt động sản
xuất kinh doanh của các bên đợc tiến hành theo nội dung và các điều lệ của hợp
đồng.
Theo Luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam, Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình
thức đầu t trong đó bên Việt Nam và bên nớc ngoài cùng nhau thực hiện hợp đồng
đợc ký kết giữa hai bên về việc cùng phối hợp với nhau trong sản xuất hoặc tiêu thụ
một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó với sự quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và
quyền lợi của mỗi bên trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông thờng, hình
thức này chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng số vốn ĐTTTNN. Do hình thức này
khó thực hiện trên thực tế và hiệu quả đem lại thờng không cao.
11
2. Doanh nghiệp liên doanh:

nguyên tắc nhất trí hoặc quá bán.
- Đặc trng về văn hoá - xã hội:
Trong DNLD cũng luôn có sự cọ xát, gặp gỡ giữa các nền văn hoá khác
nhau, đợc thể hiện ở sự khác biệt về ngôn ngữ, triết lý kinh doanh, lối sống, tập
quán, ý thức pháp luật Điều này dễ dẫn đến những mâu thuẫn giữa các bên đối
tác, và có thể trở thành nguyên nhân dẫn đến đổ vỡ DNLD.
Do đó, hình thức DNLD thích hợp với quá trình ĐTTTNN ở thời kỳ đầu. Ưu
điểm của hình thức này là: giúp cho nớc sở tạ tránh đợc những sự kiểm soát của nớc
ngoài, đồng thời giúp bên đối tác nớc ngoài hạn chế đợc rủi ro của môi trờng kinh
doanh.Tuy nhiên, nhợc điểm của hình thức này là:thờng xảy ra những bất đồng,
mâu thuẫn giữa bên nớc sở tại và nhà đầu t nớc ngoài trong liên doanh, do sự chênh
lệch trình độ kinh nghiệm và khoảng cách về ngôn ngữ, có thể dựa vào liên doanh
để thâm nhập thị trờng nớc sở tại. Những đặc điểm này hoàn toàn khác biệt với
hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
3. Doanh nghiệp 100% vốn n ớc ngoài :
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài (DN 100% VNN) là một thực thể kinh
doanh quốc tế, có t cách pháp nhân trong đó các nhà đầu t nớc ngoài góp 100%
vốn pháp định, tự quản lý doanh nghiệp và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết
kinh doanh của doanh nghiệp.
So với DNLD, DN 100% VNN có một số đặc trng khác biệt sau:
- Đặc trng về pháp lý:
+ DN 100% VNN cũng là pháp nhân của nớc sở tại, nhng toàn bộ
doanh nghiệp lại thuộc sở hữu của ngời nớc ngoài.
+ Hình thức hợp pháp của DN 100% VNN là do nhà đầu t nớc ngoài
lựa chọn trong khuôn khổ luật pháp nớc sở tại. Ví dụ, ở Việt Nam, hình thức hợp
pháp của DN 100% VNN là công ty TNHH.
+ Quyền quản lý doanh nghiệp do nhà đầu t nớc ngoài hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
- Đặc trng về kinh tế - tổ chức:
13

ngoài (yếu tố khách quan)
1. Yếu tố chủ quan:
Thực chất những yếu tố chủ quan chính là những yếu tố thuộc về môi trờng
đầu t ở nớc sở tại, dới cách này hay cách khác, chúng tác động một cách mạnh mẽ
lên dòng vốn ĐTTTNN. Nó thể hiện ở những điểm sau:
- Thứ nhất là những yếu tố thuộc môi trờng kinh tế. Trong đó bao gồm: chiến
lựợc phát triển kinh tế của nớc sở tại; cơ cấu kinh tế; thể chế kinh tế của nền kinh tế
(thể chế kinh tế thị trờng, cơ chế tập trung hay nền kinh tế hỗn hợp); trình độ phát
triển kinh tế; quy mô của nền kinh tế (thu nhập bình quân, GDP )v.v. Những yếu
tố trên có thể tạo thuận lợi, hoặc gây rủi ro cho nhà đầu t nớc ngoài. Những trờng
hợp xảy ra rủi ro là do suy thoái kinh tế, lạm phát, cán cân thanh toán thâm hụt. Vì
vậy một môi trờng kinh tế phát triển và ổn định là động lực lớn thu hút vốn
ĐTTTNN.
- Thứ hai là những yếu tố thuộc về môi trờng chính trị, nh thể chế chính trị
(thể chế quân chủ, cộng hoà, hay xã hội chủ nghĩa); những chính sách phát triển
kinh tế (chính sách tài chính tiền tệ, chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái, chính
sách dự trữ ngoại tệ chính sách tài khoá ). Hoạt động ĐTTTNN phải đối mặt với 3
loại rủi ro về chính trị, đó là: việc tịch thu hành chính, các quy định không mong
đợi, những quy định ngoài ý muốn. Ngời ta cũng đã đa ra đợc 8 tiêu thức đánh giá
rủi ro chính trị, đó là: sự ổn định của hệ thống chính trị; sự xung đột nội bộ sắp xảy
ra; sự đe doạ từ bên ngoài; mức độ kiểm soát hệ thống kinh tế; sự tin cậy của quốc
gia nh một đối tác kinh doanh; sự bảo đảm hiến pháp; hiệu quả của quản lý hành
chính; những mối quan hệ về lao động.
- Thứ ba là những yếu tố thuộc môi trờng luật pháp. Những yếu tố này ảnh h-
ởng đến phơng thức thâm nhập thị trờng của nhà đầu t (xuất khẩu hay ĐTTTNN);
ảnh hởng đến việc lựa chọn lĩnh vực đầu t; ảnh hởng đến sự hoạt động an toàn của
15
nhà đầu t ở nớc sở tại Nguồn luật quan trọng nhất tác động lên hoạt động
ĐTTTNN là luật đầu t nớc ngoài, vì vậy, các quốc gia không ngừng hoàn thiện hệ
thống luật pháp, đặc biệt là luật đầu t nớc ngoài theo hớng có lợi cho nhà đầu t để

ngũ lao động chất lợng và trình độ cao sẽ trở thành nơi hấp dẫn đối với các hoạt
động ĐTTTNN.
- Thứ tám là yếu tố thuộc về thị trờng. Quy mô và khả năng tăng trởng về thị
trờng có ảnh hởng lớn đến quyết định đầu t của nhà ĐTTTNN. Thông thờng, một
thị trờng lớn với sức mua cao, tăng trởng nhanh sẽ đóng vai trò then chốt trong việc
tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, do đó nó sẽ tạo ra sức
hút lớn đối với vốn ĐTTTNN. Một số nớc lớn nh nớc Mỹ, Trung Quốc đã chứng tỏ
đợc lợi thế về thị trờng, và do đó trở thành những trung tâm hút vốn lớn trên thế
giới.
- Thứ chín là độ mở của nền kinh tế so với khu vực và thế giới. Nhà đầu t nớc
ngoài đầu t vào nớc sở tại không chỉ với mục đích chiếm lĩnh thị trờng này, mà còn
dựa vào nớc sở tại nh là một điểm tựa để xâm nhập các thị trờng. Vì vậy các nhà
đầu t nớc ngoài luôn tìm kiếm những nớc có cơ chế thông thoáng, tự do hoá về mậu
dịch và đầu t. Do đó, các quốc gia hiện nay luôn hớng đến chính sách tự do hoá
một cách toàn diện, hội nhập vào nền kinh tế thế giới một cách sâu, rộng nh là một
chiến lợc tăng sức hút với vốn ĐTTTNN.
- Thứ mời là sức mạnh và sự ổn định của đồng nội tệ. Nếu nhà đầu t đi đầu t
bằng Đô la Mỹ sau đó định giá bằng đồng nội tệ bị mất giá trị thì sẽ dẫn đến giảm
giá trị vốn đầu t cũng nh lợi nhuận khi chuyển về nớc. Vì vậy, nếu đồng tiền của n-
ớc sở tại bất ổn định và dao động nhiều thì sẽ gây rủi ro lớn cho nhà đầu t và hạn
chế dòng vốn ĐTTTNN. Ví dụ nh cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ Châu á
năm 1997 đã làm cho đồng tiền của các nớc Châu á bị mất giá so với đồng Đô la
Mỹ, và lập tức các nhà đầu t liên tiếp rút vốn khỏi các thị trờng này, khiến cho vốn
ĐTTTNN ở Châu á giảm liên tục trong những năm 1996, 1997, 1998.
- Cuối cùng là các chính sách quản lý vĩ mô của nhà nớc. Yếu tố này thờng
ảnh hởng gián tiếp đến hoạt động ĐTTTNN. Ví dụ nh sự can thiệp quá sâu của Nhà
nớc luôn tạo ra cảm giác không an toàn cho nhà đầu t và làm giảm mức độ cạnh
17
tranh trên thị trờng. Chủ đầu t nớc ngoài luôn muốn duy trì sự điều tiết tối thiểu của
Chính phủ nớc sở tại đối với các công ty t nhân. Đồng thời, niềm tin của họ sẽ tăng

Bên cạnh việc bị chi phối bởi những nhân tố trên, sự vận động của dòng vốn
ĐTTTNN còn chịu sự chi phối của những xu hớng nhất định.
V. Các xu hớng vận động của dòng vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài trên thế giới.
Hoạt động ĐTTTNN ngày càng gia tăng và liên tục biến động, đặc biệt là
trong những năm gần đây. Vì vậy, việc định hình xu hớng biến động và dự báo sự
thay đổi của hoạt động này trong tơng lai có ý nghĩa quan trọng đối với việc hoạch
định chính sách về thu hút vốn ĐTTTNN của mỗi quốc gia. Sau đây là một số xu
hớng nổi bật.
1. Xu h ớng tự do hoá trong đầu t trực tiếp n ớc ngoài:
Tự do hoá đầu t là một xu hớng, trong đó hoạt động ĐTTTNN đợc tạo
những điều kiện ngày càng thuật lợi cả về mặt pháp lý cũng nh mặt hành chính và
về các điều kiện cần thiết khác cho quá trình đầu t trực tiếp đợc triển khai. Nội
dung của xu hớng tự do hoá đầu t là việc Chính phủ áp dụng các biện pháp cần thiết
nhằm hoàn thiện các môi trờng pháp lý, ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô, cải cách
các thủ tục hành chính cũng nh áp dụng các đòn bẩy kinh tế để khuyến khích
hoạt động ĐTTTNN vào một quốc gia nhất định.
Xu hớng tự do hoá ĐTTTNN đợc thể hiện ở 3 bình diện: quốc gia, khu vực
và quốc tế. Trên bình diện quốc gia là việc giảm dần những hạn chế về hình thức
đầu t, lĩnh vực đầu t , về những quy định trong việc góp vốn, về quyền thuê mớn
nhân công, quy định về chuyển giao công nghệ, tỷ hàng hoá xuất khẩu, tỷ lệ nội địa
hoá, Bên cạnh đó, các quốc gia cũng đa ra các khuyến khích khác nh tăng cờng
đào tạo nguồn nhân lực, các u đãi tài chính và thuế, để kích thích các nhà đầu t n-
ớc ngoài. Trên bình diện khu vực và bình diện quốc tế, tự do hoá đầu t là việc hình
thành lên những khu vực đầu t tự do, ký kết các hiệp định thơng mại - đầu t song
phơng, và đa phơng trong từng khu vực cũng nh trong tổ chức quốc tế nhằm tạo
thuận lợi hơn cho hoạt động ĐTTTNN phát triển.
19
2. Vai trò ngày càng quan trọng của các tập đoàn xuyên quốc gia trong
việc đầu t trực tiếp n ớc ngoài:

nhọn là rất lớn nên đã tạo ra sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với dòng vốn đầu t
ĐTTTNN vào các nớc công nghiệp phát triển.
* Môi trờng đầu t ở các nớc này mang tính đồng bộ, ổn định và thuận lợi hơn
so với các nớc đang phát triển về mọi mặt.
* Do chính sách bảo hộ mậu dịch của các nớc công nghiệp phát triển ngày
càng chặt chẽ và tinh vi, vì vậy để thâm nhập những thị trờng này thì việc lựa chọn
hình thức ĐTTTNN là cách thức tối u.
* Do tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nên ý nghĩa của yếu tố
lao động và nguyên liệu rẻ giảm đi.
Dòng vốn còn lại bên cạnh dòng vốn chảy vào các nớc t bản chủ yếu đổ xô
vào các nớc đang phát triển ở Châu á, ở đây xuất hiện những quốc gia d thừa vốn
và bắt đầu thực hiện đầu t ra nớc ngoài, đây là một xu hớng mới trong ĐTTTNN
hiện nay.
4. Có sự thay đổi lớn trong t ơng quan lực l ợng giữa các chủ ĐTTTNN,
trong đó các n ớc NICs Châu á và các n ớc xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) trở
thành những chủ đầu t quan trọng:
Đầu những năm 80, các nớc NICs Châu á xuất hiện với t cách là những
thành viên mới tham gia vào xuất khẩu vốn. Trong cùng một thời gian các nớc này
một mặt tăng cờng thu hút vốn đầu t từ các nớc t bản, một mặt lại khuyến khích các
công ty nớc mình đẩy mạnh đầu t ra nớc ngoài. Địa bàn đầu t chủ yếu của các nớc
này là ASEAN và Trung Quốc.
Cũng trởng thành một cách nhanh chóng nh các nớc NICs, các nớc OPEC đã
nhờ vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ mà thu đợc một nguồn ngoại tệ lớn và xuất hiện
nhu cầu đầu t ra nớc ngoài. Trong vòng 7 năm (1974-1981), tổng vốn đầu t của
OPEC vào các nớc đang phát triển là 804 tỷ. Tuy nhiên, phần lớn vốn đầu t là các
khoản cho vay, vốn đầu t trực tiếp ra nớc ngoài chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ.
5. Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t theo h ớng giảm t ơng đối
đầu t vào kết cấu hạ tầng và kinh tế trang trại ở các n ớc đang phát triển, tăng
21
đầu t vào khai thác dầu khí và khoáng sản, đặc biệt là tỷ trọng đầu t vào các

nghiệp chế tạo cũng thờng không lớn, do đó, thích hợp với yêu cầu phân tán vốn để
tránh rủi ro trong kinh doanh của các công ty vừa và nhỏ. Thứ ba, khi hàng loạt các
nớc áp dụng các đạo luật chống ô nhiễm môi trờng một cách nghiêm ngặt thì đầu
t để sản xuất, chế tạo sản phẩm cuối cùng ở nớc ngoài sẽ tiết kiệm đợc một khoản
khi phí rất lớn. Thứ t, đây cũng là lĩnh vực mà khoảng cách từ vùng nguyên liệu tới
nơi sản xuất và tiêu thụ ngắn, do vậy tiết kiệm đựoc chi phí lu thông
6. Xu h ớng ngày càng đề cao vấn đề hiệu quả xã hội trong ĐTTTNN:
Vấn đề ĐTTTNN hiện nay đợc xem xét dới góc độ hiệu quả kinh tế-
-xã hội. Khi xem xét hiệu quả ĐTTTNN, các nớc tiếp nhận đầu t thờng gắn với việc
xem xét các chỉ tiêu nh tạo vốn, tạo việc làm, thu hút công nghệ, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, bảo đảm an ninh và trật t xã hội, tác động đối với môi trờng tự nhiên
Chính vì vậy, trong quá trình tiếp nhận ĐTTTNN, nớc sở tại cần có sự đánh giá, em
xét hiệu quả xã hội của dự án đầu t một cách cụ thể và không chấp nhận dự án
không bảo đẩm hiệu quả xã hội. Trong khi đó, những dự án có hiệu quả kinh tế
không cao, xong vấn có thể đợc chấp nhận nếu nh có hiệu quả về mặt xã hội.
Nói tóm lại, ĐTTTNN là một vấn đề rất lớn, vì vậy có rất nhiều cách hiểu và
nhìn nhận về nó. Phần trình bày trên đây chỉ nhằm đem lại cách hiểu cơ bản nhất về
hoạt động ĐTTTNN. Mục đích của công việc này là có thể đánh giá đợc một cách
sâu sắc và khoa học thực trạng ĐTTTNN ở Việt Nam trong giai đoạn 1996-2001 đ-
ợc trình bày ở chơng II.
23
Chơng II: Thực trạng về hoạt động đầu t trực tiếp
nớc ngoàI tại Việt Nam trong giai đoạn 1996-2001
I.Một số nhận xét về môI trờng đầu t ở Việt Nam :
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế, mở cửa và hội nhập với nớc
ngoài bắt đầu từ năm 1986, đồng thời nhận thấy đợc vai trò của hoạt động
ĐTTTNN, ngày 19/12/1987, lần đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật đầu t
nớc ngoài cho phép các tổ chức, cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam.
Và qua 4 lần sửa đổi, bổ sung Luật đầu t nớc ngoài vào các năm 1990, 1992, 1996,
tháng 4/2000, môi trờng đầu t đã đợc cải thiện thông thoáng hơn nh quy định tháo

ngoài. Chủ nghĩa khủng bố ở Philippin cũng nh chủ nghĩa li khai ở Inđônêxia trong
những năm gần đây luôn là mối đe dọa lớn cho nhà đầu t và trở thành một trong
những nguyên nhân làm giảm ĐTTTNN ở các quốc gia này.
Đối với nhân tố thu hút ĐTTTNN do Chính phủ tạo điều kiện thơng mại
thuận lợi cho thấy khuyến khích của Việt Nam đối với ĐTTTNN nh miễn thuế
nhập khẩu thiết bị và nguyên liệu cho các dự án đầu t và các khuyến khích khác
nêu trong sơ đồ dới đây so với các nớc trong khu vực là có tính cạnh tranh. (Xem
bảng 1)
Bảng1: So sánh các yếu tố khuyến khích ĐTTTNN ở một số nớc Đông Nam á
Quốc gia
Ưu đãi thực Thuế nhập khẩu Khuyến khích và các điều kiện khác
Inđônêxia
Không có Đợc hoàn lại thuế (1) Các dự án phải là liên doanh
(2) Có thể vay tiền từ các ngân hàng
đợc Chính phủ bảo trợ
Malaixia
Miễn thuế 5
năm
Miễn thuế nhập khẩu
thiết bị và nguyên liệu
cho các dự cá phê
chuẩn
Khấu trừ thuế đánh vào các chi tiêu
nghiên cứu và triển khai
Philippin
Miễn thuế
từ 3 đến 8
năm
Miễn thuế nhập khẩu
máy móc và các hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status