trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa Kế TOáN
chuyên đề
tốt nghiệp
Đề tài:
HOàN THIệN Kế TOáN BáN HàNG Và XáC ĐịNH KếT QUả KINH DOANH
TạI CÔNG TY Cổ PHầN THƯƠNG MạI
Và DịCH Vụ TổNG HợP ĐứC THàNH
Họ tên sinh viên
:
NGUYễN THị PHƯƠNG THảO
Lớp
:
Kế TOáN 47B
Giảng viên hớng dẫn
:
ts. PHạM THàNH LONG
hà nội - 2009
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trên thực tế hiện nay nền kinh tế nước ta đang có nhiều biến động
lớn. Từ một nền kinh tế kém phát triển mang nặng tính tự cung tự cấp,
chuyển sang nền kinh tế thị trường. Thắng lợi đó đã khẳng định được sự
đúng đắn và sáng suốt của Đảng và Nhà nước trên con đường đổi mới đất
nước. Để góp một phần trong công cuộc đổi mới đất nước thì kế toán là một
phần quan trọng, là một công cụ quản lý kinh tế có vai trò tích cực trong
việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Trong những
năm gần đây chế độ kế toán đã được đổi mới một cách căn bản, phù hợp với
yêu cầu quản trị kinh doanh thuộc mọi lĩnh vực hoạt động, mọi thành phần
TỔNG HỢP ĐỨC THÀNH
1.1. Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
của Công ty.
1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty CPTM&DVTH Đức Thành được thành lập và đi vào hoạt
động kinh doanh theo đăng ký số 0103008932 ngày 23/08/2005 do Sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Ngành nghề kinh doanh là mua bán
các loại rượu, bia, nước ngọt,…, đại lý ký gửi.
Tên tiếng việt: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ tổng hợp
Đức Thành.
Vốn điều lệ: 4.800.000.000 đồng ( Bốn tỷ tám trăm triệu đồng VN )
Tên giao dịch quốc tế: Duc Thanh General Service And Commercial
Joint Stock Company.
Tên viết tắt: DTSCOM.,JSC
Trụ sở: P1207 Nơ 14B, khu đô thị mới Định Công, Phường Định
Công, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Tuy tuổi đời còn non trẻ nhưng từ khi thành lập Công ty đã đưa ra định
hướng hoạt động và phát triển phù hợp với ngành nghể kinh doanh của
mình, Công ty luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu và hoạt động
tuân thủ theo đúng luật pháp Việt Nam.
Tuy mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là các loại rượu, bia,
nước ngọt,…nhưng Công ty chỉ lựa chọn các mặt hàng tốt nhất để cung cấp
cho người tiêu dùng. Bên cạnh đó, Công ty tổ chức tốt nghiên cứu thị
trường, nắm vững nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường trong từng
thời kỳ để hoạch định các chiến lược marketing đúng đắn đảm bảo cho kinh
doanh của Công ty ổn định và phát triển, ít bị rủi ro, tận dụng được ưu thế
4
của mình và nắm bắt kịp thời các cơ hội diễn ra trên thị trường nhằm đạt
được hiệu quả kinh doanh tối ưu.
1.1.2. Đặc điểm hoạt dộng kinh doanh của Công ty.
ứng nhu cầu của khách hàng.
- Do Công ty là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên nắm bắt
toàn bộ thông tin khách hàng về sản phẩm cũng như biến động về nhu cầu
khách hàng, từ đó cung cấp thông tin cho nhà sản xuất để họ đưa ra sản
phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng.
* Nhiệm vụ của Công ty:
- Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động của Công ty,
trước các cổ đông về kết quả kinh doanh. Đồng thời đảm bảo quyền lời cho
cán bộ công nhân viên.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh, triển khai chiến lược phát triển kinh
doanh phù hợp với chức năng của Công ty và nhu cầu của thị trường.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật
lao động, thỏa ước lao động và hợp đồng lao động để đảm bảo lợi ích cho
người lao động. Đồng thời cho phép người lao động phát huy trình độ khả
năng của mình trong quá trình lao động.
- Thực hiện các quy định Nhà nước về bảo vệ môi trường.
- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê kế toán, báo cáo định kỳ theo
quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường yêu cầu của hội đồng quản trị,
chịu trách nhiệm tính chính xác của báo cáo.
- Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn của
Công ty quản lý quyền tự chủ kinh doanh.
- Chịu sự kiệm tra của cơ quan quản lý Nhà nước.
- Công khai thông tin và báo cáo hàng năm đánh giá đúng đắn về hoạt
động kinh doanh của Công ty.
6
Đội ngũ cán bộ công nhân viên bao gồm: các nhân viên văn phòng,
nhân viên giao hàng và nhân viên tiếp thị luôn tuân thủ các quy định khi làm
việc.
Quá trình kinh doanh của Công ty không gây ra ảnh hưởng tới nhân
dân địa phương và môi trường xung quanh tạo được niềm tin của nhân dân
động của Giám đốc và kế toán trưởng.
- Giám đốc: Một Giám đốc công ty là ngừơi có tư cách pháp nhân cao
nhất đại diện cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Giám đốc chịu trách
nhiệm cao nhất về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty, theo
đúng chức năng và quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm về các khoản giao
nộp ngân sách Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn cũng như đời sống của
cán bộ nhân viên toàn Công ty.
+ Bên cạnh đó Giám đốc còn là ngừơi chịu trách nhiệm trước pháp
luật về điều hành Công ty.
+ Giám đốc có quyền quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật với cán bộ công nhân viên dưới quyền.
- Phó Giám đốc: Giúp Giám đốc điều hành và chịu trách nhiệm về các
hoạt động của Công ty theo sự phân công và ủy quyền cụ thể của Giám đốc.
- Phòng kế toán tài chính: chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc
trong lĩnh vực tài chính của Công ty, cung cấp các thông tin về hoạt động tài
chính của Công ty giúp cho Giám đốc điều hành và quản lý Công ty về mặt
kinh tế đạt hiệu quả cao. Tập hợp số liệu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh của từng kỳ, lập báo cáo tài chính, theo
dõi sự vận dụng của vốn và nguồn vốn.
- Phòng kinh doanh: Có chức năng lập kế hoạch kinh doanh, theo dõi
việc thực hiện kế hoạch, đồng thời có nhiệm vụ khảo sát nghiên cứu thị
trường mở mang và tìm kiếm thị trường mới tạo niềm tin và uy tín với khách
8
hàng. Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kinh doanh, tìm kiếm
thị trường cho các mặt hàng của Công ty.
- Kho: cất giữ và bảo quản các mặt hàng nhằm đảm bảo chất lượng
của hàng hóa và đảm bảo cho Công ty luôn có đủ hàng để bán đồng thời
chịu trách nhiệm về tất cả các giấy tờ, sổ sách, chứng từ có liên quan tới
nhập, xuất, tồn hàng trong kỳ. Giữa các kho hoạt động độc lập với nhau.
Việc trao đổi hàng giữa các kho cũng được coi là một giao dịch, có hóa đơn
2008
Tăng giảm
2007/2006
Tăng giảm
2008/2007
Số tiền
Tỷ lệ
%
Số tiền
Tỷ lệ
%
1. Tổng doanh thu 3.060.000 3.240.000 3.600.000 180.000 5,88 360.0000 11,11
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu
75.000 90.000 110.000 15.000 20 20.000 22,22
- Giảm giá hàng bán 50.000 55.000 70.000 5.000 10 15.000 27,27
- Hàng bán bị trả lại 25.000 35.000 40.000 10.000 40 5.000 14,29
3. Doanh thu thuần
về bán hàng
2.985.000 3.150.000 3.490.000 165.000 5,53 340.000 10,79
4. Giá vốn hàng bán 2.546.800 2.657.123 2.900.120 110.323 4,33 242.997 9,15
5. Lợi nhuận gộp 438.200 492.877 589.880 54.677 12,48 97.003 19,68
6. Chi phí bán hàng 127.054 127.896 160.005 842 0,66 32.109 25,11
7.Chi phí quản lý
DN
111.240 120.500 170.120 9.260 8,32 49.620 41,18
8. Lợi nhuận thuần
từ hoạt động SXKD
199.906 244.481 259.755 44.575 22,30 15.274 6,25
9. Tổng lợi nhuận
Nhà nước, huy động và sử dụng vốn có hiệu quả. Với phương thức tổ chức
bộ máy kế toán có sự phân công rõ rang, mỗi nhân viên kế toán thực hiện
một chức năng nhiệm vụ khác nhau, đã giúp cho các kế toán viên có thể hạn
chế sai sót và thực hiện tốt công việc mà Công ty giao cho.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
11
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ quản
lý chung toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, kiểm tra đôn đốc hạch toán
kế toán của từng thành viên, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tất cả các
công tác Tài chính kế toán và điều hành chung của phòng kế toán. Kế toán
trưởng có nhiệm vụ theo dõi tất cả các phần hành kế toán, xem xét bảng
biểu, chứng từ, quản lý chung mọi chi phí được hạch toán, để lập báo cáo tài
chính hàng tháng đồng thời ký duyệt, gửi các báo cáo tài chính này trình
Giám đốc. Chuẩn bị hồ sơ tài chính và tham mưu cho Giám đốc thông qua
việc phân tích các chỉ tiêu tài chính; đảm bảo nguồn tài chính lành mạnh,
đầy đù, kịp thời.
- Kế toán vật tư hàng hóa: theo dõi việc thu mua, nhập xuất và tồn kho
toàn bộ hàng hóa, đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, giám sát việc mua bán
theo giá thực tế thị trường nhưng đảm bảo chất lượng của hàng hóa.
- Kế toán bán hàng và theo dõi thuế: có nhiệm vụ theo dõi công tác
bán hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng theo từng tháng, quý, năm. Theo dõi
các khoản thuế phải nộp thuế. Lập báo cáo thuế hàng tháng và làm thủ tục
hoàn thuế.
- Kế toán thanh toán và công nợ: có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến việc phải thu, phải trả; theo dõi tổng hợp các
nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán, theo dõi công nợ còn phải
thu, còn phải trả. Lập các bảng tổng hợp theo dõi tình hình thanh toán, công
nợ của khách hàng.
Kế toán trưởng
- Tài khoản kế toán: áp dụng hệ thống tài khoản theo chế độ hiện
hành.
- Kế toán thuế GTGT: áp dụng theo phương pháp khấu trừ, mức thuế
suất áp dụng 5%, 10%.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng nhập kho: theo giá gốc.
+ Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: đơn giá bình quân gia
quyền cả kỳ dự trữ.
+ Phương pháp hạch toán hàng xuất kho: kê khai thường xuyên.
13
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo QĐ 206/2003/QĐ –
BTC.
1.2.2.2. Tổ chức chứng từ kế toán.
Theo mục 1.2.2.1 thì Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quy
định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chứng từ trong Công ty được tổ chức một cách tuần tự, khi có nghiệp vụ
kinh tế phát sinh kế toán căn cứ vào Hoá đơn đầu vào để nhập đầu vào.
Công ty luôn rất khuyến khích khách hàng lấy Hoá đơn đỏ. Nhưng hiện nay
một số khách hàng của Công ty không có Giấy phép đăng ký kinh doanh nên
Các nghiệp vụ bán hàng này không có Hoá đơn. Vì vậy mà các nghiệp vụ
này chỉ được theo dõi trên sổ tay để quản lý hàng hoá còn thực tế nó không
được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh. Còn đối với những nghiệp vụ
xuất bán có Hoá đơn đỏ thì sẽ được nhập trên mày tính và được hệ thống kế
toán máy quản lý. Tất cả các Hoá đơn đỏ được Công ty lưu giữ cẩn thận
theo đúng quy định của pháp luật.
1.2.2.3. Tổ chức hình thức ghi sổ kế toán.
Công ty CPTM&DVTH Đức Thành với đặc điểm là ít nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong ngày, quá trình kinh doanh đơn giản, sử dụng kế toán máy
là chủ yếu. Nên để công tác kế toán vừa đơn giản vừa phù hợp với đặc điểm,
điều kiện của Công ty và mang lại hiệu quả cao Công ty áp dụng hình thức
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ kế toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái TK
BCĐ số phát sinh
BCTC
Bảng tổng hợp
1.2.2.4. Hệ thống Báo cáo tài chính.
Công ty sử dụng đầy đủ các BCTC định kỳ và cuối năm, với:
- Kỳ báo cáo: quý, năm.
- BCTC bao gồm: Báo cáo doanh thu, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo
cáo tiền mặt, Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh
BCTC.
Ngoài các Báo cáo quyết toán năm, định kỳ Công ty lập các Báo cáo
bổ trợ cho quá trình điều hành và quản lý, bao gồm: Báo cáo tình hình nhập.
xuất, tồn hàng hóa, Báo cáo chi tiết các khoản phải thu phải trả, Báo cáo bán
hàng, Báo cáo tổng hợp theo kho, Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố
định.
PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ
16
TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
TỔNG HỢP ĐỨC THÀNH
2.1. Những vấn đề kinh tế tại Công ty có ảnh hưởng tới kế toán bán
hàng và kết quả kinh doanh.
hàng. Chi phí vận chuyển sẽ được kế toán hạch toán vào chi phí lương nhân
viên giao hàng. Đôi khi, có một số khách hàng đến Công ty mua lẻ hàng hoá
sẽ tự vận chuyển hàng.
* Phương thức thanh toán: hiện nay Công ty đang áp dụng nhiều hình
thức thanh toán như thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng chuyển
khoản…
Việc thanh toán có thể là thanh toán ngay toàn bộ hoặc thanh toán một
phần, hoặc thanh toán chậm sau một khoảng thời gian nhất định. Công ty
luôn tạo điệu kiện thuận lợi cho khách hàng trong khâu thanh toán mà không
gây thiện hại cho Công ty. Phương thức thanh toán trả ngay toàn bộ hiện nay
đang chiếm tỷ trọng lớn, bên cạnh đó thì cũng còn nhiều khách hàng không
thể hoặc không muốn thanh toán ngay. Đối với những trường hợp này Công
ty có những quy đình rất chặt chẽ trong hợp đồng để quản lý chặt chẽ các
khoản phải thu và đảm bảo không bị chiếm dụng vốn. Việc bán chịu cũng
chỉ được thực hiện với những khách hàng lâu năm, làm ăn lâu dài với Công
ty, không bán chịu cho khách vãng lai trừ khi có tài sản thế chấp.
Như vậy việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán tuy làm cho công
tác kế toán có phần phức tạp hơn trong theo dõi nhưng bù lại tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng nhằm thu hút nhiều khách hàng đến với Công ty.
2.2. Hạch toán tổng hợp quá trình bán hàng tại Công ty.
*Nghiệp vụ bán hàng:
Quy trình luân chuyển chứng từ:
18
** Biểu 1: Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số: 01 – GTKT – 3LL)
Khi có hợp đồng kinh tế hay yêu cầu đặt hàng của khách hàng, thư ký
phòng kinh doanh sẽ báo lên phòng kế toán để căn cứ trên lệnh xuất kho, kế
toán lập hoá đơn GTGT. Hoá đơn GTGT sử dụng theo mẫu của Bộ Tài
chính ban hành và được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần)
- Liên 1: Được lưu tại quyển hoá đơn.
toán của Công ty. Khi nhận được giấy báo Có kế toán tiến hành ghi sổ kế
toán và lưu giữ tại phòng kế toán.
Hệ thống sổ sách:
** Biểu 6: Chứng từ ghi sổ.
** Biểu 7: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
** Biểu 8: Sổ Chi tiết hàng hoá. Sổ này dùng để theo dõi tình hình nhập,
xuất, tồn kho.
** Biểu 9: Sổ Chi tiết bán hàng. Được lập chi tiết cho từng mặt hàng và
dùng để theo dõi từng mặt hàng trong từng tháng.
** Biểu 10: Sổ Chi tiết thanh toán. Sổ này dùng để theo dõi tình hình thanh
toán với người mua, được mở chi tiết theo từng khách hàng và theo từng
thời hạn thanh toán.
** Biểu 11: Bảng tổng hợp bán hàng.
** Biểu 12: Bảng tổng hợp thanh toán.
** Biểu 13: Sổ Cái TK 511
** Biểu 14: Sổ Cái TK 632
Quy trình hạch toán:
20
VD: Ngày 5/09/2008, Công ty CPTM&DVTH Đức Thành xuất bán
cho Công ty TNHH Hà Trúc Bạch theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế
suất thuế GTGT 10%.
- Bia Hà Nội – chai: 50 két, đơn giá 125.000đ/ két.
- Rượu Vodka 750ml: 20 thùng, đơn giá 650.000đ/ thùng.
- Rượu Vodka 350ml: 15 thùng, đơn giá 570.000đ/ thùng.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, kế toán lập Hoá đơn GTGT số 87896
(Biểu 1). Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toán lập Phiếu xuất kho số 23
(Bi ểu 2) rồi chuyển cho thủ kho. Thủ kho căn cứ vào Phiếu xuất kho xuất
hàng và ghi vào Thẻ kho (Biểu 3) của từng mặt hàng. Tuỳ vào hình thức
thanh toán tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng của khách hàng mà kế toán lập
Phiếu thu (Biểu 4) hay là Giấy báo Có (Biểu 5).
Mẫu số: 02 – VT
Đơn vị: Công ty CPTM&DVTH Đức Thành
Địa chỉ: P1207 Nơ 14B khu đô thị mới Định Công -
(Ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của
22
Định Công – Hoàng Mai - HN
Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK: 632
Ngày 05 tháng 09 năm 2008 Có TK: 156
Số: 23
Họ tên người nhận hàng: Trần Văn Dương
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Huy Tự - Hoàn Kiếm - HN
Lý do xuất: bán hàng
Xuất tại kho: 182/192 Lê Trọng Tấn
Nhân viên bán hàng:
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư
(sản phẩm, hàng hoá)
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
của kế
toán
Số hiệu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
1/09/08 1/09/08 1.Tồn đầu tháng 50
5/09/08 87896 5/09/08 Bán hàng cho
Công ty TNHH
Hựu Hưng
20 30
7/09/08 80784 7/09/08 Nhập kho số hàng
bị trả lại
10 40
11/09/08 79784 11/09/08 Nhập kho số hàng
mua
30 70
30/09/08 88973 30/09/08 Bán hàng cho
Công ty TNHH
Hựu Hưng
50 20
2. Cộng tháng 9 40 70 20
Biểu 4 Mẫu số: 01- TT
Đơn vị: Công ty CPTM&DVTH Đức Thành. (Theo QĐ số 15/2006/QĐ -
BTC
Địa chỉ: P1207 Nơ 14B khu đô thị mới Định Công - ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Định Công – Hoàng Mai – HN
PHIẾU THU Quyển số: 7
Ngày 05 tháng 09 năm 2008 Số: 09