Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đã bước sang thế kỷ 21 được gần một thập kỷ, thế giới có
nhiều sự chuyển biến và con người đang tiến tới những thành công mới.
Để vươn tới và hòa nhịp chung vào không khí của thế giới, Việt Nam
cũng đang có nhiều biến động đáng kể. Một nền kinh tế thị trường đang được
phát triển mạnh, đầy sức cạnh tranh trong các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
trong các thành phần kinh tế.
Sự chuyển biến từ cơ chế quan liêu bao cấp đã ràng buộc các doanh
nghiệp, nay lại đặt các doanh nghiệp trước thử thách nghiệt ngã của thị
trường. Mỗi doanh nghiệp phải đối mặt với bao đối thủ cạnh tranh, ứng phó
ngay với môi trường hoạt động của mình, một thực tế luôn biến đổi, luôn đổi
mới, luôn tự điều chỉnh, trong đó có những nhân tố xuất hiện như: bão tố,
thiên tai…
Trong nền kinh tế hàng hóa chuyển dịch theo cơ chế thị trường tự do
cạnh tranh có sự quản lý của Nhà nước như hiện nay, các doanh nghiệp muốn
được chấp nhận kinh doanh trên thị trường thì phải đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng. Vì vậy tiêu thụ trở thành khâu thiết yếu trong quá trình kinh
doanh vì đây là khâu cuối cùng trực tiếp quyết định đến kết quả sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Hạch toán chính xác tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp tìm ra lời giải cho bài toán giá cả, số
lượng hàng bán ra và phương thức tiêu thụ có hiệu quả nhất. Hơn thế nữa,
khâu tiêu thụ được tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho việc thu hồi vốn nhanh,
tăng vòng quay của vốn, đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất.
Xuất phát từ những vấn đề trên, với mong muốn nâng cao nhận thức và
góp phần vào việc hoàn thiện hơn nữa kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh ở Công ty, qua thời gian nghiên cứu lý luận trong nhà trường và
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
1
Luận văn tốt nghiệp
thực tế thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ tổng hợp Đức
trợ, hướng dẫn khách hàng phát triển và hoàn thành quyết định mua hàng của
họ. Như vậy quá trình bán hàng được hiểu:
+ Là quá trình trao đổi.
+ Người bán tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu người mua.
+ Xây dựng quan hệ lâu dài cùng có lợi.
Hoạt động bán hàng có vai trò rất quan trọng trong xã hội. Nhờ có hoạt
động bán hàng mà:
+ Hàng hóa được luân chuyển trong quá trình tái sản xuất.
+ Phục vụ nhu cầu xã hội.
Như vậy bán hàng là khâu trung gian giữa doanh nghiệp sản xuất với
các khách hàng khác nhau.
Đối với doanh nghiệp, các hoạt động bán hàng đóng vai trò rất quan trọng vì:
+ Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không tiến hành hoạt động bán
hàng.
+ Hiệu quả của hoạt động bán hàng có ảnh hưởng quan trọng đến thành
công của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
3
Luận văn tốt nghiệp
+ Kỹ năng bán hàng là yếu tố đặc biệt quan trọng mà doanh nghiệp cần
quan tâm đến.
1.1.1.2. Kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là kết quả đạt được trong một kỳ kế toán của các
hoạt động kinh tế thông qua các chỉ tiêu lãi, lỗ. Nó là chỉ tiêu chất lượng để
đánh giá hiệu quả hoạt động và mức độ tích cực trên các mặt của doanh
nghiệp. Yêu cầu xác định kết quả kinh doanh phải chính xác, kịp thời và cần
được thực hiện ngay sau một kỳ kế toán (tháng, quý hoặc năm).
KQKD phản ánh tình hình kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp lãi
hay lỗ, mức độ hoàn thành chỉ tiêu đề ra của doanh nghiệp. KQKD còn phản
ánh khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
mại là thu được lợi nhuận cao nhất do đó chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng
chưa phản ánh được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động
kinh doanh là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng và doanh thu
hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp. Do đó các khái niệm xác định kết quả cần nắm
vững là:
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình bán hàng
của doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan
đến mọi hoạt động của doanh nghiệp mà không thể tách cụ thể cho một đối
tượng nào.
- Lợi nhuận thuần: là chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và doanh thu hoạt
động tài chính với chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
1.1.2.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
5
Luận văn tốt nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường để thực hiện tốt công tác tiêu thụ, tăng sản
lượng hàng hóa bán ra, các doanh nghiệp thương mại có thể áp dụng nhiều
phương thức tiêu thụ hàng hóa khác nhau như: bán buôn và bán lẻ. Các
phương thức đó lại được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau.
* Bán buôn:
Đây là hình thức bán sản phẩm, hàng hóa với số lượng lớn cho các
doanh nghiệp thương mại và sản xuất để thực hiện việc bán ra hoặc gia công
chế biến làm gia tăng giá trị hàng hóa. Đặc điểm của hoạt động bán buôn là
hàng hóa vẫn ở trong quá trình lưu thông và vẫn có thể tạo ra giá trị gia tăng,
giá trị và giá trị sử dụng chưa được thực hiện. Hàng thường được bán theo lô
hàng hoặc theo khối lượng lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng
bán và hình thức thanh toán. Lưu chuyển hàng hóa bán buôn được thực hiện
chỉ từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực tiêu dùng và hàng hóa thường được
người tiêu dùng mua với số lượng ít. Phương thức tiêu thụ này bao gồm các
hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng đồng thời là nhân viên
thu tiền. Cuối ca thì nhân viên bán hàng lập bảng kê hàng hóa đã bán, lên báo
cáo tổng doanh thu và chuyển cho kế toán ghi sổ.
- Bán lẻ thu tiền tập trung: nhân viên bán hàng và nhân viên thu tiền
độc lập với nhau. Cuối ca thì nhân viên bán hàng lên báo cáo số lượng hàng
đã bán, từ đó tính ra doanh thu rồi chuyển cho kế toán đối chiếu và ghi sổ.
- Bán lẻ tự phục vụ: là khách hàng tự chọn cho mình những hàng hóa
muốn mua rồi đem ra quầy thanh toán, ở đó sẽ có nhân viên thu tiền.
- Bán lẻ tự động: tại một số siêu thị, cửa hàng lớn có những máy bán
hàng tự động. Khách hàng bỏ tiền vào máy, chọn mặt hàng muốn mua, máy
sẽ tự bán cho khách hàng mặt hàng đó.
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
7
Luận văn tốt nghiệp
* Bán hàng đại lý, ký gửi cho các tổ chức kinh doanh:
Đây là hình thức tiêu thụ hàng hóa mà trong đó chuyển giao hàng cho
các cơ sở đại lý. Bên nhận đại lý trực tiếp bán hàng hóa và thanh toán tiền
hàng với khách hàng và hưởng hoa hồng đại lý theo thỏa thuận hợp đồng.
Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền hàng do đại lý
thanh thoán hoặc thông báo về số lượng bán được của đại lý.
* Bán hàng trả chậm trả góp:
Theo hình thức này người bán giao hàng cho người mua, hàng hóa
được coi là tiêu thụ. Người mua thanh toán lần đầu tiên tại thời điểm mua
hàng một phần. Số tiền còn lại sẽ được trả góp làm nhiều lần với một tỷ lệ lãi
suất nhất định. Thường số tiền thanh toán vào các lần là bằng nhau, người
mua sẽ trả một phần gốc cùng với lãi.
Ngoài các phương thức tiêu thu trên thì còn một số phương thức tiêu thụ khác
một vai trò quan trọng và sống còn đối với chính doanh nghiệp đó. Doanh
nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.
Chính vì vậy, doanh nghiệp có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thường
xuyên và liên tục của xã hội đồng thời chính việc đáp ứng nhu cầu xã hội đã
giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp được thể hiện qua 2 chỉ tiêu chủ yếu là bán hàng và kết quả tiêu thụ.
Như vậy có thể thấy rằng việc quản lý công tác bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh là vô cùng quan trọng.
Để quản lý tốt công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh các
doanh nghiệp thương mại cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời các quá trình nhập,
xuất hàng hóa của doanh nghiệp theo các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng,
chủng loại, giá mua và giá bán của chúng.
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
9
Luận văn tốt nghiệp
- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu cho sản
phẩm của mình là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, khai thác, mở rộng thị trường, lựa chọn nhà cung cấp hợp
lý, áp dụng các phương thức bán hàng phù hợp và có các chính sách hậu mãi
nhằm phát triển doanh thu và giảm các khoản chi phí cho doanh nghiệp.
- Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí như: chi phí thu mua, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa
hóa lợi nhuận tiêu thụ.
- Chú ý theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Theo dõi chặt chẽ phương thức bán hàng, thể thức thanh toán đối với
từng khách hàng, từng loại hàng bán ra, đôn đốc thanh toán kịp thời, nhanh
chóng, thu hồi tiền vốn cho doanh nghiệp.
Như vậy có thể nói công tác bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi
TK này được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa và có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Giá trị sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ mua về.
- Giá trị hàng bán bị trả lại.
Bên Có:
- Giá trị hàng xuất bán.
Cuối kỳ, Dư Nợ: giá trị hàng mua về còn lại trong kho.
* TK 511_Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh tổng
doanh thu của đơn vị và các khoản giảm trừ doanh thu.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ.
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
11
Luận văn tốt nghiệp
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của
hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
kinh doanh.
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK này không có số dư cuối kỳ.
* TK 512_Doanh thu bán hàng nội bộ
TK này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,lao vụ
tiêu thụ trong nội bộ.
Bên Nợ:
-Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm
giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu
Trị giá hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại x đơn giá ghi trên hóa đơn
Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho
người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng
hóa đã bán ra.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào
doanh thu trong kỳ.
TK này không có số dư cuối kỳ.
* TK 532_Giảm giá hàng bán: để theo dõi các khoản giảm giá cho
khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận do hàng kém phẩm chất hay không
đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
13
Luận văn tốt nghiệp
TK này không có số dư cuối kỳ.
Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm
giá ngoài hóa đơn.
* TK 33311_Thuế GTGT phải nộp
TK này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Thuế GTGT được ghi giảm khi mua hàng, được hưởng chiết
khấu thương mại, hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản khác cho Nhà nước.
- Số thuế được Nhà nước miễn, giảm hoặc bù trừ.
Bên Có:
- Thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà nước.
Số dư bên Nợ: Số tiền nộp thừa cho Nhà nước.
Số dư bên Có: Số tiền doanh nghiệp còn nợ Nhà nước.
hóa bán trong kỳ
X
Giá bình quân hàng
hóa đầu kỳ
Phương pháp này có ưu điểm là tính giá hàng hóa xuất bán trong kỳ đơn giản
và nhanh chóng. Nhưng nhược điểm của nó là không chính xác.
+ Giá thực tế cả kỳ dự trữ ( cuối kỳ ): cuối kỳ mới tính ra giá trị thực tế
bình quân từ đó xác định giá hàng hóa xuất cuối kỳ.
Đơn giá bình
quân hàng hóa
cuối kỳ
=
Giá thực tế hàng
hóa tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế hàng
hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng
hóa tồn đầu kỳ
+
Số lượng hàng hóa
nhập trong kỳ
Giá vốn hàng bán =
Số lượng hàng hóa
xuất trong kỳ
X
Đơn giá bình quân
hàng hóa cuối kỳ
Ưu điểm: phương pháp này tính giá hàng hóa xuất kho tương đối chính xác.
Nhược điểm: cuối kỳ mới tình được giá vốn hàng bán, việc này làm ảnh
TK 154 TK 159
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch Hoàn nhập dự phòng
Vụ hoàn thành tiêu thụ giảm giá hàng tồn kho
Trong kỳ
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
* Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện
sau:
• Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với
quyền sở hữu sản phẩm.
• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm
soát sản phẩm.
• Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
• Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
• Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
• Chiết khấu thương mại
• Hàng bán bị trả lại: ngoài trị giá số hàng bị trả lại phải trả cho
khách hàng, các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
17
Luận văn tốt nghiệp
trả lại này mà doanh nghiệp phải chịu được phản ánh vào TK 641_Chi phí
bán hàng. Trong kỳ kế toán, trị giá của hàng hóa bị trả lại được phản ánh vào
bên Nợ TK 531. Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang
tài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần.
• Giảm giá hàng bán: Các khoản giảm giá hàng bán được phản ánh
vào tài khoản 532 và chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do
việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi có hóa đơn bán hàng.
Không phản ành vào tài khoản này số giảm giá được ghi trên hóa đơn bán
Thuế
GTGT
phải nộp
= (
Doanh số
hàng hóa,
dịch vụ bán ra
_
Doanh số
hàng hóa, dịch
vụ mua vào
) X
Thuế
suất thuế
GTGT
Có sơ đồ hạch toán như sau:
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
18
Luận văn tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 2: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN
GIẢM TRỪ DOANH THU
TK 911 TK 333 TK 111,112,131 TK 635
Thuế GTGT CK thanh toán
Đầu ra
TK 511 TK 521
TK 333 doanh thu bán CKTM
Thuế hàng phát sinh
Phải nộp
k/c doanh thu TK 531
thuần TK 33311 Hàng bị trả
ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ
chức kinh doanh khác (trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp
tính trực tiếp trên GTGT nói trên)
Thuế GTGT
hàng bán nội
địa phải nộp
= Thuế GTGT
phát sinh
trong kỳ
_ Thuế
GTGT đã
được khấu
trừ
_ Thuế GTGT của
hàng bán bị trả
lại, giảm giá hàng
bán, CKTM
SƠ ĐỒ 3: THUẾ GTGT HÀNG BÁN NỘI ĐỊA PHẢI NỘP NSNN
TK 133 TK 33311 TK
111,112,131
Thuế GTGT đã khấu trừ
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
20
Luận văn tốt nghiệp
TK 511,512,515
Thuế GTGT
TK 111,112,131 đầu ra Tổng giá
Thuế GTGT của hàng bị trả thanh toán
TK 521,531,532 lại,
TK 611 cuối kỳ không có số dư.
1.3.2. Phương pháp kế toán.
Phương pháp KKĐK không theo dõi một cách thường xuyên liên tục về
tình hình biến động của các hàng hóa trên các tài khoản phản ánh từng loại
hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của
chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế và lượng
xuất kho.
Độ chính xác của phương pháp không cao nhưng lại tiết kiệm được
công sức ghi chép. Nó thích hợp với doanh nghiệp kinh doanh những chủng
loại hàng hóa khác nhau có giá trị thấp thường xuyên xuất bán. Trình tự hạch
toán theo phương pháp KKĐK có khác trong bút toán phản ánh giá vốn hàng
xuất bán. Còn đối với bút toán phản ánh doanh thu và các bút toán kết chuyển
thực hiện tương tự như đối với phương pháp KKTX.
SƠ ĐỒ 4: KẾ TOÁN HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG PHÁP KKĐK
TK156,157,151 TK 6112 TK111,112,331
Đầu kỳ, k/c giá gốc hàng giá trị hàng mua bị trả lại, giảm giá
hóa chưa tiêu thụ hàng mua,
TK 1331 CKTM
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
22
Luận văn tốt nghiệp
TK111,112,331…
Giá thực tế hàng hóa tăng TK156,157,151
thêm trong kỳ cuối kỳ, k/c trị giá vốn hàng hóa
TK 1331 chưa tiêu thụ
Thuế GTGT
đầu vào
TK 632
TK 632 k/c giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Giá vốn hàng đã tiêu thụ, bị
được khấu trừ
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho
bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại,
như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Tài khoản sử dụng: TK 642_Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ: chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Kết chuyển chi phí QLDN trừ vào kết quả kinh doanh
TK này không có số dư cuối kỳ.
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Kế toán 47B
24
Luận văn tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 6: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
TK 334,338 TK 642
TK111,112,152,138
Chi phí nhân viên giá trị thu hồi ghi giảm
chi phí
TK 152,153 TK 139
Chi phí vật liệu, dụng cụ hoàn nhập dự phòng
khó đòi
TK 214 TK 911
Chi phí khấu hao TSCĐ kết chuyển chi phí
TK 335,142
Chi phí theo dự toán
TK 139
Trích lập dự phòng khó đòi
TK 111,112,331
Chi phí khác liên quan
TK 133