CƠ CHẾ TÁI BẢN ADN VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN - Pdf 12

CƠ CHẾ TÁI BẢN ADN VÀ CƠ
CHẾ TỔNG HỢP ARN

Tên thành viên nhóm:

Lưu Thị Duyên

Nguyễn Thị Thủy_1993

Ngô Thị Tuyết
Sự tái bản của ADN
Cấu trúc của chuỗi xoắn kép ADN
Liên kết Hiđrô
Ph©n tö ADN gåm
2 chuçi polinucleotit
liªn kÕt víi nhau b»ng
liªn kÕt hi®r« gi÷a c¸c
baz¬ nit¬ cña c¸c
nucleotit theo nguyªn
t¾c bæ sung : A liªn
kÕt víi T b»ng 2 liªn
kÕt hi®ro, G liªn kÕt
víi X b»ng 3 liªn kÕt
hi®ro.

- 2 chuçi polinucleotit cña ADN
xo¾n quanh trôc tưởng tượng, t¹o
nªn xo¾n kÐp ®Òu vµ gièng 1 cÇu
thang xo¾n.
- Mỗi bậc thang là 1 cặp
bazơ nitơ, tay thang là

Quá trình tái bản ADN phụ thuộc vào một hệ thống gồm
nhiều protein và enzym khác nhau.
ADN virut dạng thẳng
Plasmid Phần lớn cơ thể sống

Tái bản được bắt đầu tại 1 hoặc nhiều vị trí đặc thù trên
phân tử ADN và diễn ra đồng thời theo hai hướng ngược
nhau gọi là khởi điểm tái bản 2 hướng. Mỗi khởi điểm tái
bản với hai chạc tái bản như vậy gọi là một đơn vị tái bản.
Đối với ADN mạch vòng, mỗi phân tử chỉ có một khởi điểm
tái bản, trong khi đó mỗi ADN trong nhiễm sắc thể
Eukaryote có nhiều khởi điểm tái bản hoạt động theo một
trình tự đặc thù.

Kiểu tái bản như thế gọi là tái bản nửa gián đoạn. Sự
tổng hợp ADN không liên tục dưới dạng các đoạn
Okazaki. Sau đó, các đoạn mồi sẽ được cắt bỏ và chỗ
trống được thay bằng ADN và các đoạn Okazaki được
nối lại bởi emzym ADN ligase.
Các enzym tham gia tái bản

Những thành phần tham gia tái
bản ADN

Quá trình tổng hợp các sợi ADN mới cần có các sợi ADN
gốc là khuôn.

Các nucleotit lựa chọn phù hợp các nucleotit trên sợi khuôn.

Thông tin trên sợi ADN gốc dùng để tạo thông tin trên sợi bổ


Các ADN helicase gắn với protein SSB xác định vị trí
đoạn đầu mở xoắn kép, sau đó helicase được giải phóng
khỏi phức hợp tiếp tục mở xoắn tạo nên như 1 cái dĩa chẽ
2. Protein SSB giúp 2 mạch ADN không gắn lại với nhau.

ADN primase tổng hợp ADN mồi để giúp cho ADN
polymerase bắt đầu tổng hợp chuỗi ADN.


Giai đoạn 2: Kéo dài:

ADN mẫu gồm hai sợi đơn mẫu đối lập nhau, 1
sợi được tổng hợp liên tục còn sợi kia là gián đoạn.

Trên sợi mẫu cho tổng hợp liên tục: ADN
polymerase cùng với hai phân tử protein có tác
dụng như cái kẹp giữ cho ADN polymerase trên sợi
mẫu. Kẹp đến đâu thì ADN mới được tổng hợp đến
đó bằng cách trùng hợp với Nu theo chiều 5’3’.


- Trên sợi mẫu tổng
hợp gián đoạn: ADN
polymerase xúc tác
việc gắn các Nu vào
để mồi tổng hợp nên
đoạn Okazaki. Các
đoạn Okazaki chúng
cách nhau đều đặn từ

Pokaryote và vi khuẩn
Sự khác biệt
Đặc điểm SV nhân sơ SV nhân thực
- Chiều dài các đoạn
ARN mồi và các đoạn
Okazaki
- Dài hơn - Ngắn hơn
- Thời gian sao chép - Ngắn (VD E. coli
là khoảng 40’)
- Dài hơn ( thường 6 – 8 giờ)
- Số điểm khởi đầu sao
chép
- 1 điểm duy nhất - Nhiều điểm ( VD: Ở người có khoảng
20000 – 30000 điểm khởi đầu sao chép
trong toàn hệ gen)
- Tốc độ sao chép - 850 nu / giây - 60 – 90 nu/giây
- Số loại enzym ADN
polimerase
- Ít ( VD: E.coli
5 loại : ADN pol I,
II, III, IV, V)
- Nhiều ( VD : ở người có ít nhất 15
loại)
- Quá trình sao chép
ADN
- Diễn ra liên tục và
đồng thời với quá
trình phiên mã và
dịch mã
- Diễn ra ở giai đoạn S của chu trình tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status