Công tác kế toán bán hàng & xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta chuyển dần từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chịu sự tác động của nền kinh
tế thị trường là thách thức lớn với mọi thành phần kinh tế. Bởi vậy muốn tồn
tại và đứng vững trong thị trường kinh doanh hiện nay đòi hỏi các nhà quản
lý, các chủ doanh nghiệp cần phải giám sát chỉ đạo thực hiện sát sao mọi hoạt
động kinh doanh diễn ra trong đơn vị mình. Để thực hiện tốt vấn đề này
không gì thay thế bằng việc hạch toán đầy đủ, chi tiết và kịp thời mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong kỳ bởi thông qua hạch toán các khoản doanh thu,
chi phí được đảm bảo tính đúng, đầy đủ, từ đó xác định được chính xác kết
quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Kế toán và đặc biệt là kế toán
xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trở thành công cụ quản lý
tài chính rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả kinh
doanh cho ta cái nhìn vừa tổng thể vừa chi tiết về hoạt động kinh doanh của
công ty, phục vụ đắc lực cho công tác quản trị của các nhà quản lý. Xuất phát
từ tầm quan trọng của vấn đề vừa nêu trên, qua quá trình thực tập tại công ty
cổ phần thương mại và tự động hoá ADI, được sự giúp đỡ của Ban giám đốc,
các cán bộ Ban tài chính – kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo
Đinh Thế Hùng, em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài :“ Công tác kế toán bán
hàng & xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và
tự động hoá ADI” .
Bố cục của chuyên đề bao gồm 3 phần :
Phần I – Những vấn đề lý luận chung về kế toán xác định kết quả kinh
doanh của các doanh nghiệp .
Phần II – Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI.
Phần III – Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định
kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là chênh lệch giữa
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ như
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua với số lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ, bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người
mua, do người mua thanh toán tiền trước thời hạn theo hợp đồng.
- Giá vốn hàng bán: là giá trị vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ
đã tiêu thụ hoặc cung cấp.
- Kết quả tiêu thụ: là kết quả cuối cùng của việc tiêu thụ thành phẩm trong
doanh nghiệp, được thể hiện bằng các chỉ tiêu lãi hoặc lỗ trong một kỳ nhất
định.
- Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán.
* Điều kiện xác định doanh thu:
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều
kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được quy định tại điểm 10, 16, 24
của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định Số 149/2001/QĐ-
BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của chế độ kế toán
hiện hành.
3

kinh tế. Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mua thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó
được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu. Chứng từ trong
trường hợp này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do
doanh nghiệp lập, chứng từ này được lập thành 4 liên: 1 liên gửi cho người
mua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán, 1 liên thủ kho
giữ.
* Phương thức bán hàng qua đại lý (ký gửi):
Hàng hoá gửi đại lý bán hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp và chưa được coi là tiêu thụ. Doanh nghiệp chỉ chấp nhận thanh toán
khi bán được hàng thì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản
tiền gọi là hoa hồng. Khoản tiền này được coi như một phần chi phí bán hàng
và được hạch toán vào tài khoản bán hàng. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp
thuế tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng trả cho bên nhận đại lý.
* Phương thức bán hàng trả góp:
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng
chuyển giao được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lượng
hàng đó. Người mua sẽ trả làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và giá bán
bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phương thức thông thường. Phần chênh
lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách hàng trả chậm, trả nhiều lần, số
tiền lãi được hạch toán vào TK thu nhập hoạt động tài chính. Doanh thu bán
hàng được phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng theo giá
bán lẻ bình thường. Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua, số
tiền còn lại người mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải
chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền thanh toán ở các kỳ
bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm.
* Phương thức bán hàng nội bộ:
Bán hàng nội bộ là việc mua sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ giữa

đúng kết quả kinh doanh nói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá,
hàng hoá nói riêng, các khoản CPBH, CPQLDN, cũng như phân bổ chúng
cho phù hợp với các đối tượng có liên quan.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ cho ban lãnh đạo doanh
nghiệp quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua
việc ghi chép hạch toán quá trình tiêu thụ mà kiểm tra được tiến độ thực hiện
kế hoạch tiêu thụ và lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dự toán chi phí,
quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi quá trình thanh toán và tỷ lệ thu nhập
cho ngân sách.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động kinh doanh trong
doanh nghiệp, phản ánh cho giám đốc tình hình phân phối lợi nhuận.
- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu
cầu quản lý của ban lãnh đạo. Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động bán
hàng hoá, thu nhập, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn phương án kinh doanh
có hiệu quả nhất.
1.1.3. Đánh giá hàng hoá:
Các phương pháp tính giá hàng:
- Giá hàng hoá nhập kho được xác định phù hợp với từng nguồn nhập.
+ Hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo được đánh giá theo chi
phí sản xuất, kinh doanh thực tế bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
+ Hàng hoá thuê ngoài gia công, được đánh giá theo chi phí thực tế gia
công gồm: Chi phí NVL trực tiếp đem gia công, chi phí thuê ngoài gia công
và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến quá trình gia công như chi phí vận
chuyển, chi phí làm thủ tục xuất kho NVL đem gia công, nhập kho thành
phẩm để hoàn thành gia công.
- Đối với hàng hoá xuất kho, trị giá hàng xuất kho bao gồm trị giá
mua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho.

Theo phương pháp này, NVL được tính giá trị thực tế xuất kho trên cơ sở
giả định là lô NVL nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước. Vì vậy, việc
tính giá xuất của NVL được làm ngược lại với phương pháp Nhập trước - Xuất
trước.
+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền:
Giá mua thực tế
NVL xuất kho
=
Giá bình quân của
một đơn vị NVL
x
Lượng vật liệu
xuất kho
+ Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình
quân của từng danh điểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và thực tế NVL
xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho.
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:
Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên
giá thực tế và lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước. Dựa vào giá đơn vị bình
quân nói trên và lượng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế
NVL xuất kho theo từng danh điểm.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ:
Giá thực tế NVL
tồn kho
=
Số lượng tồn kho
cuối kỳ

Chi phí mua
hàng phân bổ
cho hàng xuất
bán trong kỳ
=
Chi phí mua hàng
của hàng tồn
đầu kỳ
+
Chi phí mua
hàng phát sinh
trong kỳ
x
Trị giá hàng
xuất bán
trong kỳ
Trị giá mua hàng
của hàng tồn
đầu kỳ
+
Trị giá hàng
nhập trong kỳ
Bước 3: Xác định trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ.
Trị giá vốn của hàng
xuất bán trong kỳ
=
Trị giá mua của hàng
xuất trong kỳ
+
Chi phí mua hàng phân bổ

tại quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá.
- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho,
quầy (giá mua và chi phí thu mua).
- Bên Có: + Trị giá mua của hàng xuất kho tại quầy
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
- Dư nợ: + Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy.
* TK 157 "Hàng gửi bán" Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi bán.
Ký gửi, đại lý chưa được chấp nhận. TK này được mở chi tiết theo từng loại
hàng, từng lần gửi, nơi gửi hàng kể từ khi gửi đến khi được chấp nhận thanh
toán.
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng gửi bán tăng.
+ Bên Có: Phản ánh trị giá hàng gửi bán giảm do được chấp nhận hoặc
không được chấp nhận bị trả lại.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đang gửi bán.
* TK 151 "Hàng mua đang đi đường": Phản ánh trị giá mua thực tế của
hàng mua đang đi đường và được mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và
từng hợp đồng kinh tế.
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đường tăng thêm trong kỳ.
+ Bên Có: Phản ánh giá thực tế hàng mua đi đường kỳ trước về nhập kho
đơn vị kỳ này hoặc chuyển cho các bộ phận sử dụng.
+ Dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng mua đang đi đường.
* TK 632 "Giá vốn hàng bán": Theo dõi giá vốn của hàng tiêu thụ trong
kỳ bao gồm trị giá mua và chi phí thu mua.
+ Bên Nợ: Trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
+ Bên Có: Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ.
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK (911).
+ Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư.

Có TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo.
+ Nếu vận chuyển thẳng không qua kho:
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 151, 331, 111, 112: tổng giá thanh toán
Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi các
bút toán sau:
BT 1) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán:
Nợ TK 111, 112, 131, 1368: Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
BT 2) Trị giá mua thực tế
Có TK 157: trị giá mua thực tế
Các bút toán khác (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán ) phản ánh
tương tự như bán buôn.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức
chuyển hàng, chờ chấp thuận
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Về thực chất, doanh nghiệp làm môi giới và nhận hoa hồng.
- Khi nhận hoa hồng.
Nợ TK 111, 112, 131 … Tổng số hoa hồng (cả thuế GTGT)
Có TK 511, 512: Hoa hồng môi giới được hưởng
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
- Các chi phí phát sinh trong quá trình môi giới (nếu có)
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 334, 338: Chi phí nhân viên

Bán lẻ:
Hàng ngày căn cứ vào báo cáo hàng hoặc bảng kê hàng bán, giấy nộp
tiền kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 113: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu hàng bán theo báo cáo
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Trường hợp nộp tiền thừa hoặc thiếu so với báo cáo. Số tiền thừa được
phản ánh vào bên Có TK 3381, số tiền thiếu được phản ánh vào bên Nợ TK
1381. Khi xác định được nguyên nhân sẽ xử lý trên 2 TK này.
TK 111, 112 TK 641 TK 911 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
CF tiền trong
quá trình
môigiới
TK 334, 338
CF nhân viên
trong quá trình
môi giới
TK 214
CF hao mòn
TSCĐ trong quá
trình môi giới
K/C tổng CF
trong quá trình
môi giới
K/C DTT để xác
định kết quả
Tổng số hoa
hồng được hưởng

TK 33311

K/C CKTM
giảm giá
Thuế GTGT
đầu ra đã nộp
Số tiền thừa
so với báo cáo
Số tiền thiếu
so với báo cáo
TK3332
TK 532,521
TK 3331
TK 1381
TK 1381
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xác
định kết quả tương tự như các phương thức tiêu thụ khác.
Sang kỳ kinh doanh tiếp sau phản ánh số tiền khách hàng thanh toán:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 (người mua)
Trong các kỳ kinh doanh tiếp sau kết chuyển số lãi trả chậm, trả góp
tương ứng với từng kỳ kinh doanh.
Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu
Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính về lãi trả
góp, trả chậm.
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán hàng trả góp:
Bán hàng theo phương thức đại lý ký gửi:
Khi xuất kho giao đại lý chưa được coi là tiêu thụ ngay. Khi đơn vị
nhận đại lý bán được hàng thì mới gọi là tiêu thụ. Đơn vị chủ hàng phải trả
đơn vị đại lý một tỷ lệ hoa hồng nhất định trên lô hàng bán được.

Lợi tức trả chậm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở đơn vị giao đại lý
b. Kế toán bán hàng - Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ:
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 6112 "Mua hàng hoá": TK này phản ánh trị giá hàng hoá mua vào
theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) và được mở chi tiết theo từng
thứ, từng kho, quầy hàng hoá.
+ Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế hàng hoá chưa tiêu thụ đầu kỳ và tăng
thêm trong kỳ do các nguyên nhân (mua vào, nhận cấp phát, nhận góp vốn)
+ Bên Có: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại.
Kết chuyển giá trị vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và còn lại chưa tiêu thụ
cuối kỳ.
TK156
xuất hàng hoá
giao cho đại lý
TK157
Khi hàng
giao đại lý đã
bán được
TK632
K/c giá vốn
hàng bán
TK911
K/c Doanh
thu thuần
TK511
Giá bán
TK641

+
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
trong kỳ
Sơ đồ trình tự hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(1) : Kết chuyển hàng hoá tồn đầu kỳ.
(2) : Mua hàng hoá nhập kho.
(3) : Kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ.
(4) : Giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ.
- Hạch toán doanh thu tiêu thụ:
TK111, 112, 331
(2)
TK 611
(4)
TK 632
TK 156, 157, 151
(1)
(3)
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không phải theo
dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho trên các tài khoản hàng
tồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Cuối tháng kế toán tiến hành kiểm kê và xác định số thực tế của hàng hoá để
ghi vào tài khoản hàng tồn kho.
Hai phương pháp tổng hợp hàng hoá nêu trên đều có những ưu điểm và
hạn chế, cho nên tuỳ vào đặc điểm SXKD của doanh nghiệp mà kế toán lựa
chọn một trong hai phương pháp để đảm bảo việc theo dõi, ghi chép trên sổ

Có TK 521 - Chiết khấu thương mại.
* Kế toán hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ
bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng
bị mất, kém phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách.
Trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên
hoá đơn.
Trị giá số hàng
bị trả lại
=
Số lượng hàng
bị trả lại
x Đơn giá bán
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà
doanh nghiệp phải chịu được phản ánh vào TK 641 - Chi phí bán hàng. Trong
kỳ kế toán, trị giá của hàng hoá bị trả lại được phản ánh vào bên Nợ TK 531-
Hàng bán bị trả lại. Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển
sang tài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần.
Kế toán ghi sổ như sau:
- Khi doanh nghiệp nhận lại số hàng bán bị trả lại và đã nhập lại số hàng
này vào kho, ghi:
Nợ TK 155 - Nhập kho thành phẩm.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 157 - Gửi tại kho của người mua.
Nợ TK 138 (1381) - Giá trị chờ xử lý.
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán bị trả lại.
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có):
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng.
Có TK 111, 112, 141, 334, …

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Nợ TK 3331 (33311) - Thuế GTGT tương ứng.
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
+ Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng toàn
bộ số giảm giá hàng bán.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán.
* Kế toán tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Giá trị gia tăng của hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế
x
Thuế GTGT của hàng hoá,
dịch vụ
Giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ
=
Giá trị thanh toán của hàng
hoá , dịch vụ bán ra
x
Giá thanh toán của hàng
hoá, dịch vụ mua vào
Trình tự hạch toán:
1.2.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính:
a. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
22
TK 3332, 3333 TK 511 TK 111,112,131

động tài chính
khi xác định kết
quả
Thu bằng tiền, hiện vật
Thu lãi đầu tư trực tiếp
Bán BĐS, thu cho thuê CS hạ tầng
TK 3331
Thuế GTGT
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là những hoạt động về vốn, về
đầu tư tài chính, góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán, ngoại tệ, chi thuê
tài sản, cho vay do đó phải hạch toán chính xác doanh thu, chi phí liên quan
đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- TK sử dụng: TK 635 - Chi phí tài chính, TK này phản ánh những chi phí
có liên quan đến hoạt động về vốn: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính.
Bên Nợ: - Các khoản chi phí phát sinhh.
Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
- Kết chuyển chi phí tài chính khi xác định kết quả.
TK 635 cuối kỳ không có số dư:
- Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.2.4. Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh:
a. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Kế toán chi phí bán hàng:
+ Khái niệm:
TK 111,112,141
TK 222,228
TK 242
TK 3432

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
* Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Khái niệm:
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động cả
doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí
TK 334,338
TK 152,153
TK 214
TK 331,111,112
TK 641 TK 111,112,138
TK 911
TK 1422
Chi phí lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các chi phí liên quan khác
TK 133
Giá trị thu hồi ghi
giảm chi phí
Kết chuyển chi phí bán hàng
Chờ kết chuyển Kết chuyển
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status