TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH
GIÁO TRÌNH
khắp các tỉnh thành nhưng hiệu quả thì lại không đồng bộ, quy hoạch treo vẫn còn tồn
tại nhiều nơi, mặt bằng ở nhiều công trình, dự án không thể bàn giao vì “vướng” ở
khâu thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là những vấn đề đáng được chú ý. Đó
là chưa kể đến khiếu nại, khiếu kiện liên quan thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư trong quá trình thực hiện quy hoạch ngày càng diễn ra phức tạp, kéo dài, có số
lượng người tham gia lớn, gây ảnh hưởng không tốt đến nhiều mặt trong xã hội, phần
nào ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với nhà nước. Từ đây, vấn đề quy hoạch
đất đai, xây dựng và vấn đề thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bắt đầu nhận
được quan tâm dưới nhiều góc độ từ các cán bộ công tác trong lĩnh vực đất đai, xây
dựng, cán bộ ngành tòa án đến các nhà nghiên cứu luật pháp, các nhà đầu tư và đặc
biệt là của người dân. Sự quan tâm ấy có một điểm chung là đều chú ý đến những quy
định của pháp luật tạo cơ sở cho các hoạt động này.
Là đơn vị đầu tiên với những bước đi khiêm tốn trong việc mạnh dạn đưa vào nghiên
cứu pháp luật quy hoạch đất đai, xây dựng cũng như các vấn đề có liên quan đến thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ năm 1998 và bắt đầu giảng dạy các nội dung
này từ năm 2000, Khoa Luật-Đại học Cần Thơ không mong muốn gì hơn là góp phần
vào việc đáp ứng những đòi hỏi, yêu cầu của thực tiễn pháp lý.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, tuy nhiên với những bước đi sơ khởi trong một lĩnh vực
còn mới mẻ trong nghiên cứu dưới góc độ pháp lý, chắc chắn không tránh khỏi những
hạn chế, thiếu sót. Những ý kiến đóng góp của các cán bộ nghiên cứu, giảng dạy và
công tác trong lĩnh vực pháp luật về quy hoạch đất đai, xây dựng sẽ là những ý kiến
quý báu để tác giả tiếp tục chỉnh lý, bổ sung làm cho giáo trình được hoàn thiện hơn,
đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của sinh viên và những người nghiên cứu trong
lĩnh vực này. Trước hết, xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đồng nghiệp đã góp ý
chỉnh sửa, cập nhật giáo trình này.
Xin trân trọng giới thiệu cùng độc giả. 2
CÂU HỎI ÔN TẬP 28
Bài 3. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG 30
1. TÌM HIỂU QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG 30
1.1. Khái niệm chung 30
1.2. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng 30
1.3. Thời hạn của sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng 31
1.4. Yêu cầu nội dung quy hoạch xây dựng vùng 31
1.5. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng 32
1.6. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng 32
1.7. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng 33
1.8. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng 33 3
2. QUẢN LÝ, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG 34
2.1. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng 34
2.2. Phân loại vùng quy hoạch xây dựng 35
2.3. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng 37
2.4. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng 37
3. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG VÀ CÁC LOẠI QUY HOẠCH
XÂY DỰNG KHÁC 38
3.1. Mối quan hệ của quy hoạch xây dựng vùng 38
3.2. Đồ án quy hoạch 38
3.3. Quy hoạch xây dựng chuyên ngành 39
4. THỰC TRẠNG VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG Ở NƯỚC TA 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
CÂU HỎI ÔN TẬP 43
Bài 4. ĐÔ THỊ VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ 45
1. TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ 45
7.1 Đánh giá chung về đô thị và quy hoạch đô thị 81
7.2 Những bất cập công tác quy hoạch và quy hoạch đô thị hiện nay 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
CÂU HỎI ÔN TẬP 86
Bài 5. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN 87
1. KHÁI NIỆM ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN 87
1.1. Theo quy chuẩn xây dựng năm 1996 (hết hiệu lực) 87
1.2 Theo Luật xây dựng năm 2003 (hiện hành) 87
2. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN (LUẬT XÂY DỰNG 2003) 88
2.1 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 88
2.2 Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 88
2.3 Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 89
2.4 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 89
3. PHÂN KHU CHỨC NĂNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN 89
3.1 Khái niệm 90
3.2 Yêu cầu về phân khu chức năng 90
3.3 Yêu cầu đối với đất ở để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư nông thôn 91
4. YÊU CẦU QUY HOẠCH CÁC KHU CHỨC NĂNG TRONG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN .92
4.1 Quy hoạch khu ở nông thôn 92
4.2 Khu trung tâm xã 93
4.3 Quy hoạch khu sản xuất tiểu, thủ công nghiệp 95
4.4 Quy hoạch cây xanh trong các điểm dân cư nông thôn 96
4.5 Quy hoạch giao thông điểm dân cư nông thôn 97
4.6 Quy hoạch cấp nước điểm dân cư nông thôn 98
4.7 Quy hoạch cấp điện điểm dân cư nông thôn 99
4.8 Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang điểm dân cư nông thôn 100
5. THỰC TIỄN VỀ QUY HOẠCH ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN 101
5.1 Mối liên hệ giữa quy hoạch đô thị và nông thôn 101
5.2 Những hạn chế của quy hoạch điểm dân cư nông thôn hiện nay 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
4. THỰC TRẠNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
CÂU HỎI ÔN TẬP 130
Bài 8. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ 131
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 131
1.1 Phạm vi áp dụng 131
1.2 Đối tượng áp dụng 131
1.3 Trường hợp áp dụng 132
1.4 Các nguyên tắc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 133
2. BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI ĐẤT 133
2.1. Nguyên tắc bồi thường 133 6
2.2. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường 134
2.3. Điều kiện để được bồi thường đất 135
2.4. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại 137
2.5. Bồi thường đối với đất nông nghiệp 138
2.6. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân 139
2.7. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức 140
2.8. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở 140
2.9. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 141
2.10. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất 141
2.11. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có
hành lang bảo vệ an toàn 141
2.12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc
thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất 142
2.13. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường 143
3. BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI TÀI SẢN 143
6.4 Chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 160
7. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN HỮU QUAN 161
7.1 Trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và
Môi trường 161
7.2 Trách nhiệm của UBND các cấp 162
7.3 Trách nhiệm của sở, ban, ngành cấp tỉnh 164
7.4 Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực thi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 165
8. KHIẾU NẠI, KHIẾU KIỆN TRONG THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI
ĐỊNH CƯ 166
8.1 Đối tượng khiếu nại 166
8.2 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 167
8.3 Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực
đất đai không thuộc trường hợp quy định trên đây: 168
8.4 Khiếu kiện trong thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 169
TÀI LIỆU THAM KHẢO 172
CÂU HỎI ÔN TẬP 174
8 PHẦN THỨ NHẤT
QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH
Phần này nghiên cứu các loại quy hoạch phổ biến, là tác nhân trực tiếp và chủ yếu đến
hoạt động thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng theo quy hoạch. Đó là hai
nhóm quy hoạch: (1) quy hoạch xây dựng (vùng, đô thị, điểm dân cư nông thôn) và (2)
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bài 1. QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Đảm bảo cho đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có định hướng.
- Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước thể hiện sự định đoạt đối
với đất đai quốc gia.
1.3. Vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt là cơ sở nền tảng đề tiến hành hầu hết các
hoạt động trong quản lý và sử dụng đất đai, cụ thể như sau:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt là căn cứ để giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên, pháp luật đất đai cũng mở rộng căn cứ này:
không chỉ bó gọn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, mà có thể căn cứ vào quy
hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt (Điều 31 Luật đất đai năm 2003).
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt là căn cứ để thu hồi đất để sử dụng
vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: “Nhà nước thực
hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất được công bố hoặc khi dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt” (Điều 39
Luật đất đai năm 2003). Thậm chí đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư, thì Nhà nước có thể quyết định thu hồi
đất và giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương thành lập để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt 10
bằng và trực tiếp quản lý quỹ đất đã thu hồi.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để xác định thiệt hại và tính toán bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia và
phát triển kinh tế theo khoản 1 Điều 38 Luật đất đai năm 2003.
Ví dụ: “Khi Nhà nước thu hồi đất, người bị thu hồi đất không được bồi thường về
tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:
2.1. Những điểm chung
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có những đặc điểm chung như các loại quy hoạch khác,
như quy hoạch xây dựng vùng, đô thị và nông thôn, cụ thể như sau:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc phân bổ đất đai cho việc sử dụng vào
nhiều mục đích. Quy hoạch này lấy đất đai làm ranh giới phạm vi và và làm cơ sở, căn cứ
cho quy hoạch.
Ví dụ: Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm
thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện
đại hoá nông thôn (khoản 3 Điều 83 Luật đất đai năm 2003).
- Mục tiêu của quy hoạch đều nhằm hướng tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm an ninh - quốc phòng và bảo vệ môi trường, lưu giữ văn hóa bản sắc.
- Đều dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và lấy kinh tế làm động
lực phát triển.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố trong thời hạn không quá 30
ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét
duyệt (Điều 28 Luật đất đai).
- Diện tích ghi trong kế hoạch sử dụng đất được duyệt, trong thời hạn ba năm kể từ
ngày công bố mà chưa thực hiện hoặc thực hiện mà chưa đạt yêu cầu của quy hoạch, kế
hoạch đã được duyệt thì người có thẩm quyền xét duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều
chỉnh, hủy bỏ và công bố lại.
2.2. Những điểm đặc thù
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có những điểm đặc thù cơ bản sau đây:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dựa trên cơ sở pháp lý cao nhất là Luật đất đai năm
2003.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng có cơ quan chuyên ngành tham mưu là cơ quan tài 12
13
lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật đất đai năm
2003.
3.2. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới
phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất
phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất
của cấp dưới;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt
trong năm cuối của kỳ trước đó.
3.3. Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
- Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
- Định mức sử dụng đất;
- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
dụng vào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp;
- Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích;
- Cụ thể hoá kế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng năm;
- Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
3.5. Thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 15
- Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả
nước.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị trấn thuộc
huyện.
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban
nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị hành chính
cấp dưới, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
- Uỷ ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ
quy hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất
(sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết); trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất
chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng
góp của nhân dân.
- Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất
(sau đây gọi là kế hoạch sử dụng đất chi tiết).
- Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của nội dung kế hoạch sử dụng đất. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của cấp đó.
3.8. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thẩm quyền và thời hạn công bố
Trong thời hạn không quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công
bố công khai theo quy định sau đây:
- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quy
hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷ ban 17
nhân dân;
- Cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thông tin đại
chúng;
- Việc công bố công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đai
được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực.
Xử lý các vi phạm quy định về công bố
Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
- Không công bố hoặc chậm công bố quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử
dụng đất chi tiết đã được xét duyệt; không công bố hoặc chậm công bố việc điều chỉnh
hoặc huỷ bỏ kế hoạch sử dụng đất; làm mất, làm sai lệch bản đồ quy hoạch sử dụng đất
chi tiết. Trong trường hợp này, nếu do thiếu trách nhiệm thì bị khiển trách; tái phạm do
thiếu trách nhiệm thì bị cảnh cáo; cố ý thì bị hạ bậc lương; tái phạm do cố ý thì bị hạ
ngạch hoặc cách chức;
- Cắm mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất chi tiết sai vị trí trên thực địa hoặc để
Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu hồi để thực
hiện dự án, công trình hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau ba năm không
được thực hiện theo kế hoạch thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt kế hoạch sử
dụng đất phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố.
3.10. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trình Chính phủ xét duyệt. Chính phủ quy định cụ thể
việc lập, xét duyệt, điều chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích
quốc phòng, an ninh.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc quản lý nhà
nước đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong phạm vi địa phương.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an
ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an
ninh.
Đối với những khu vực nằm trong quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc 19
phòng, an ninh nhưng chưa có nhu cầu sử dụng thì người đang sử dụng đất được tiếp tục
sử dụng đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng
không được làm biến dạng địa hình tự nhiên (Điều 90 Luật đất đai năm 2003).
4. Thực trạng về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Với vai trò tiền đề, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mang một trọng trách to lớn trong
việc tạo nền tảng cho phát triển các ngành, các lĩnh vực của quốc gia như: quy hoạch
không gian kiến trúc, quy hoạch nông nghiệp, quy hoạch công nghiệp, thương mại. Tuy
nhiên, đánh giá chung về hoạt động quy hoạch và thực hiện quy hoạch, nhiều bất cập vẫn
còn thề hiện rõ:
- Quy hoạch thiếu tính chiến lược, tính kế thừa;
này?
4. Việc lấy ý kiến dự thảo quy hoạch được tiến hành ra sao?
5. Nêu thẩm quyền, tiến trình, địa điểm công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nêu
trách nhiệm pháp lý của việc không công bố quy hoạch. 21Bài 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1. Khái niệm chung về quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng là sự phân bổ hợp lý các khu dân cư, các ngành kinh tế kỹ
thuật trong phạm vi cả nước và từng địa phương nhằm bảo tồn và tôn tạo các di sản văn
hoá dân tộc, đảm bảo lợi ích của nhân dân, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, bảo
đảm ổn định chính trị và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội mà Nhà nước đã
đề ra trong từng thời kỳ nhất định và trong những mục tiêu, định hướng lâu dài.
Công tác quy hoạch còn có tầm quan trọng đặc biệt và đóng vai trò chủ chốt trong
các chương trình đầu tư và xây dựng cũng như phát triển lâu dài, tạo cơ sở pháp lý để nhà
đầu tư, các tổ chức kinh tế xã hội và các công dân nắm vững để từ đó có thể triển khai
các hoạt động xây dựng của mình. Nếu ta có phương châm “sống và làm việc theo pháp
luật” thì trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, phương châm đó sẽ là “xây dựng theo quy
hoạch được duyệt”. Điều này thể hiện vị trí, vai trò của quy hoạch xây dựng, đồng thời
cũng thể hiện nhiệm vụ mà pháp luật về quy hoạch phải gánh vác, thông qua các cơ quan
quản lý nhà nước về quy hoạch.
Quy hoạch xây dựng bao gồm việc lập quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng
theo quy hoạch. Theo khoản 1 mục 1.2 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành
kèm theo quyết định số 04/2008/QĐ-QĐ-BXD ngày 03-4-2008 thì: Quy hoạch xây dựng
là việc tổ chức không gian kiến trúc và bố trí các công trình trên một khu vực lãnh thổ
trong từng thời kỳ, làm cơ sở pháp lý cho việc chuẩn bị đầu tư xây dựng, quản lý xây
dựng và phát triển kinh tế xã hội. Vậy, những công trình như thế nào thì bắt buộc phải có
23
có thẩm quyền xét duyệt).
- Mọi công trình khi xây dựng đều phải tuân theo quy hoạch. Đối với công trình
xây dựng ở nơi chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng có yêu cầu cấp bách thì
phải được cấp có thẩm quyền cho phép.
c. Các yêu cầu về kỹ thuật
- Bảo đảm việc xây dựng mới, cải tạo các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và
các công trình đạt hiệu quả về các mặt an toàn vệ sinh, lợi ích toàn xã hội theo đúng các
mục tiêu của quy chuẩn xây dựng.
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình quốc phòng,
di tích lịch sử, văn hoá, bảo vệ môi trường
4. Quản lý nhà nước trong quy hoạch xây dựng
Việc quản lý nhà nước trong quy hoạch xây dựng được thực hiện thông qua các hoạt
động như sau:
- Ban hành các quy phạm pháp luật điều chỉnh quy hoạch xây dựng.
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trong cả nước.
- Lập, xét duyệt đồ án quy hoạch, dự án đầu tư.
- Bảo vệ cảnh quan và môi trường sống trong đô thị và nông thôn cũng như các
vùng lãnh thổ khác.
- Quản lý, sử dụng tài nguyên về quy hoạch xây dựng.
- Quản lý việc sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và các ngành
kinh tế kỹ thuật, các hệ thống giao thông đường bộ.
- Quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình theo đúng quy hoạch được 24