ĐẠI HỌC HUẾ. Khoa CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Chuyên ngành : MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG.
*** oOo
BÀI TIỂU LUẬN.
Học phần: KỸ THUẬT TRUYỀN SỐ LIỆU.
Đề tài:
Tìm hiểu
“KỸ THUẬT TRUYỀN SỐ LIỆU TRONG MẠNG VÔ TUYẾN”.
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 8. Giáo viên hướng dẫn:
1. Võ Duy. Tiến sĩ: Võ Thanh Tú.
MSSV: 08T1021049.
2. Trương Văn Phú.
MSSV: 08T1021160.
3. Lý Anh Minh.
MSSV: 08T1021231.
4. Trần Bá Quốc Thái.
MSSV: 08T1021250.
5. Đặng Thị Hồng Loan.
MSSV: 08T1021218.
6. Đoàn Mai Ái Ly.
MSSV: K3104133.
Huế , 11/2011
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
Nhóm 8 – Kỹ thuật truyền dữ liệu trong mạng vô tuyến.
2
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
LỜI NÓI ĐẦU.
Những năm gần đây, kỹ thuật truyền dữ liệu tiên tiến đã giải quyết thành công vấn
đề mã nguồn (nén audio và video) nhằm chủ yếu giảm tốc độ bit với độ suy giảm chất
lượng đến mức có thể chấp nhận được và mã kênh ứng dụng các thuật toán sửa lỗi, các kỹ
thuật điều chế nhằm đạt được hiệu suất phổ tần tốt nhất. Khi các quá trình mã nguồn và mã
2.2.4TDMA (Time Division Multiple Access ) 14
2.2.5FDMA ( Frequency Division Multiple Access ) 15
3.Kỹ thuật truyền dẫn vô tuyến 15
3.1Giới thiệu chung: 15
3.1.1Khái niệm: 15
3.1.2Vai trò: 15
3.1.3Đặc điểm: 15
3.1.4Mô hình mạng truyền dẫn vô tuyến 16
3.2Dạng tín hiệu sử dụng 18
3.2.1Tín hiệu tương tự 18
3.2.2Tín hiệu số 18
3.2.3Tín hiệu rời rạc 18
3.3Điều chế và giải điều chế tín hiệu 20
3.3.1Điều chế tín hiệu 20
3.3.1.1Điều chế khóa dịch biên ASK( Amplitude Shift Keying) 20
3.3.2Giải điều chế tín hiệu 25
3.4Mã hóa kênh 25
3.4.1Mã khối 25
3.4.2Mã xoắn 26
3.5Phân tích đường truyền vô tuyến 27
3.5.1Sóng radio 27
3.5.2Sóng viba 27
3.5.3Sóng hồng ngoại 28
3.5.4Quỹ đường truyền, phương pháp tính toán và dự trữ đường truyền 29
3.6Hệ thống truyền vô tuyến 31
3.6.1Nguyên lý hoạt động 32
3.6.2Quy hoạch tần số và cấu hình hệ thống 33
4.Truyền dữ liệu trong mạng cục bộ bằng LanTalk NET 40
4.1Giới thiệu 40
4.2Giao diện chính 41
mới lắp.
+ Mạng trục tuyến tính(Bus topology): tất cả các trạm phân chia một đường
truyền chung (bus). Đường truyền chính được giới hạn hai đầu bằng hai đầu nối đặc biệt
gọi là terminator. Mỗi trạm được kết nối với trục chính qua một đầu nối chữ T (T-
connector) hoặc một thiết bị thu phát (transceiver). Khi một trạm truyền dữ liệu tín hiệu
được quảng bá trên cả 2 chiều của bus , tức là mọi trạm còn lại có thể thu được tín hiệu đó
trực tiếp. Đối với các bus một chiều thì tín hiệu chỉ đi về một phía , lúc đó các terminator
Nhóm 8 – Kỹ thuật truyền dữ liệu trong mạng vô tuyến.
5
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
phải được thiết kế sao cho các tín hiệu đó phải được dội lại trên bus để cho các trạm trên
mạng đều có thể thu nhận được tín hiệu đó. Như vậy với topo mạng trục dữ liệu được
truyền theo các lien kết điểm-đa điểm (point-to-multipoint) hay quảng bá (broadcast).
*Ưu điểm: Dễ thiết kế , chi phí thấp .
*Nhược điểm : Tính ổn định kém , chỉ một nút mạng hỏng là toàn bộ mạng bị
ngừng hoạt động.
+Mạng vòng (ring topology): trên mạng hình vòng tín hiệu được truyền theo
một chiều duy nhất. mỗi trạm của mạng được nối với vòng qua mooyj bộ chuyển thiếp
(repeater) có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển tiếp đến trạm kế tiếp trên vòng. Như vậy
tín hiệu được lưu chuyển trên vòng theo một chuỗi liên tiếp các liên kết điểm-điểm giữa
các repeater do đó cần có giao thức điều khiển việc cấp phát quyền được truyền dữ liệu
trên vòng mạng cho các trạm có nhu cầu.
Để tăng độ tin cậy của mạng thì ta có thể lắp đặt thêm các vòng dự phòng , nếu
vòng chính có sự cố thì vòng phụ sẽ được sử dụng.
Mạng hình vòng có ưu điểm tương tự mạng hình sao, tuy nhiên mạng hình vòng
đòi hỏi giao thức truy nhập mạng phức tạp hơn mạng hình sao.
**Tốc độ truyền số liệu được dùng trong mạng trục tuyến tính và mạng hình vòng là
vào khoảng từ 1 đến 100 mbps, điều này chứng tỏ rằng chúng khá phù hợp để liên kết
nhóm các thiết bị cục bộ dựa trên nền máy tính, chẳng hạn như các workstation trong các
văn phòng hay các bộ điều khiển thông minh xung quanh một hệ xử lý nào đó,
Loại 6 (Cat 6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s. Đây là loại cáp rẻ dễ cài đặt
tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môi trường .
Chiều dài giới hạn của cáp xoắn đối với tốc độ bit đang dùng là 100 met cho
1 Mbps, nếu có trang bị thêm các mạch hổ trợ triệt nhiễu xuyên âm thì có thể đạt đến
10Mbps trên 100 met , hiện nay có thể đạt đến 100Mbps.
+ Cáp đồng trục(coaxial cable): dùng chủ yếu ở dạng bus hoạt động theo
băng thông cơ bản hay băng thông rộng .Hai loại cáp dùng với băng thông cơ bản là thin
wire và thick wire. Thin wire thường được dùng để liên kết các workstation trong cùng
một văn phòng hay phòng thí nghiệm , thick wire vì cứng hơn nên được để cài đặt ở những
vị trí cách xa workstation , ví dụ như chạy dọc hành lan.
Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một
dây dẫn trung tâm (thường là dây đồng cứng) đường dây còn lại tạo thành đường ống bao
xung quanh dây dẫn trung tâm (dây dẫn này có thể là dây bện kim loại và vì nó có chức
năng chống nhiễu nên còn gọi là lớp bọc kim). Giữa hai dây dẫn trên có một lớp cách ly,
và bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic để bảo vệ cáp.
Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác (ví dụ như
cáp xoắn đôi) do ít bị ảnh hưởng của môi trường. Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục
có thể có kích thước trong phạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong
Nhóm 8 – Kỹ thuật truyền dữ liệu trong mạng vô tuyến.
7
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
các mạng dạng đường thẳng. Hai loại cáp thường được sử dụng là cáp đồng trục mỏng và
cáp đồng trục dày trong đường kính cáp đồng trục mỏng là 0,25 inch, cáp đồng trục dày là
0,5 inch. Cả hai loại cáp đều làm việc ở cùng tốc độ nhưng cáp đồng trục mỏng có độ hao
suy tín hiệu lớn hơn Hiện nay có cáp đồng trục sau:
- RG -58,50 ohm: dùng cho mạng Thin Ethernet
- RG -59,75 ohm: dùng cho truyền hình cáp
- RG -62,93 ohm: dùng cho mạng ARCnet Các mạng cục bộ thường sử dụng
cáp đồng trục có dải thông từ 2,5 - 10 Mb/s, cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các
loại cáp đồng khác vì nó có lớp vỏ bọc bên ngoài, độ dài thông thưòng của một đoạn cáp
mạng, giao thức này thường dùng trong sơ đồ mạng dạng đường thẳng. Mọi trạm đều có
thể được truy nhập vào đường dây chung một cách ngẫu nhiên và do vậy có thể dẫn đến
xung đột (hai hoặc nhiều trạm đồng thời cùng truyền dữ liệu). Các trạm phải kiểm tra
đường truyền gói dữ liệu đi qua có phải của nó hay không. Khi một trạm muốn truyền dữ
liệu nó phải kiểm tra đường truyền xem có rảnh hay không để gửi gói dữ liệu của, nếu
đường truyền đang bận trạm phải chờ đợi chỉ được truyền khi thấy đường truyền rảnh. Nếu
cùng một lúc có hai trạm cùng sử dụng đường truyền thì giao thức phải phát hiện điều này
và các trạm phải ngưng thâm nhập, chờ đợi lần sau các thời gian ngẫu nhiên khác nhau.
Khi đường cáp đang bận trạm phải chờ đợi theo một trong ba phương thức sau:
-Trạm tạm chờ đợi một thời gian ngẫu nhiên nào đó rồi lại bắt đầu kiểm tra đường
truyền.
-Trạm tiếp tục kiểm tra đường truyền đến khi đường truyền rảnh thì truyền dữ liệu
đi.
-Trạm tiếp tục kiểm tra đường truyềnđến khi đường truyền rảnh thì truyền dữ liệu
đi với xác suất p xác định trước (0 < p < 1). Tại đây phương thức 1 có hiệu quả trong việc
tránh xung đột vì hai trạm cần truyền khi thấy đường truyền bận sẽ cùng rút lui và chờ đợi
trong các thời gian ngẫu nhiên khác nhau. Ngược lại phương thức 2 cố gắng giảm thời gian
trống của đường truyền bằng các cho phép trạm có thể truyền ngay sau khi một cuộc
truyền kết thúc song nếu lúc đó có thêm một trạm khác đang đợi thì khả năng xẩy ra xung
đột là rất cao. Phương thức 3 với giá trị p phải lựa chọn hợp lý có thể tối thiểu hóa được
khả năng xung đột lẫn thời gian trống của đường truyền. Khi lưu lượng các gói dữ liệu cần
di chuyển trên mạng quá cao, thì việc đụng độ có thể xẩy ra với sồ lượng lớn có gây tắc
nghẽn đường truyền dẫn đến làm chậm tốc độ truyền tin của hệ thống.
1.3.2 Token(thẻ) điều khiển.
+Token ring: Nguyên tắc của mạng Token Ring được định nghĩa trong tiêu chuẩn
IEEE 802.5. Mạng Token Ring có thể chạy ở tốc độ 4Mbps hoặc 16Mbps. Phương pháp
truy cập dùng trong mạng Token Ring gọi là Token passing. Token passing là phương pháp
truy nhập xác định, trong đó các xung đột được ngǎn ngừa bằng cách ở mỗi thời điểm chỉ
Nhóm 8 – Kỹ thuật truyền dữ liệu trong mạng vô tuyến.
9
trạm là 770m(4Mbps)và 346(16Mbps). Hiện tại chuẩn mạng này cũng đã hỗ trợ sử dụng
cáp UTP với connector RJ45 và cáp sợi quang với connector SC.
- Cơ chế thâm nhập: Thâm nhập theo cơ chế phân phố lần lượt theo thẻ bài (Token)
+ Token bus: Đây là giao thức truy nhập có điều khiển trong để cấp phát
Nhóm 8 – Kỹ thuật truyền dữ liệu trong mạng vô tuyến.
10
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
quyền truy nhập đường truyền cho các trạm đang có nhu cầu truyền dữ liệu, một thẻ bài
được lưu chuyển trên một vòng logic thiết lập bởi các trạm đó. Khi một trạm có thẻ bài thì
nó có quyền sử dụng đường truyền trong một thời gian xác định trước. Khi đã hết dữ liệu
hoặc hết thời đoạn cho phép, trạm chuyển thẻ bài đến trạm tiếp theo trong vòng logic. Như
vậy trong mạng phải thiết lập được vòng logic (hay còn gọi là vòng ảo) bao gồm các trạm
đang hoạt động nối trong mạng được xác định vị trí theo một chuỗi thứ tự mà trạm cuối
cùng của chuỗi sẽ tiếp liền sau bởi trạm đầu tiên. Mỗi trạm được biết địa chỉ của các trạm
kề trước và sau nó trong đó thứ tự của các trạm trên vòng logic có thể độc lập với thứ tự
vật lý. Cùng với việc thiết lập vòng thì giao thức phải luôn luôn theo dõi sự thay đổi theo
trạng thái thực tế của mạng.
1.3.3 Vòng được phân chia khe (slotted ring).
Các vòng phân khe được dùng chủ yếu cho điều khiển truy xuất vào một mạng ring .
Ring được khởi tạo bởi một Node đặc biệt để chứa một số không đổi các bit,Node này
được gọi là bộ giám sát (monitor). Luồng bit chạy liên tục trên vòng từ DTE này đến DTE
khác . Khi mỗi bit được nhận bởi một DTE , giao tiếp DTE kiểm tra bit này và chuyển cho
DTE kế trong ring và cứ như thế . Monitor đảm bảo rằng luôn có một số bit không chạy
vòng trên ring , bất chấp số DTE tạo nên ring. Ring hoàn chỉnh được bố trí chứa một số
không đổi các khe , mỗi khe hình thành một tập các bit và có khả năng mang một frame
thông tin có kích thước cố định .
Khởi đầu , tất cả các khe được đánh dấu rỗng khi bộ giám sát đặt bit đầy /rỗng tại
đầu mỗi khe ở trạng thái rỗng.Khi muốn truyền một frame thì DTE đợi cho đến khi phát
hiện được một khe rỗng và đánh dấu khe nay là đầy và chèn frame vào cùng với địa chỉ
DTE nguồn yêu cầu.Khe chứa frame này sẽ chạy vòng trên ring vật lý từ DTE này đến
Sợi đa mode 62,5
m
175m 350m 1500m 1500m
Cáp đồng trục
video
25m 50m 75m 100m
Cáp đồng trục 10m 15m 25m 35m
Cáp xoắn STP - - 50m 100m
Bảng khoảng cách ứng với môi trường truyền và tốc độ
Bảng trên tóm tắt các tùy chọn cho môi trường vật lý và tốc độ số liệu sẵn có trong
chuẩn Fibre Channel.
Cấu hình tổng quát nhất được hỗ trợ bởi Fibre Channel được xem như một
cấu hình fabric hay chuyển mạch . Đây là một cấu hình cân bằng gồm có ít nhất một
chuyển mạch được kết nối đến một số các N-port .Định tuyến trong cấu hình fabric là trong
suốt đến các node.Mỗi port trong cấu hình có một địa chỉ duy nhất .Khi số liệu từ một node
được truyền đến fabric , tại kết cuối của chuyển mạch dùng địa chỉ port đích này trong
frame số liệu đến để xác định vị trí của port đích.Sau đó chuyển mạch phân phối các frame
vào node khác cùng nối vào chuyển mạch này hay truyền frame đến chuyển mạch kế để
bắt đầu định tuyến các frame đến đích ở xa. Cấu hình fabric cung cấp một dãi dung lượng
rộng , độc lập với giao thức và không nhạy cảm đối với cự ly.
Cấu hình vòng cân bằng đơn giản , giá thành thấp cho phép kết nối đến 126 node
trong vòng .Các port trên một vòng cân bằng phải có các chức năng của cả các N-port và
Nhóm 8 – Kỹ thuật truyền dữ liệu trong mạng vô tuyến.
12
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
F-port , các port này được gọi là các NL-port.
Các kỹ thuật vòng cân bằng và fabric có thể kết hợp với nhau trong một cấu hình
để tối ưu giá thành . Trong trường hợp này , một trong các node trên vòng phải là một
fabric-loop node để tham gia vào việc định tuyến với các chuyển mạch khác trong cấu hình
fabric này.
hiện đụng độ ở mới được đưa vào cho mạng LAN không dây.
Cơ chế là khi 1 node đã có frame để truyền trước hết phát ra 1 dãy nhị phân tuần tự
ngẫu nhiên vào đầu frame sau đó cảm nhận môi trường và truyền tuần tự dãy này. Bit 1 :
truyền tín hiệu trong khoảng time ngắn. Bit 0 thì chuyển sang chế độ thu.
Nếu node phát hiện hoạt động truyền tín hiệu trong thời gian đang ở chế độ thu thì
ngưng tranh chấp kênh và đợi đến khi node khác đang truyền đó đã truyền xong.
2.2.3 CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access with Collision
Avoidance).
Đa truy xuất cảm nhận sóng mang với tránh đụng độ
Thay vì khởi động truyền ngay frame khi môi trường yên tĩnh thì node sẽ đợi thêm
một khoảng thời gian ngắn ngẫu nhiên nữa, và sau khoảng thời gian này môi trường yên
tĩnh thì sẽ bắt đầu truyền.
Do đó nếu có các node khác cũng đang đợi thì node có khoảng thời gian ngắn nhất
sẽ đạt được quyền truy nhập trước tiên còn các node còn lại tạm dừng.
Hiệu quả phụ thuộc số bit trong dãy nhị phân tuần tự ngẫu nhiên hay lượng thời gian
chờ.
Cho dù CSMA/CA hay CSMA/CD đảm bảo việc node đạt được truy nhập vào môi
trường nhưng chưa chắc rằng máy đang được hướng đến đang liên lạc với nút nguồn.
2.2.4 TDMA (Time Division Multiple Access ).
Đa truy xuất phân chia thời gian
Mỗi máy phát (node) có 1 khe thời gian ( slot time ) nhất định, một khi khe thời
gian đến, truyền với tất cả băng thông trong khoảng thời gian của khe này. Thông thường
khoảng thời gian của mỗi khe rất ngắn và được chọn sao cho xác suất xảy ra lỗi là rất thấp.
Khoảng thời gian của frame được xác định bởi khoảng thời gian của mỗi khe và số khe
được hỗ trợ.
Thông thường TDMA được sử dụng khi có 1 trạm đảm trách tất cả các hoạt động
truyền xảy ra. Mỗi đầu cuối di động trong vùng phủ của trạm cơ bản sẽ được phân phối 1
khe thời gian riêng (báo hiệu) nhằm thiết bị có thể gửi yêu cầu cấp khe thời gian vào trạm
bất cứ khi nào có số liệu muốn truyền. Ngoài ra có 1 băng bảo đảm ( guard band ) và 1
tuàn tự đồng bộ (sync sequence ) tại đầu mỗi khe thời gian đảm bảo cho phép các khoảng
phí lắt đặt thấp.
Nhóm 8 – Kỹ thuật truyền dữ liệu trong mạng vô tuyến.
15
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
3.1.3.2 Nhược điểm:
Chịu ảnh hưởng của môi trường truyền dẫn hở vì:
- Suy hao truyền sóng trong môi trường lớn.
- Chất lượng truyền dẫn không ổn định, phụ thuộc vào thời tiết và địa hình.
- Dễ bị thu trộm và sử dụng trái phép đường truyền thông tin.
- Băng tần khai thác hạn chế: UHF – EHF ( 300MHz – 300GHz) khiến dung
lượng truyền dẫn thấp.
- Ảnh hưởng thường xuyên bởi các nguồn nhiệt bên ngoài như:
o Tự nhiên: Tình trạng phóng điện khí quyển, phát xạ sóng điện từ trong
vũ trụ….
o Nhân tạo: Nhiễu công nghiệp từ cacs tia lữa điện của động cơ, các thiết
bị vô tuyến khác.
3.1.4 Mô hình mạng truyền dẫn vô tuyến.
3.1.4.1 Mô hình tuyến truyền:
Nhóm 8 – Kỹ thuật truyền dữ liệu trong mạng vô tuyến.
16
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
- Bộ thu/phát: Hoạt động liên tục duy trì giao thông liên tục trong tuyến truyền.
- Khi thu: Tín hiệu vô tuyến phải được khuyếch đại để trách suy hao tín hiệu khi giao
thông, đồng thời được điều chế hay loại bỏ tạp âm, âm nhiễu và nâng tần số.
- Chuyển: Kết quả “khi thu” đã được xử lý sẽ được chuyển đến trạm vệ tinh theo 1
kênh truyền riêng, ở đây cũng bị ảnh hưởng bởi môi trường truyền làm nhiễu và
mang tạp âm.
- Khi phát: Nhận tín hiệu truyền xuống từ vệ tinh và khuyếch đại tạp âm nhỏ để dễ
dàng loại bỏ và phục hồi băng gốc khi thu và chuyển đến thiết bị nhận.
3.1.4.2 Mô hình ứng dụng:
Hình 3.2.3b: Tín hiệu rời rạc theo biên độ và liên tục theo thời gian.
Nhóm 8 – Kỹ thuật truyền dữ liệu trong mạng vô tuyến.
19
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
Hình 3.2.3c: Tín hiệu rời rạc theo biên độ và rời rạc theo thời gian.
3.3 Điều chế và giải điều chế tín hiệu.
3.3.1 Điều chế tín hiệu.
Khái niệm: Điều chế là quá trình gửi thông tin vào các tham số của sóng mang vô
tuyến với độ rộng băng tần cần thiết để truyền trên kênh vô tuyến.
3.3.1.1 Điều chế khóa dịch biên ASK( Amplitude Shift Keying).
Ta xét tín hiệu cao tần:
e(t)=A
c
Cos(ω
c
t + θ) ( Công thức 3.3.1.1a)
Tín hiệu điều biên có được bằng cách dùng tín hiệu g(t) làm biến đổi biên độ của e(t).
Biểu thức tín hiệu điều biên là :
e
AM
(t)=[(A
c
+ g(t)]Cos(ω
c
t). ( Công thức 3.3.1.1b)
Dễ dàng xét các tính chất của tín hiệu điều biên nếu ta biết tín hiệu g(t).
Xét g(t) là tín hiệu hạ tần :
g(t)=E
m
Cos(ω
m
t)] Cos(ω
c
t). ( Công thức 3.3.1.1d)
Với m
a
=E
m
/A
c
gọi là chỉ số biến điệu.
Hình 3.3.1.1a : Dạng sóng và phổ tần của tín hiệu AM
Để thấy được phổ tần ta triển khai Công thức 3.3.1.1d :
e
AM
(t) = A
c
Cos(ω
c
t) + (m
a
A
c
/2)Cos(ω
c
+ ω
m
)t + (m
a
A
c
t + θ) = A
c
CosΦ(t). ( Công thức 3.3.1.2a)
Tần số ω(t) là giá trị biến đổi theo thời gian của Φ(t), nghĩa là:
ω(t) = dΦ (t) /dt ( Công thức 3.3.1.2b)
Vậy tần số của tín hiệu chưa điều chế là:
ω(t) = d(ω
c
t + θ)/dt = ω
c
( Công thức 3.3.1.2c)
Giả sử tín hiệu điều chế là g(t), theo định nghĩa của phép điếu chế tần số, tần số tức
thời của sóng mang là:
ω(t) = ω
c
[1 + g(t) ] ( Công thức 3.3.1.2d)
Từ 2 công thức 3.3.1.2b và 3.3.1.2d ta có pha của tín hiệu điều chế là :
Φ(t) = ∫ω
c
[1 + g(t).dt= ω
c
t +∫ g(t).dt ( Công thức 3.3.1.2e)
Thay vào công thức 3.3.1.2a sóng mang:
e
FM
(t) = A
c
Cos[ω
c
22
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
Vậy tín hiệu điều chế : e
FM
(t) = A
c
Cos[ω
c
t + m
f
Sin(ω
m
t)]
Phổ tần của sóng mang phụ thuộc vào năng lượng phát sóng và tín hiệu bị suy giảm rất
nhanh nên người ta xem băng thông trong FM xấp xĩ bằng :
BW=2(m
f
.ω
m
+ ω
m
) = 2( ∆ω + ω
m
) rad/s
Trong FSK bit 1 được truyền đi bởi tần số f
m
và bit 0 bởi tần số f
s
ví dụ, trong hệ thống
truyền sử dụng tiêu chuẩn của hảng Bell bit 1 được truyền bởi tần số 1070 Hz (f
chỉ số điều chế pha)
Điều chế pha là kỹ thuật rất tốt để truyền số liệu. Trong kỹ thuật dời pha,
PSK(Phase-Shift Keying), các bit 1 và 0 được biểu diễn bởi các tín hiệu có cùng tần số
nhưng có pha trái ngược nhau.
Nhóm 8 – Kỹ thuật truyền dữ liệu trong mạng vô tuyến.
24
Kỹ thuật truyền dữ liệu.
Hình 3.3.1.3: Dữ liệu được điều chế trong sóng mang điều chế PM
3.3.2 Giải điều chế tín hiệu.
Khái niệm : Giải điều chế là quá trình biến đổi ngược lại của quá trình điều chế tín
hiệu, điều khác là đầu vào của thiết bị giải điều chế là không phải chỉ là tín hiệu đầu ra của
thiết bị điều chế mà là một hỗn hợp tín hiệu điều chế và tạp nhiễu.
Trong quá trình thu được có một trong các tham số : biên độ, tần số,pha của tín hiệu
sóng mang được biến đổi theo tín hiệu điều chế và tùy theo phương thức điều chế mà ta có
được các phương thức giải điều chế thích hợp để lấy lại thông tin cần thiết.
Các phương pháp giải điều chế:
Về phương pháp giải điều chế nói cách khác là phép lọc tin, tùy theo hỗn hợp tín
hiệu và các chỉ tiêu tối ưu ve sai số (độ chính xác) phải đạt được mà chúng ta có thể có các
phương pháp lọc tin thông thường như:
• Tách sóng biên độ.
• Tách sóng tần số.
• Tách sóng pha.
3.4 Mã hóa kênh.
Trong truyền dẫn số, người ta thường đo chất lượng của tín hiệu bằng tỉ số lỗi bit
(BER). Tỉ số BER càng nhỏ thì chất lượng truyền dẫn càng cao, tuy hiên do đường truyền
luôn thay đổi nên không thể giảm tỉ số này xuống 0. Tuy nhiên người ta tìm ra các phương
pháp nhằm giảm BER xuống mức thấp nhất có thể bằng cách sử dụng mã hóa kênh để phát
hiện và hiệu chỉnh lỗi trong luồng bit thu. Nguyên tắc việc mã hóa kênh là bổ sung các bit
dư vào luồng thông tin tức là ta phải gửi đi nhiều bit hơn cần thiết cho thông tin, nhưng bù
lại ta có thể đạt được độ an toàn chống lỗi tốt.