ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG " doc - Pdf 12



Đ
ẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHÂU THỊ HOÀNG OANH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á
CHI NHÁNH AN GIANG



Người chấm, nhận xét 1:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa
Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày tháng năm

TÓM TẮT
 

Đề tài nhằm mục đích phân tích tình hình hoạt động tín dụng của
NHTMCP Đông Á – CNAG, thông qua việc phân tích chi tiết các yếu tố ảnh
hưởng mạnh mẽ đến hoạt động tín dụng như: nguồn vốn, doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ, và nợ quá hạn của ngân hàng.
Qua quá trình phân tích, hoạt động tín dụng của ngân hàng Đông Á vẫn ổn
định và ngày càng phát triển, đạt hiệu quả cao. Điều này được thể hiện cụ thể qua
sự tăng trưởng hàng năm của doanh số cho vay và dư nợ tại ngân hàng. Tuy nhiên

1.4. Phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng 3
2.1.1 Khái niệm tín dụng 3
2.1.2. Phân loại tín dụng 3
2.1.2.1. Theo thời hạn cho vay 3
2.1.2.2. Theo mục đích của tín dụng 3
2.1.2.3. Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng 4
2.1.2.4. Theo phương thức cho vay 4
2.1.3. Đối tượng khách hàng 4
2.1.4. Điều kiện cho vay 4
2.1.5. Các phương thức cho vay 4
2.1.6. Chức năng và vai trò của tín dụng 5
2.1.6.1. Chức năng 5
2.1.6.2. Vai trò 6
2.1.7. Bảo đảm tín dụng 6
2.1.7.1. Khái niệm 6
2.1.7.2. Các hình thức bảo đảm tín dụng 6
2.1.8. Quy trình tín dụng 7
2.1.8.1. Khái niệm 7
2.1.8.2. Các bước cơ bản trong quy trình 7
2.1.9. Rủi ro tín dụng 8
2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 9
2.2.1 Khái niệm 9
2.2.1.1. Doanh số cho vay 9
2.2.1.2. Doanh số thu nợ 9
2.2.1.3. Dư nợ 9
2.2.1.4. Nợ quá hạn 9
2.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 9
2.2.2.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn 9

4.2. Chính sách tín dụng tại NHĐA_AG 26
4.2.1. Một số NDCB về quy chế cho vay đối với KH tại NHĐA_AG 26
4.2.1.1. Đối tượng vay vốn 26
4.2.1.2. Điều kiện cho vay 26
4.2.1.3. Mục đích cho vay 27
4.2.1.4. Thời hạn cho vay 27
4.2.1.5. Lãi suất cho vay 27
4.2.1.6. Phương thức cho vay 27
4.2.1.7. Hạn mức cho vay tối đa 28
4.2.2. Quy trình tín dụng tại Ngân Hàng Đông Á – CNAG 28
4.2.2.1. Sơ đồ quy trình tín dụng tại NHĐA_AG 28
4.2.2.2. Mô tả và giải thích từng bước thực hiện theo sơ đồ 30
4.3. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHĐA_AG 35
4.3.1 Doanh số cho vay 35
4.3.1.1. Doanh số cho vay theo thời hạn 35
4.3.1.2. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 37
4.3.2. Doanh số thu nợ 40
4.3.2.1. Doanh số thu nợ theo thời hạn 40
4.3.2.2. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 42
4.3.3. Dư nợ cho vay 45
4.3.3.1. Dư nợ theo thời hạn 45
4.3.3.2. Dư nợ theo thành phần kinh tế 47
4.3.4. Tình hình nợ quá hạn 49
4.3.4.1. Nợ quá hạn theo thời hạn 50
4.3.4.2. Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 51
4.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHĐA_AG 53
4.5. Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong hoạt động tín dụng và công tác
huy động vốn tại NHĐA_AG … 55
4.6. Một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng và công tác HĐV 56
4.6.1. Về hoạt động huy động vốn 56

Bảng 4.7. Dư nợ theo thời hạn 45
Bảng 4.8. Dư nợ theo thành phần kinh tế 47
Bảng 4.9. Doanh số nợ quá hạn theo thời hạn 50
Bảng 4.10. Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 52
Bảng 4.11. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
 

BIỂU ĐỒ Trang

Biểu đồ 4.1. Cơ Cấu nguồn vốn 22
Biểu đồ 4.2. Doanh số cho vay theo thời hạn 36
Biểu đồ 4.3. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 38
Biểu đồ 4.4. Doanh số thu nợ theo thời hạn 41
Biểu đồ 4.5. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 43
Biểu đồ 4.6. Dư nợ theo thời hạn 46
Biểu đồ 4.7. Dư nợ theo thành phần kinh tế 48
Biểu đồ 4.8. Nợ quá hạn theo thời hạn 50

TGTT : Tiền gởi thanh toán
TG CKH : Tiền gởi có kỳ hạn
TG KKH : Tiền gởi không kỳ hạn
ĐCV : Điều chuyển vốn
DS : Doanh số
DT : Doanh thu
LN : Lợi nhuận
NQH : Nợ quá hạn
DN : Dư nợ
KH : Khách Hàng
KH : Kế hoạch
Phân tích tình hình HĐ tín dụng tại NHTMCP Đông Á-CNAG GVHD:
Th.S. Nguyễn Xuân Vinh

SVTH: Châu Thị Hoàng Oanh

Trang 1

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành những xung lực cho quá
trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế, cùng với sự phát triển của hệ thống tài
chính Việt Nam. Sau gần 3 thập kỷ tiến hành cải cách, hệ thống ngân hàng hàng
thương mại Việt Nam đã trải qua 2 giai đoạn phát triển đáng lưu ý: giai đoạn đầu
1990-1996 là sự tăng vọt của cầu về dịch vụ ngân hàng của thời kỳ chuyển đổi,
giai đoạn tiếp theo từ 1997 đến nay là củng cố, chấn chỉnh hệ thống ngân hàng.
Ngày nay, hệ thống các ngân hàng thương mại ở nước ta đã có những bước phát
triển vượt bậc. Trải qua chặng đường trên, hệ thống NHTM VN đã không ngừng


Phân tích tình hình HĐ tín dụng tại NHTMCP Đông Á-CNAG GVHD:
Th.S. Nguyễn Xuân Vinh

SVTH: Châu Thị Hoàng Oanh

Trang 2

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Song đây cũng là hoạt động có mức rủi ro cao nhất. Do đó, hiệu
quả và chất lượng tín dụng là một yếu tố rất quan trọng. Điều này yêu cầu ngân
hàng phải quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động này, nhằm giảm thiểu rủi ro,
nâng cao hiệu quả tín dụng và khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Vấn đề cần quan tâm là hoạt động tín dụng bị tác động bởi những yếu tố
cụ thể nào. Chính vì thế, mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung tìm hiểu,
phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng như: nguồn vốn,
doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, cũng như mức nợ quá hạn của
ngân hàng. Từ đó, sẽ tìm các giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng của ngân hàng và hạn chế rủi ro.
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong
3 năm 2005-2007. Ngoài ra nếu có điều kiện, sẽ trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các
nhân viên, lãnh đạo tín dụng để thu thập nhiều thông tin hơn về tình hình tín dụng
trong thời gian qua của ngân hàng.
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, tỷ lệ, và so sánh để nhận xét,
đánh giá được chính xác hiệu quả tín dụng thực tế của ngân hàng.
Tham khảo thông tin từ internet, sách báo, tạp chí…
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi đề tài này, sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt

người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
2.1.2. Phân loại tín dụng
Tín dụng ngân hàng có thể phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo
những tiêu thức phân loại khác nhau. Phân loại tín dụng dựa vào các căn cứ sau
đây:
2.1.2.1. Theo thời hạn cho vay
Theo tiêu thức này, cho vay được chia làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Mục đích của loại này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
của các doanh nghiệp, và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng, Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ vào tài sản cố định.
Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi
mới hoặc cải tiến thiết bị máy móc, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án có
quy mô nhỏ và thời gian thu hồi nhanh
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu
tư, xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn.
2.1.2.2. Theo mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay bất động sản.
- Cho vay nông nghiệp.
Phân tích tình hình HĐ tín dụng tại NHTMCP Đông Á-CNAG GVHD:
Th.S. Nguyễn Xuân Vinh

SVTH: Châu Thị Hoàng Oanh

- Mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
- Có khả năng tài chính bảo đảm hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả, phù hợp với qui định của pháp luật.
- Có trụ sở (đối với tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú, tạm trú (đối với
cá nhân) tại địa bàn cho vay được phân công của sở Giao Dịch, Chi nhánh trực
thuộc Ngân hàng, các trường cho vay ngoài địa bàn cho vay này phải được
Tổng Giám Đốc chấp thuận.
2.1.5. Các phương thức cho vay
Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay vốn về việc áp dụng các
phương thức cho vay như sau:
Phân tích tình hình HĐ tín dụng tại NHTMCP Đông Á-CNAG GVHD:
Th.S. Nguyễn Xuân Vinh

SVTH: Châu Thị Hoàng Oanh

Trang 5
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất
định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án
đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ chức
tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ

tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệu quả.
Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp còn phải tôn trọng hợp đồng tín
Phân tích tình hình HĐ tín dụng tại NHTMCP Đông Á-CNAG GVHD:
Th.S. Nguyễn Xuân Vinh

SVTH: Châu Thị Hoàng Oanh

Trang 6
dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng thời hạn và tôn trọng các điều
kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi
doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi
phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện để nâng cao doanh lợi của
doanh nghiệp.
2.1.6.2. Vai trò.

Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình
thành vốn lưu động và vốn cố định của các xí nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần
động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.

Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định
trật tự xã hội
Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân
đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn. Vì vậy thông qua việc
đầu tư tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu
kinh tế hợp lý. Mặt khác, thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao
động và nguyên liệu thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết

 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp tài
sản của mình cho bên cho vay để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay:
- Thế chấp bất động sản.
- Thế chấp quyền giá trị sử dụng đất.
 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố
Cấm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản, thuộc sở
hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Tài sản cầm cố có thể bao gồm các loại tài sản sau đây:
- Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa….
- Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ.
- Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu….
 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài
sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của ngân hàng. Bảo đảm tín
dụng bằng TS hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng TS hình thành từ
vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân
hàng.
 Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh
Bảo lãnh là bên thứ ba cam kết đối với bên cho vay (người nhận bảo lãnh)
sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn
ma người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ
trả nợ.
2.1.8. Quy trình tín dụng
2.1.8.1. Khái niệm
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp
nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho
vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
2.1.8.2. Các bước cơ bản trong quy trình tín dụng
Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

tiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng
Bước 6: Thu nợ - Tính lãi – Thu lãi
Nhân viên giao dịch tính lãi phát sinh, lập phiếu tính và thu lãi cho khách
hàng. Trước khi đến hạn thu nợ, nhân viên tín dụng cần làm việc với khách hàng,
nhắc nhở trả nợ đúng hạn, xem xét tìm hiểu khách hàng có khả năng trả hết nợ
vay nữa hay không, để có thể tìm ra giải pháp kịp thời thu hồi nợ vay hoặc gia hạn
nợ vay.
Bước 7: Thanh lý HĐTD, lưu trữ hồ sơ tín dụng
Sau khi thanh lý HĐTD (khách hàng trả hết vốn vay và lãi phát sinh), nhân
tín dụng kiểm tra lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, tránh có sai sót. NVTD
trình lãnh đạo ký thanh lý HĐTD, đồng thời thực hiện thủ tục giải chấp tài sản
cho khách hàng theo đúng quy định của ngân hàng (nếu có).
2.1.9. Rủi ro tín dụng
Rủi ro trong hoạt động tín dụng thường xuyên xảy ra và dẫn đến những
tổn thất lớn cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng là rủi ro về tổn thất tài chính (trực tiếp
hoặc gián tiếp) xuất phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng
hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán, không trả được nợ gốc hoặc vốn
và lãi đầy đủ, đúng hạn. Rủi ro tín dụng là đặc trưng tiêu biểu nhất, dễ xảy ra nhất
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trên phương diện quản lý, thì rủi ro tín dụng được chia làm hai loại: rủi ro
kiểm soát được và rủi ro không kiểm soát được. Các ngân hàng thường tập trung
ngăn chặn những rủi ro có thể kiểm soát được, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra,
điển hình là một số loại rủi ro sau:
Phân tích tình hình HĐ tín dụng tại NHTMCP Đông Á-CNAG GVHD:
Th.S. Nguyễn Xuân Vinh

SVTH: Châu Thị Hoàng Oanh

Trang 9
 Không thu được lãi đến hạn dẫn đến phải thiếu lãi, nghĩa là đến kỳ

không có nguyên nhân nào cụ thể, hợp lý. Khi đó ngân hàng sẽ chuyển các khoản
nợ từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn.
2.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.2.2.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn:
Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Đối
với NHTM nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn.
TỔNG VHĐ
VỐN HUY ĐỘNG / TỔNG NGUỒN VỐN = x 100%
TỔNG NGUỒN VỐN
Phân tích tình hình HĐ tín dụng tại NHTMCP Đông Á-CNAG GVHD:
Th.S. Nguyễn Xuân Vinh

SVTH: Châu Thị Hoàng Oanh

Trang 10
2.2.2.2. Dư nợ / Tổng nguồn vốn
Tỷ số này được sử dụng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của
ngân hàng, cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn
vốn hay dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng
của ngân hàng. Nếu tỷ số này càng cao thì tình hình hoạt động tín dụng của ngân
hàng ổn định và hiệu quả. Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu
tìm kiếm khách hàng.
DƯ NỢ
DƯ NỢ / TỔNG NGUỒN VỐN = x 100%
TỔNG NGUỒN VỐN
2.2.2.3. Dư nợ / Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho ta biết được có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia
vào dư nợ và khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ số
này lớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ càng ít, khả năng huy động vốn của
ngân hàng chưa cao. Nếu chỉ số này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của

Trang 11
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH AN GIANG

3.1. Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á
Ngân hàng TMCP Đông Á tên viết tắt là EAB (Eastern Asia Commercial
Bank), được thành lập và chính thức hoạt động vào ngày 01/07/1992, với trụ sở
đầu tiên đặt tại 60 – 62 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận Phú Nhuận, TP. HCM. Ngân
hàng hoạt động khởi đầu với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, và hơn 56 nhân viên.
Ngày 7/7/2007, Ngân hàng Đông Á tổ chức kỷ niệm 15 năm ngày thành
lập, đánh dấu một giai đoạn mới cho sự phát triển tiếp tục của ngân hàng. Trong
suốt hơn 15 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Đông Á đã cố gắng vượt qua
những khó khăn, thứ thách, luôn nỗ lực nâng cao năng lực tài chính, đặc biệt tiên
phong phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại. Đồng thời, để đáp ứng
nhu cầu giao dịch ngày càng tăng của khách hàng, ngân hàng Đông Á đã mở rộng
mạng lưới chi nhánh tại khắp các vùng kinh tế trọng điểm trong cả nước, cùng với
đầu tư xây dựng thêm các tòa nhà trụ sở chi nhánh với quy mô lớn. Chính vì thế
cho đến hiện nay, ngân hàng Đông Á đã phát triển được với một hệ thống gồm:
một Hội Sở chính, một Sở Giao Dịch cùng với hơn 100 chi nhánh và phòng giao
dịch được trải đều khắp trên cả nước. Ngoài ra, ngân hàng Đông Á còn có các
công ty thành viên là Công Ty Chứng Khoán Đông Á và Công Ty Kiều Hối Đông
Á, trong đó có 1 Hội Sở và 10 chi nhánh. Và vào cuối năm 2007, vốn điều lệ của

19/14, quốc lộ 91, phường Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, đồng thời chuyển chi
nhánh cũ đặt tại 378 Hà Hoàng Hổ, P. Mỹ Xuyên thành phòng giao dịch Long
xuyên – chi nhánh cấp 2. Ngoài trụ sở chính ở An Giang, và phòng giao dịch
Long Xuyên, ngân hàng Đông Á còn mở rộng thêm hai phòng giao dịch tại Châu
Đốc và Cao Lãnh.
Hiện nay, chi nhánh Đông Á An Giang có tổng số cán bộ nhân viên là 92
người, tuy chỉ mới được thành lập không lâu, nhưng ngân hàng Đông Á An Giang
luôn đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng, nỗ lực thực hiện theo tôn chỉ định
hướng đã đặt ra: “Ngân hàng Đông Á là sự lựa chọn hàng đầu của mọi người Việt
Nam, vì những nỗ lực đa dạng hóa dịch vụ, áp dụng cải tiến công nghệ không
ngừng, để sáng tạo ra ngày càng nhiều tiện ích vượt trội trong ngành tài chính
ngân hàng, phục vụ cho những nhu cầu thiết thực của cuộc sống văn minh hiện
đại, hướng tới xây dựng ngân hàng đa năng – một tập đoàn dịch vụ tài chính
vững mạnh.”
Những sản phẩm, dịch vụ cụ thể của ngân hàng Đông Á – AG
- Đối với khách hàng cá nhân:
+ Huy động tiền gửi thanh toán
+ Huy động tiền gửi tiết kiệm (có kỳ hạn, không kỳ hạn)
+ Tín dụng cá nhân (mục đích tiêu dùng, kinh doanh, mua nhà, du học…)
+ Cung cấp các sản phẩm dịch vụ liên quan đến thẻ (thẻ đa năng, thẻ liên
kết sinh viên…)
+ Chuyển tiền nhanh trong nước
+ Chuyển tiền ra nước ngoài
+ Chuyển từ nước ngoài về Việt Nam
+ Chi trả kiều hối
+ Thu đổi ngoại tệ
+ Thanh toán séc lữ hành.
+ Bảo hiểm nhân thọ
Phân tích tình hình HĐ tín dụng tại NHTMCP Đông Á-CNAG GVHD:
Th.S. Nguyễn Xuân Vinh

và thủy sản. Điều này là một thành quả lớn đối với tỉnh An Giang, và một trong
những đóng góp tích cực cho thành quả trên chính là sự hỗ trợ của các NHTM tại
An Giang nói chung và ngân hàng TMCP Đông Á nói riêng. Chính vì thế,
NHĐA_AG đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh.
3.2. Cơ cấu tổ chức – Tình hình nhân sự
3.2.1. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Phân tích tình hình HĐ tín dụng tại NHTMCP Đông Á-CNAG GVHD:
Th.S. Nguyễn Xuân Vinh

SVTH: Châu Thị Hoàng Oanh

Trang 14

Trích đoạn Phương hướng phát triển năm 2008 Chính sách tín dụng tại NHĐA_AG Quy trình tín dụng tại Ngân Hàng Đông Á– CNAG Tình hình nợ quá hạn Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHĐA_AG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status