TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ NGOẠI
THƯƠNG
FORElGN
TIKIDE UNIVERtlTY
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
Đê
tài
MỘT SỐ
GIẢI
PHÁP THÚC Đnv
xu
Rĩ
KHÂU en PH€
cùn
TỔNG
CÔNG
TY en PHÍ VlệT NAM TRONG
XU THỈ HỘI
NHẬP
HlệN
Nnv
Giáo viên
MỤC LỤC
GIẢI
THÍCH Từ
VIẾT
TẮT
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG ì: VAI TRÒ CỦA
XUẤT
KHAU
CÀ PHÊ VỚI sự PHÁT
TRIỂN
KINH TẾ XÃ
HỘI VIỆT
NAM 3
Ì.
KHÁI QUÁT VỀ
TÌNH
HÌNH CÀ PHÊ THẾ
GIỚI
VÀ
VIỆT
NAM ì
1.1.
Giới
thiệu
sản
phẩm cà phê 3
Ì
.2.
cà phê
thế giới
5
1.3.2.
Nhu
cẩu
tiêu
thụ
cà phê
thế giới
7
Ì
.3.3.
Nhận
xét chung về
xu
hướng
thị
trường
cà phê
thế
giới
8
Ì
.4.
Khái quái
tình
hình cà phê
Việt
Nam 9
.3.
Môi trường
cạnh
tranh
13
2.
Ì
.4.
Các chính sách
của
chính phủ 13
2.1.5.
Yếu
tố
về sản
xuất
chế
biến
13
2.
Ì
.6.
Các nhân
tố thuộc
về
quản
lý
14
2.2.
Các
nghiệp
15
2.2.4.
Nguồn
lịc
tài
chính
của
công
ty
[ộ
2.2.5.
Nguồn
nhân
lực
của công ty
16
2.2.6.
Các nhân
tố
khác
17
3.
VAI
TRÒ
CỦA
XUẤT KHAU CÀ
PHÊ
VỚI
sự PHÁT
đối với kinh
tế:
18
b.Vai
trò
đối với
xã
hội:
20
c.
Vai trò
đối với
môi trường
21
CHƯƠNG
li
: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHỆU CÀ PHÊ
CỦA
TỔNG
CÔNG
TY CÀ PHÊ
VIỆT
NAM
TRONG
THỜI
GIAN
QUA 21
1.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA CÀ PHÊ
VIỆT
1.3.1.
Kim
ngạch
xuất
khẩu
23
Ì
.3.2.
Giá cả
26
Ì
.3.3.
Cơ
cấu
và
chủng
loại
28
1.4.Thuận
lợi
và
khó khăn thách
thức
của
xuất
khẩu cà phê
Việt
Nam 30
1.4.1.
Thuận
2.2.1.
Chức
năng
35
2.2.2.
Nhiệm
vụ
35
2.3.
Cơ
cấu tổ
chức
bộ máy,
cơ
sở vật chất
kỹ
thuật
và
mạng
lưới
kinh
doanh
của
Tổng
công
ty
36
2.3.1.
Cơ
cấu tổ
3.1. Thị
trường
của
Tổng
công
ty
39
3.2.
Kim
ngạch
và
khối
lượng
xuất
khẩu
41
3.3.
Cơ
cấu
chủng
loại
mặt hàng
xuất
khẩu
của
Tổng
công
ty
cà phê
Việt
đạt
được
47
4.2.
Những
tổn
tại
và
hạn chế
48
4.3.
Nguyên nhân
của
những
thành
tích
và
tồn
tại
49
4.3.1.
Nguyên nhân
của
những
kết quả đạt
được
49
4.3.2.
Nguyên nhân cùa
những
\
IXACM
ỉ
TRONG THỜI GIAN TỚI
52
1.1.
Phương
hướng
phát
triển
của
nghành
52
1.1.1.
Sản
xuất
và
chế
biến
52
a.
Diện
tích
và
sản
lượng
52
b.
Hạ
thấp giá
kim nghạch
xuất
khẩu
55
b. Thị
trường
xuất
khẩu
55
c.
Đa
dạng
hoa sản
phẩm
xuất
khẩu
56
d.
Phát
triển
nghành cà phê
theo
hướng
bển vững
56
1.2.
Quan
điểm
phát
triển
1.2.3.
Quan
điểm
hiệu
quả
xã
hội
57
Ì
.2.4.
Quan
điểm
kết
hợp phát huy
nguụn
lực
trong
nước
với tận
dụng
nguụn
lực từ
bên
ngoài 58
Ì
.2.5.
Quan
điểm
xuất
khẩu
Nhiệm
vụ năm
2006
của
Tổng công
ty
60
2.
CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHAU CÀ PHÊ CỦA TỔNG CÒNG
TY CÀ PHÊ VIỆT NAM 61
2.1.
Về phía Tổng công
ty
61
2.1.1.
Các
giải
pháp
về sản
phẩm 61
2.
Ì
.2.
Các nhóm
giải
pháp
về
thị
trường
62
tế.
66
2.2.
Về phía nhà nước 67
2.2.1.
Biện
pháp
về
chính sách
tài
chính
2.2.2.
Biện
pháp
về
chính sách
thị
trường
a. Thị
trường
trong
nước
68
b.
Chính sách
với thị
trường
nước ngoài
2.2.3.
Các
BTA:
Hiệp
định thương mại
Việt
Mỹ.
VICOFA:
Hiệp
hội cà phê ca cao
Việt
Nam.
CEPT/AFTA:
Lộ trình cắt
giảm
thuế
quan
chung
của các
quốc
gia Đông Nam Á.
AFD: Cơ
quan
hỗ trợ phát
trin
Pháp.
3Lhéti luận
tỵốỉ Qíiịhiĩp
GVHD:
Tổ.
Bùi
Thị
ở các khu vực
miền
núi và Tây Nguyên. Những thành
tựu
đó đã
khẳng
định
được
vị
trí, vai
trò của ngành cà phê
trong
nền
kinh
tế
quốc
dân,
góp
phỷn
vào
sự nghiệp
công
nghiệp hoa-
hiện
đại
hoa
đất
nước.
Tổng
công
triển
của ngành cà phê
Việt
Nam. Nhờ chính sách
đổi
mới của
Đảng
và
những
thuận
lợi
về khách
quan
và chủ
quan,
trong
những
năm qua
Tổng
công
ty
đã không
ngừng
lớn
mạnh
và trưởng thành
đối với hoạt
động
kinh
doanh,xuất
chức
và tiêu
thụ;
vấn đề vốn,
chất
lượng
cà phê là
những
thử
thách
hết
sức gay
gắt
trong
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
xuất
khẩu
của
Tổng
công
ty.
Để
phát huy
vai
trò nòng
cốt
trên
thị
trường
thế
giới.
Đây là nhàn tố cơ bản để
thực
hiện
vai
trò chủ đạo của
doanh
nghiệp
Nhà
nước,
đóng
vai
trò
tạo
dựng
cơ sở
kinh
tế
cũng
như xây
dựng
và hoàn
thiện
quan
hệ sản
xuất
hướng
dẫn của cô giáo TS.Bùi Thị Lý và sự giúp đỡ cùa các cô chú
trong
Ban
Võ Ngọc
Hiếu
TC 20C - AI
Ì
~Klĩ
(Ui
luận Tót
QlíịhỉỀỊi
GVHD:
TÃ.
bùi
Thị
Lý
kinh
doanh
tổng
hợp
Tổng
công
ty
cà phê
Việt
Nam em đã
quyết
định
chọn
đối
với
sự
phát
triển
kinh
tế
xã
hội;
đánh giá về
thực
trởng
xuất
khẩu
cà phê cùa
Tổng
công
ty
cà
phê;
đưa
ra
các
biện
pháp và
kiến
nghị
nhằm thúc đẩy
xuất
khẩu
hợp
trong
quá trình
thực
hiện.
Nội
dung
và
kết
cấu của đề tài:
Ngoài
phần
mở đầu và
kết luận
đề
tài
gồm có 3 chương.
CHƯƠNG
1:
Vai trò của
xuất
khẩu
cà phê
với
sự phát
triển
kinh
tế
xã
hội Việt
ty
cà phê
Việt
Nam
trong
quá trình
hội
nhập.
Võ N^ọc
Hiếu
TC 20C - AI
2
~Klĩ
(Ui
luận
Tót
QlíịhỉỀỊi
GVHD:
TÃ.
bùi
Thị
Lý
CHƯƠNG
ì
VAI TRÒ
CỦA XUẤT KHẨU CÀ
PHÊ VỚI sự PHÁT
TRIỂN
KINH
TÊ
ôn
đới.
Ngày nay
cà
phê được sử
dụng
rộng
rãi vì
trong
hạt
cà phê nhân
sống
thông thưủng
có
chứa
Ì
-
2,5%
chất
cafein
có
tác
dụng
kích thích
thần
kinh,
tăng cưủng
hoạt
động
của tế
phê, nhưng
phố
biến
sản
xuất
có
những
loại
sau:
-
Cà
phê chè
(Arabica):
Loại
cà
phê chè
Arabica
có
nguồn
gốc
từ cao
nguyên Jimma
Etiopia,
đây
là
loại
cà phê có
phẩm
chất
thơm
ta
chia
thành các
chủng
loại
sau:
+ Cà phê
Arabica
dịu
dạng
Colombia,
các
nước
sản
xuất nhiều
loại
này
là
Colombia,
Kenya,
Tanzania.
+ Cà phê
Arabica
Brazil,
các
nước
sản
xuất
gồm
Brazil,
Thị
Lý
Loại
cà phê này có
nguồn
gốc
từ
hạ lưu sông Công Gô, thích hợp
với
khí
hậu nhiệt đới.
Đây là
chủng
dễ
trồng,
chịu
hạn
tốt
nhưng phẩm
chất
không
cao,
chiếm
tỷ lệ
trên 25% sản
lượng
cà phê trên
thế
giới.
- Cà phê mít
phự
biến,
rộng
rãi
nhất
chiếm
90%,
tiếp
đó
là
cà phê chè
chiếm
trên 9%, còn
lại
là cà phê mít.
1.2.
Ánh
hưởng
của
điều
kiện tự
nhiên đôi
với
cây cà phê:
1.2.1.
Đất
đai và địa
hình:
Cà phê có
thể trựng
trờ
lên, thoát nước
tốt,
không
bị
úng
lầy. Đất trồng
cà phê có
thể
có
nguồn
gốc
địa chất
khác
nhau.
Cà phê có
thể
phát
triển
trên tàn dư núi
lửa
mà
phần
lớn là
tro
như ở
Trung
Mỹ, trên
đất
có
sa
phiến
thạch,
phù sa
cự,
dốc
tụ
đều
trồng
được cà phê.
Phần
lớn
cà phê ở
Việt
Nam được
trựng
trên đất
bazan
như ở Đãk Lăk, Gia
Lai,
Đựng
Nai,
Lâm
Đồng,
Phủ Quỳ
(Nghệ
An)
miền
trung
du và vùng núi phía Bắc. Cũng có
thạch.
Địa
hình
trồng
cà phê thường
bằng
phảng
hoặc
lượn sóng. Những nơi địa
hình có độ dốc > 15°
phải
xử lý
tốt
công trình xói mòn, không được
trồng
cà
phê vào vùng
trũng
không thoát nước
được.
Dù
trựng
cà phê trên
loại
đất
nào thì
vai
trò của con
người
có tính
thì cà phê vẫn
không phát
triển
được.
Ngược
lại,
những
vùng
đất
không
phải
là
bazan,
nếu tăng cường thâm
canh
vẫn
có
thể
tạo
nên
khả năng vườn
cây
phát
triển tốt,
năng
suất
cao.
1.2.2.
Khí
hậu:
cầu
về
nhiệt
đậ,
đậ ẩm,
lượng mưa,
ánh
sáng, gió.
Vì
vậy,
khi
chọn
vùng
trổng
cà
phê
phải
chú ý
đến các yếu
tố
quan
trọng
này.
-
Nhiệt
đậ:
Phạm
vi nhiệt
đậ phù
hợp
cà phê
vối
thích
hợp ở
những
vùng nóng
ẩm,
nhiệt
đậ
thích
hợp
từ
22°c
-
26°c.
- Lượng mưa: Lượng
mưa
cần
thiết
đối với
loại
cà phê chè
từ
1.300mm -
1.900mm, cà phê
vối
1.300mm - 2.500mm. ở
nước
ta,
lượng
là
Tây
Nguyên
và
miền
Đông
Nam Bậ.
-
Đậ ẩm: Đậ ẩm
của không
khí
phải
trên
70% mới
thuận
lợi
cho
sinh
trưởng
và
phát
triển
của cây
cà
phê.
-
Ánh
sáng:
Cây cà phê chè
là
lá
rụng,
các lá non bị
thui
đen;
gió nóng
làm
cho
lá bị
khô
héo
và
tàng
nhanh
quá
trình bốc hơi nước đặc
biệt
là về
mùa
khô.
1.3.
Tình hình sản
xuất
và
tiêu
thụ
cà phê
thế
giói.
1.3.1.
sang
vùng
Tây bán
cầu
và được
trồng
đẩu tiên
ở
Matinique
và
vùng
Swriname
vùng
đáo
Caribê.
Kể
từ
Võ N^ọc
Hiếu
TC 20C -
AI
5
~Klĩ
(Ui
luận Tót
QlíịhỉỀỊi
GVHD:
TÃ.
bùi
Thị
Hiện
nay trên
thế
giới
có
khoảng
75
quốc
gia
trổng
cà phê,
trong
đó có
khoảng
51 nước
xuất
khẩu
cà
phê.
Những nước
trồng
cà phê chụ yếu là
những
quốc
gia
đang
hoặc
chậm phát
triển.
Tổng
7,259
triệu
tấn,
tăng 6,0% so
với
niên vụ
trước,
trong
đó các nước Nam Mỹ và
vùng Caribê đạt 4,175
triệu
tấn (chiếm
57,6% sản lượng
thế
giới),
các nước
Châu Á là 1,78
triệu
tấn
(
chiếm
24,8%),
còn
lại
là Châu Phi - 1.22
triệu
tấn
(chiếm 16,8%).
Nước có
diện
cà phê cụa các nước này sẽ
chi
phối
trực
tiếp
đến tình hình
cung
- cầu
và giá cả cà phê trên
thế
giới.
Năng
suất
cà phê trên
thế
giới
hàng năm
đạt
rất
thấp -
bình quân
khoảng
600kg/ha.
Gần đây
nhiều
nước đã tích cực áp
dụng
các
biện
pháp kỹ
Việt
Nam
đạt
đến gần 2,0
tấn/ha.
Trong
giai
đoạn 1994 -
2005,
do giá cà phê trên
thị
trường
thế
giới
tăng
lên đã kích thích
việc
mở
rộng
sản
xuất
nên sản lượng cà phê dự tính tăng
2,7%/năm.
Nhưng sau đó do giá
giảm
nên sản lượng sẽ
giảm
dần và
đạt
nhịp
~ỉãt
1
ỉị(jlĩỉệị)
GVHD:
TÃ. bùi Thị Lý
Mỹ La
Tinh
và vùng Caribê
với
sản
lượng
ước
đạt
4,78
triệu
tấn
vào năm
2005,
trong
đó
Braxin
đạt
2,3
triệu
tấn.
1.3.2.
Nhu
cầu
tiêu
thụ cà
lượng
tiêu
thụ
cà phê
từ
27,6
triệu
bao lên 99,6
triệu
bao(bao
60
kg) tức
là tâng
khoảng
3,6
lần.
Sữ
gia
tâng về nhu cầu tiêu
thụ
cà
phê
là
khá ổn định
với
mức tăng bình quân của
thế
giới
1%/năm.
Theo
Nhu cầu tiêu
thụ theo
đầu
người
ờ
Mỹ
giảm
với
tỷ
lệ
trung
bình 0,7%, ở Tây Âu
cũng
rất
trầm lắng.
Vì
vậy,
trong
tương
lai
nhu cầu tiêu
thụ
trên
những
thị
trường khác cần
phải
được thúc đẩy,
đặc
biệt
khẩu
nhiều
vê
loại
cà phê chè
(Arabica)
là
Braxin
Colombia,
Mexico,
sản
lượng
cà phê
xuất
khẩu
bình quân
những
năm gần đây
của Braxin
là trên Ì
triệu
tấn/nãm, Colombia khoảng
550 - 750 ngàn tấn
Mexico
hơn 300 ngàn
tấn/năm.
Những nước
xuất
khẩu
cà phê
(Ì
bao-
60kg)
Vụ cà phê
2000/01
01/02
02/03
03/04
04/05
Năm 2010
Sản lượng
116,7
112,1
124,8
109,3
115,4
133,33
Tiêu thụ
106,40
107,60
108,02
109,74
118
123,82
Nguồn:
Tổng
công
ty
cà
phê
2000-
2003.
Trong
những
năm này lượng
cung
cà phê luôn cao hơn
cầu,
chính điều này là nguyên nhân
khiến
cho giá cà
phê trên
thế
giới
trong
giai
đoạn này
giảm
mạnh. Tuy nhiên đến 2 niên vụ gần
đây 2004 và 2005 lượng
cung
và cầu cà phê
thế
giới
đã cân
bằng
,
đặc
biệt
niên vụ 2005 lượng cầu đã
khi
đó lượng
cung
là
133,33
triệu
bao.
Như
vậy, theo
FAO thì
trong
những
năm
tới
giá cà phê thế
giới
vẫn khó có
thể
tăng cao.
Trong
những
nước có nhu cầu cao về cà phê
thế
giới
thì
những
quốc
gia
phát
triển
tấn
năm 2000 và
đạt
mức tăng
trung
bình
hàng năm
khoảng
2%/năm
còn
nhập
khẩu
cà phê
thế
giới
năm 2005 sẽ là 5,149
triệu
tấn
tăng
khoảng
1,9%/năm.
Đến năm 2010 thì
xuất
khẩu
cà phê
thế
giới
đạt
khoảng
6,3
tế
thế
giới
phục
hổi trờ
lại
và có mức tăng trưởng cao hơn thì nhu cầu về
nhập
khẩu
cà phê
cũng
có
thể
tăng lên
trong
những
năm
tới.
1.3.3.
Nhận
xét
chung
về
xu hướng
thị
trường cà phê thế giới.
Sản
lượng cà phê
thế
giới
8
~KỈI
(Ui
luận
~ĩfý
QlíịhỉỀỊi
GVHD:
TÃ.
bùi
Thị
Lý
nhưng chính lượng
tồn
kho
lớn
ở các nước tiêu
thụ
cộng
với
khả năng
tài
chính
hạn
hẹp và tâm lý muốn bán hàng để
thu
tiền
ngay
của hầu
hết
các nước sản
thực tế biến
động
hết
sức cao
theo
giá trên các
thị
trường kỳ
hạn,
mức giá có
thể
tăng lên
hoặc
giảm
xuống
hàng
chục
dô
la
Mỹ/tấn
sau vài phiên
giao
dịch.
Điều này cho
thấy
rõ là giá cà phê về lâu dài
thì
phụ
thuộc
quan
Robusta
từ
các nước khác như:
Indonesia,
Ấn độ là
ổn
định.
Tiêu
thụ
cà phê có xu hướng tăng ở các
thị
trường chính do
chuẩn
bị
mua cà phê để
phục
vụ Nô en và Năm mới
cũng
như mùa đông sắp đến là các
yếu tố
hỗ
trợ
cho giá cà phê trên
thị
trường
thế
giới.
1.4.
Khái quát tình hình cà phê
Viật
sử
của
ngành cà phê
cũng
phải
chịu
những
tác động
lịch
sử xã
hội
nên nó
cũng
có
những
bước thăng
trầm.
Chúng
ta
có
thể chia lịch
sử của
ngành cà phê
Viật
Nam qua một
số
mốc
thời
gian
như
thuộc
địa
khai
thác thì chúng mới
bắt
đầu
tập trung
vốn phát
triển
cà phê.
Thời
kỳ 1920 -
1923,
sau
khi
phát
hiận ra
vùng
đất
đỏ Bazan ở
Tây Nguyên,
người
ta bắt
đầu
khai
khẩn
và
lập ra
những
đồn điền cà phê ở đây.
Hầu
hết
cà phê được
xuất
sang
Pháp qua
cảng
nhập
Le
Havre
của
Pháp.
*
Thời
kỳ kháng chiên chông pháp (1946 -1954):
Thời
kỳ này, Chính phủ
Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa
lập ra
các
doanh
điền
quốc
gia
quản
lý
những
đồn
điền
tấn, trong
đó Tây Nguyên
sản
xuất
được 2.300
tấn.
*
Thời
kỳ chóng Mỹ cứu nước (1955
-
1975):
Sau khi
miền
Bắc
giải
phóng Nhà nước chủ trương xây
dựng
các nông
trường
quốc
doanh
trong
đó có nông trường cà
phê,
chủ yếu
tập trung
ỹ Phủ
Quỳ, Nghệ An.
Trong
vòng 6 năm 1956
Ngụy
quyền
Sài Gòn chủ trương
lập
các khu định
điển
khuyến
khích tư
nhân
khai
hoang,
nên
diện
tích tăng
nhanh
từ
3.370 ha(năm
1957)
lên
11.120
ha(năm
1964).
Năm
1963,
sản lượng cà phê
đạt
3.000
tấn,
năm 1973 trên 3.500
tấn,
Liên
hiệp
các Xí
nghiệp
cà phê
Việt
Nam, ỹ các địa phương đều có các công
ty
cà
phê,
đưa vào phát
triển
kinh tế
về
quy
mô,
tốc
độ và các dự án đầu tư phát
triển.
Qua gần 30 năm
phấn
đấu,
ngành cà phê
Việt
Nam đã phát
triển
với tốc
độ cao
vượt
bậc.
xuất
khẩu
lớn
thứ
hai
trên
thế
giới
và
đứng đầu về sản
xuất
cà phê
Robusta.
2.
CÁC
NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHAU CÀ PHÊ
2.1.
Các
nhân
tố thuộc
về
vĩ
mô
2.1.1.
Chính
sách
mở
cửa
hội
mở
cờa
hội
nhập
với
kinh
tế thế
giới
mà
thị
trường cho
xuất
khẩu
cà phê
được
mở
rộng,
cà phê
Việt
Nam có
thể
tiếp
cận được
với
các
thị
trường
rộng
lớn
như EU, Hoa Kỳ
cận được
với
các
công
nghệ
sản
xuất
và
chế
biến
cà phê
tiên
tiến
của
thế
giới
thay thế
cho
các công
nghệ
cũ
kỹ,
lạc
hậu trước
đó, từ
đó
mới
nâng cao năng
suất
và
giới
nói
riêng.
Như
việc
tham gia
vào
tổ chức
thương
mại
thế
giới
(WTO),
tham gia
vào các
khu
vực
thực
hiện
chung
về
thuế
quan
của
các
quốc
gia
Đông
Nam Á
(CEPT/AFTA)
những
rào
cản
tạo
thuận
lợi
cho
hoạt
động
xuất
khẩu
cà
phê.
Bên
cạnh
đó còn
giúp
cho
chúng
ta quản
lý
tốt
hơn
hoạt
động
xuất
khẩu
cà phê
tránh tình
trạng
quốc
tế
nên
phải
cam
kết
mở
rộng
thị
trường,
nới
lỏng
tiến
tới
dỡ bỏ
hàng
rào
thuế
quan.
Theo
lịch
trình
thực
hiện
AFTA từ
1/7/2003,
thuế
nhập khẩu
cà phê
thành phẩm
~ĩfý
QlíịhỉỀỊi
GVHD:
TÃ.
bùi
Thị
Lý
Trung
Quốc vào năm 2010 và vào năm 2015
đối với
các nước
Việt
Nam, Lào,
campuchia,
Myanma.
Lộ trình
cắt
giảm
này đang được đàm phán để đẩy
nhanh
hơn
nữa.
Như vậy
việc
nhập
cà phê thành phẩm của các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
Tuy
lượng cà phê thành phẩm
nhập
khẩu
là không đáng
kế,
nhưng điều này
cũng
làm cho
việc kinh
doanh
xuất
khẩu
cà phê của các
doanh
nghiệp xuất
khẩu
cà phê
Việt
Nam có thêm điều
kiện
thuận
lợi
để
kinh
doanh
mặt hàng cà
phê trên
thị
trường
kháu cà phê
của
mình. Nhưng nhu cầu
từ
nước
nhập
khẩu
không chí là nhu cầu
chung
về cà
phê mà là nhu cầu về
loại
cà phê nào. Như chúng
ta
đã
biết
cà phê có
loại
cà
phê Arabica(cà phê
chè),
Robusta(cà phê
vối). Việt
Nam là nước chủ yếu sản
xuất
cà phê
vối,
nếu nước
nhập
khẩu
nhập
khẩu
về cà phê
cũng
ảnh hưởng
lớn tới
hoạt
động
xuất
khẩu
cà
phê.
Nếu nước
nhập
khẩu
có nhu cầu về cà phê
nhưng
dung
lượng của
thị
trường này không
lớn
thì lượng cà phê được
nhập
vào
thị
trường này
cũng
không
lớn
khẩu
có nhu cầu cao về cà phê và
dung
lượng
thị
trường
lớn
nhưng nước
nhập
khẩu
có các chính sách nhằm hạn
chế
nhập
khẩu
cà phê nhằm bảo hộ cho các
Võ Ngọc
Hiếu
TC 20C - AI
12
~KỈI
(Ui
luận
~ĩfý
QlíịhỉỀỊi
GVHD:
TÃ.
bùi
Thị
Lý
nhà sản
là
khi
cà phê của chúng
ta
là cà phê
Robusta
có giá
trị thấp
hem cà phê
Arabica.
Chất
lượng
cà phê của chúng
ta
lại
thấp
hơn các nước khác
như
Braxin,
Colombia,
Indonesia.
Làm cho
việc
xuất
khẩu
cà phê của chúng
ta
gặp
nhiều
khó khăn. Ngược
nhểng
năm vừa qua được Chính phủ hỗ
trợ
rất
nhiều
thông qua các chương trình phát
triển,
thông qua các chính sách hỗ
trợ
về tài chính như
khoanh nợ,
xoa
nợ,
cho vay ưu
đãi,
hỗ
trợ
xúc
tiến
thương
mại
vì vậy mà đã thúc đẩy
xuất
khẩu
cà phê cùa
Việt
Nam phái
triển
trong
nhểng
lớn thứ
hai
trên
thế
giới
sau
Braxin
và là nước
xuất
khẩu
cà phê
Robusta lớn
nhất
thế
giới.
Có
thể
nói các chính sách hỗ
trợ
của Chính
phủ
đã
tạo
điều
kiện rất
thuận
lợi
cho
xuất
khẩu
nhiên,
các chính sách này còn
nhiều
hạn
chế
và
vướng
mắc vì vậy nó chưa phát huy
hết vai
trò của mình
trong việc
thúc đẩy
xuất
khẩu
cà phê.
2.1.5.
Yếu
tố về sản
xuất
chế biến.
Việc
quy
hoạch
vùng
trồng
cà phê hợp lý sẽ giúp cho chúng
ta
khai
thác
được
13
~Klĩ
(Ui
luận Tót
QlíịhỉỀỊi
GVHD:
TÃ. bùi Thị Lý
Công
nghệ chế
biến
cũng
ảnh hưởng
tối
xuất
khẩu
cà
phê.
Nếu chúng
ta
có được công
nghệ
chế
biến
cà phê
hiện
đại
với
cóng
suất
lớn
các cơ sở
kinh
doanh
cà phê
cũng
như các vùng sản
xuất
cà phê hợp lý sẽ
tạo điều
kiện
thuận
lợi
cho quá trình
vận
chuyển,
chế
biến
và
kinh
doanh
xuất
khẩu
cà phê. Qua đó sẽ
giảm
được
chi
phí
trong
hoạt
động,
việc
vận
chuyến
cà phê
từ
nơi sản
xuất
tới
nơi
chế
biến
và
kinh
doanh
xuất
khẩu
cà phê
thuận
tiện.
Cơ
sở
hạ
tọng tốt
cũng tạo điều
kiện
giúp cho
việc
chế
biến
và
người
có ý
nghĩa
quyết
định
trong
mọi vấn
đề,
đặc
biệt
là
trong kinh
doanh.
Với
kinh
doanh
xuất
khấu
cà phê
cũng vậy,
cho dù có đọy
đủ các nhân
tố thuận
lợi
khác nhưng nếu như không có
những
công nhân lành
nghề,
có khả năng vận
dụng khoa
có được mặt hàng cà phê có
chất
lượng và có
sức
cạnh
tranh
cao nhưng không có
người
am
hiểu
về
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
đế
tham
gia
quản
lý
điều
hành công
việc kinh
doanh
xuất
nhập khẩu
thì
xuất
khẩu
xuất
khẩu
cà
phê.
Những
người
này sẽ cố vấn cho Chính phủ
điểu
tiết
và
quản
lý
hoạt
động
xuất
khẩu
cà
phê.
Nếu
những người
này có khả năng chuyên môn
Võ N^ọc
Hiếu
TC 20C - AI
14
~Klĩ
(Ui
luận Tót
QlíịhỉỀỊi
GVHD:
2.2.1.
Kênh
và
dịch
vụ
kênh
phán
phối
của
doanh
nghiệp xuất khẩu.
Một
kênh phân
phối
tốt
không
những
giảm
chi
phí
trong
hoạt
động nâng
cao
sức
cạnh
tranh
của cà phê
xuất
khẩu
khi
mua cà phê
của
doanh
nghiệp.
Dịch vụ phân
phối
còn
là
vũ khí
cạnh
tranh
hữu
hiệu
của
các
nhà
xuất
khẩu
nhằm tăng sức
cạnh
tranh
của cà phê
xuất
khẩu
của
doanh
nghiệp
qua đó góp
phần
tốt
và
đồng
đều được khách hàng đánh giá cao
thì
sẽ giúp cho các nhà
xuất
khẩu
thúc
đẩy
hoạt
đồng
xuất
khẩu
cà phê của mình. Không
những
thế
giá cà phê
xuất
khẩu
còn cao hơn là cà phê của các
đối thủ
khác và sẽ làm tăng giá
trị xuất
khẩu.
Qua đó làm tăng
hiệu
quả
xuất
khẩu
động
xuất
khẩu
cà
phê.
Ngược
lại
khi
giá
cà phê cao thì sẽ
khuyến
khích các nước
xuất
khẩu
thúc đẩy
hoạt
động
xuất
khẩu
cà phê của mình còn các nước
nhập
khẩu
thì
giảm
nhu cầu
từ
cà phê qua
đó nước
xuất
khẩu
có công
nghệ chế
biến hiện
đại
thì sản phẩm
chế
biến
của
doanh
nghiệp
sẽ có sức
cạnh
tranh
cao hơn trên
thị
trường
xuất
khẩu.
Năng
suất lao
động được nâng
lên,
chất
lượng
hàng hoa được
tốt
hơn,
giá
trị
gia
sẽ tăng lên qua
việc
tăng năng
suất lao
động và giá
trị
gia
tăng
trong
mỏi
đơn vị sản phẩm. Vì
thế
sẽ thúc đẩy
doanh
nghiệp
xuất
khẩu
sản phẩm của
mình.
Ngược
lại
nếu
doanh
nghiệp
chế
biến
xuất
khẩu
cà phê có máy móc,
trang
của
doanh
nghiệp
sẽ
chỉ
là sản phẩm
thô,
cà phê nhân có giá
trị
và
chất
lượng
thấp
nén sẽ
bị
ép
giá.
Qua đó sẽ kìm hãm
xuất
khẩu
của
doanh
nghiệp
và
cũng
làm ảnh
hưởng
đến
xuất
khẩu
bất
kỳ công
ty
nào
đặc
biệt
là
những
công
ty tham
gia xuất
khẩu
cà
phê.
Nếu không có đủ
nguồn
lực
tài
chính thì các cóng
ty xuất
khẩu
cà phê sẽ không
thể
dự
trữ
cà phê lâu để
chờ đợi
thời
cơ
thuận
quan
đến xúc
tiến
bán hàng và tìm
kiếm
thị
trường
xuất
khẩu
như
thế
sẽ
làm
giảm
khả năng
xuất
khẩu
cà phê của công
ty
và góp
phần
ảnh
hưởng
đến
hoạt
động
xuất
khẩu
cà phê của cả ngành.
2.2.5.
biến
cà phê mà
ngay
cả
trong
quản lý,
kinh
doanh
thương mại
quốc tế
về cà
phê.
Chính trình độ
tay nghề
của
những
công nhân, nhân viên sản
xuất
chế
biến
của công
ty
sẽ ảnh
hưởng
đến năng
suất, chất
lượng
của cà phê
xuất
khẩu.
Tố.
bùi Thị Lý
doanh
thương mại
thế
giới
liên
quan
đến cà phê
cũng
ảnh hưởng lòn đến khả
năng
xuất
khẩu
cà phê của công
ty.
2.2.6.
Các nhân
tố
khác.
Thương
hiệu
của
doanh
nghiệp
cũng
ảnh hưởng
rất lớn
đến
hoạt
hiệu.
Có thương
hiệu
mạnh
doanh
nghiệp
sẽ chủ động
xuất
khẩu
trực
tiếp
sản phẩm của mình
mà không
phải
qua các
trung
gian
vì
thế
sẽ kích thích
doanh
nghiệp
thúc đẩy
xuất
khẩu.
Ngược
lại,
nếu
doanh
nghiệp
TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM
3.1. Tiềm năng các
lợi
thê về sản
xuất
và
xuất
khẩu cà phê của
Việt
Nam.
* Tiềm năng
lợi
thê về sản
xuất.
-
Việt
Nam là nước nằm
trong
vành đai
nhiệt
đới
Bắc bán
cầu,
trải
dài
theo
kinh
tuyến
8°30'
đến
phát
triển
cà phê vối(cà phê
Robusta).
-
Hiện
nay
Việt
Nam có
diện
tích
trồng
cà phê
rất
lớn
với
khoảng
500.000
ha, với
sản lượng hàng năm
đạt
khoảng
800.000-900.000
tấn.
Năng
suất
bình quân
đạt
gần 2
tấn/ha.
IM
Ị
cây,
công
nghiệp
dài ngày như
cà
phê
là
rất tốt.
UL_U.M>
ị
oicoĩ-
Võ
Ngọc
Hiếu
TC 20C -
Ai
17