ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HỒNG NHUNG
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện: Lê Hồng Nhung
Lớp: DH7KD. Mã số SV: DKD062030
Người hướng dẫn: Th.S Đặng Hùng Vũ Long Xuyên, tháng 5 năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn ba tháng thực tập, với sự nổ lực của bản thân và sự giúp đỡ của nhiều người,
đến nay đề tài của tôi đã hoàn thành. Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy
cô Trường Đại học An Giang, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức nền tảng và
cả kinh nghiệm sống quý báu, thực sự hữu ích cho bản thân tôi trong thời gian thực tập
và cả sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Đặng Hùng Vũ đã hết lòng hỗ trợ, chỉ dẫn kể từ khi tôi
bắt đầu thực hiện đề tài cho đến khi hoàn chỉnh hoàn thành đề tài này.
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn đã tạo cho tôi cơ hội được
thực tập tại phòng Tín Dụng. Xin cảm ơn tất cả các anh chị nhân viên đã nhiệt tình
giúp đỡ, hướng dẫn để tôi có thể hiểu thêm và vận dụng các kiến thức đã học được khi
tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế và giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chúc quý thầy cô, các anh chị tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Người chấm, nhận xét 2: …………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn được bảo v
ệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm …………
TÓM TẮT
Cơ hội giao thương ngày càng được mở rộng tạo điều kiện cho cho An Giang phát triển
các hoạt động xuất nhập khẩu – vốn là thế mạnh của tỉnh. Để phục vụ cho nhu cầu
thanh toán xuất nhập khẩu giữa các doanh nghiệp trong tỉnh với nước ngoài, các Ngân
hàng tại địa bàn An Giang đã triển khai dịch vụ thanh toán quốc tế nhằm phục vụ cho
nhu cầu này của khách hàng. Tuy nhiên đây là một dịch vụ không phải ngân hàng nào
cũng có thể thu hút được khách hàng đến với ngân hàng mình một cách dễ dàng do giá
trị các hợp đồng cần thanh toán này khá lớn cộng thêm sự cạnh tranh giữa rất nhiều
ngân hàng trên địa bàn về thị phần.
MỤC LỤC................................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH.................................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở hình thành đề tài.........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................2
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu ..............................................................................................2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Thanh toán quốc tế ...............................................................................................4
2.1.1 Khái niệm.........................................................................................................4
2.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế .......................................................................4
2.1.3. Phương thức thanh toán quốc tế .................................................................... 5
2.2. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary of Credit – L/C).......7
2.2.1 Khái niệm.........................................................................................................7
2.2.2. Nội dung phương thức tín dụng chứng từ ......................................................9
2.2.3. Thư tín dụng.................................................................................................. 10
2.2.4. Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ............................................14
2.2.5. Các văn bản điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ .............................15
2.3. Sơ lược về hệ thống SWIFT...............................................................................16
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN CHI NHÁNH AN GIANG
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn............................................................ 18
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................................ 18
3.1.2. Hoạt động kinh doanh ................................................................................... 18
ii
3.1.3. Mạng lưới hoạt động ..................................................................................... 19
5.2.2. Giải pháp phát triển thương hiệu .................................................................. 53
iii
iv
5.2.3. Giải pháp về quảng cáo, tiếp thị .................................................................. 53
5.2.4. Giải pháp về nguồn nhân lực ........................................................................ 54
5.2.5. Giải pháp về công nghệ................................................................................. 55
Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
6.1. Kết luận ............................................................................................................... 56
6.2. Một số kiến nghị.................................................................................................. 56
6.3. Hạn chế của đề tài ............................................................................................... 56 DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình thực hiện phương thức tín dụng chứng từ .................................. 9
Hình 2.2 Lưu chuyển điện SWIFT đi và đến trong thanh toán.................................. 17
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh An Giang.............. 24
Hình 3.2 Tình hình huy động vốn .............................................................................. 28
Hình 3.3 Tình hình dư nợ cho vay ............................................................................. 29
Hình 4.1 Tỷ trọng thu nhập thanh toán quốc tế so với một số dịch vụ khác ............. 31
Hình 4.2 Tỷ trọng thu nhập thanh toán quốc tế trong nhóm dịch vụ thanh toán ....... 31
Hình 4.3 Thu nhập thanh toán quốc tế qua các năm.................................................. 32
Hình 4.4 Doanh số thanh toán quốc tế các ngân hàng ............................................... 33
Hình 4.5 Doanh số thanh toán L/C qua các ngân hàng.............................................. 38
DANH MỤC BẢNG
vi
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại SCB An Giang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Mặc dù phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt song thị trường ngân hàng
của Việt Nam còn nhiều cơ hội phát triển, có tỷ suất sinh lợi cao và nhiều cơ hội
đầu tư nên hàng loạt các ngân hàng TMCP đã và đang ra đời. Chỉ tính riêng tại
An Giang, địa bàn Thành phố Long Xuyên hiện có mặt trên 30 ngân hàng và chi
nhánh các ngân hàng trong đó có cả chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
Qua đó có thể thấy rằng chỉ tại một chu vi thành phố không rộng lại có rất nhiều
ngân hàng đang hoạt động và có thể thấy rằng sự cạnh tranh giữa các ngân hàng
là rất gay gắt nhất là trên cùng trên cùng một địa bàn hoạt động. Ngân hàng là
một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ, sự cạnh tranh này cũng
không khác và kém gì so với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thông
thường. Bởi lẽ càng có nhiều đối thủ thì thị trường càng bị chia nhỏ, việc thu hút
khách hàng đã khó thì việc giữ chân khách hàng càng khó hơn.
Bên cạnh các nghiệp vụ chủ yếu là huy động vốn và cho vay thì các hoạt động về
dịch vụ như thanh toán, bảo lãnh, chiết khấu… cũng là các hoạt động đem về
nguồn thu cho ngân hàng nhất là trong những giai đoạn hạn chế vốn ra nền kinh
tế theo quy định của NHNN. Tuy các nghiệp vụ này không phải là nghiệp vụ chủ
yếu của ngân hàng nhưng nếu nó được phát huy hiệu quả thì trong hiện tại và về
lâu dài trong tương lai nó sẽ góp phần phát triển và đa dạng hóa các hoạt động và
có nhiều khách hàng đến giao dịch, tạo mối quan hệ dài lâu với họ, tạo ra nguồn
thu cho ngân hàng bên cạnh nghiệp vụ huy động vốn và cho vay.
Nông nghiệp là thế mạnh của tỉnh An Giang. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
của tỉnh là gạo, thủy sản, rau quả đông lạnh, bên cạnh đó là hàng may mặc. Hàng
năm nguồn thu ngoại tệ của tỉnh đối với các sản phẩm xuất khẩu này rất đáng kể.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là phân bón, thép, gỗ tròn,trang thiết bị, máy
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu :
Dữ liệu thứ cấp về tình hình thanh toán quốc tế của SCB An Giang thông qua các
số liệu thống kê về thanh toán quốc tế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
chi nhánh qua các năm và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các đối thủ.
Website của SCB, sở công thương An Giang…và qua thực tế để thu thập dữ liệu
cần thiết.
- Phương pháp phân tích dữ liệu :
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích và so sánh qua các năm, với các kế
hoạch cần đạt, với các hoạt động khác của SCB, đồng thời so sánh với một số
ngân hàng khác và lý giải cho thực trạng đó. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
phát triển hoạt động này.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài và một số giải pháp nhằm góp phần cải thiện và
phát triển hoạt động này. Hy vọng đề tài sẽ là tài liệu tham khảo góp phần cùng
SCB An Giang phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế, thu hút ngày càng nhiều
khách hàng và tạo uy tín đối với họ.
Nội dung bài nghiên cứu gồm 6 chương:
Chương 1: Mở đầu
Lê Hồng Nhung – Lớp DH7KD
2
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại SCB An Giang
Trình bày các vấn đề: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương này đề cập cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài để người đọc có
thể theo dõi và hiểu rõ nội dung của đề tài.
Chương 3: Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An
Giang.
Chương này giới thiệu khái quát về các hoạt động kinh doanh của ngân
2.1.1 Khái niệm
Việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh
tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ
thể khác nhau giữa các nước gọi là thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế là việc chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ mua bán
hàng hóa hay cung ứng lao vụ…giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ
chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông
qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan. Các quan hệ thanh toán
quốc tế được chia ra thành 2 loại bao gồm thanh toán mậu dịch và phi mậu dịch.
2.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
Thanh toán là công việc quan trọng mà mọi nhà xuất nhập ở mọi quốc gia đều hết
sức quan tâm. Chất lượng của công tác này sẽ có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
của hoạt động kinh doanh ngoại thương.
Thanh toán là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa,
vì vậy nếu công tác thanh toán quốc tế được tổ chức tốt thì giá trị của hàng hóa
xuất khẩu mới được thực hiện, góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển. Thanh
toán quốc tế trở thành một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động
kinh tế đối ngoại.
Trong mua bán, quyền lợi của các bên thường mâu thuẫn với nhau, bên nào cũng
muốn giành về phần mình sự thuận lợi hơn
+ Đối với nhà nhập khẩu, công tác thanh toán phải bảo đảm hàng nhập
đúng yêu cầu về chất lượng, số lượng và thời hạn; trong các điều kiện
khác không thay đổi thì trả tiền hàng cáng chậm àng tốt.
+ Đối với nhà xuất khẩu thì mong muốn trên hết là thu tiền về càng
nhanh càng tốt, đúng và đủ số lượng với chi phí thấp nhất; bảo đảm giữ
vững giá trị doanh thu ngoại tệ khi có những biến động của tiền tệ xảy
ra.
Để giải quyết mâu thuẫn đó cần phải có các phương thức thanh toán phù hợp, cần
phải có sự tham gia của các ngân hàng, lúc này ngân hàng đóng vai trò trung gian,
tạo nên sự tin tưởng, bảo vệ quyền lợi cho cả 2 bên, giảm thiểu rủi ro bất trắc từ 2
chuyển tiền bằng cách điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho
người nhận.
Chuyển tiền bằng thư (M/T Mail Transfer): ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền
bằng cách gửi thư ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người
nhận.
Trong phương thức chuyển tiền Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thực hiện
việc thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng
buộc gì cả. Việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua do đó nếu dùng
phương thức này quyền lợi của tổ chức xuất khẩu không đảm bảo. Phương thức
chuyển tiền ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế. Nó được sử
dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan
đến xuất nhập khẩu hàng hóa như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường...
Lê Hồng Nhung – Lớp DH7KD
5
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại SCB An Giang
2) Phương thức ghi sổ (Open account)
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khẩu khi
xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn
sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong thời
kỳ nhất định (hàng tháng, quý). Khi thực hiện phương thức này, tức là tổ chức
xuất khẩu đã thưc hiện một tín dụng thương mại. Thông thường phương thức này
chỉ áp dụng trong thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn
nhau.
3) Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
Phương thức thanh toán nhờ thu được thực hiện theo “quy tắc thống nhất về
nghiệp vụ nhờ thu” do phòng thương mại quốc tế ban hành số xuất bản 522-1995
có giá trị hiệu lực kể từ ngày 1/1/1996 (The uniform rules for collection-ICC-
PUB N-522-1995 Revision). Phương thức nhờ thu là nghiệp vụ xử lý của ngân
hàng đối với các chứng từ quy định theo đúng chỉ thị nhận được nhằm để:
Chứng từ đó được thanh toán hoặc được chấp nhận.
khẩu nhỏ, thăm dò thị trường, hàng hóa ứ đọng khó tiêu thụ…
b) Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phương thức trong đó
người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không
những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi
kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có
kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.
Như vậy trong trường hợp đơn vị nhập khẩu không đồng ý trả tiền, thì ngân hàng
không giao bộ chứng từ tức là hàng hóa đã cung ứng qua nước nhập khẩu vẫn
thuộc quyền sở hữu của nước nhập khẩu. Trong phương thức nhờ thu kèm chứng
từ có hai trường hợp:
Nếu là nhờ thu trả tiền ngay (D/P- Documents against payment) thì tổ chức
nhập khẩu phải trả tiền thanh toán ngay, ngân hàng mới gia bộ chứng từ gốc để
nhân hàng.
Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền theo chứng từ (D/A- Documents against
acceptance) thỉ tổ chức nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận lên hối phiếu, Ngân
hàng sẽ giao bộ chứng từ.
Theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ này ngân hàng không chỉ là người thu
hộ tiền mà còn là người khống chế bộ chứng từ hàng hoá. Vai trò Ngân hàng
được nâng cao thêm trách nhiệm.Với cách khống chế này quyền lợi của người
xuất khẩu được đảm bảo hơn.
2.2. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary of Credit –
L/C)
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một trong những phương thức thanh
toán quốc tế được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Nó khắc phục một số nhược
điểm của các phương thức còn lại, sòng phẳng cho cả 2 bên xuất khẩu, nhập
khẩu.
2.2.1 Khái niệm
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu
cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng
hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu
thị trường tín dụng và tài chính quốc tế.
Ngân hàng thanh toán (The paying bank): có thể là ngân hàng mở thư
tín dụng hoặc có thể là ngân hàng khác được ngân hàng mở thư tín
dụng chỉ định thay mình thanh toán trả tiền hay chiết khấu hối phiếu
cho người xuất khẩu.
Ngân hàng thương lượng (The negotiating bank): là ngân hàng đứng ra
thương lượng bộ chứng từ và cũng thường là ngân hàng thông báo L/C.
Trường hợp L/C quy định thương lượng tự do thì bất kỳ ngân hàng nào
cũng có thể là ngân hàng thương lượng. Tuy nhiên, cũng có trường hợp
L/C quy định thương lượng tại một ngân hàng nhất định.
Ngân hàng chuyển nhượng (The transfering bank), Ngân hàng chỉ định (The
nominated bank), Ngân hàng hoàn trả (The rembursing bank), Ngân hàng đòi tiền
(The claiming bank), Ngân hàng chấp nhận (The accepting bank), Ngân hàng
Lê Hồng Nhung – Lớp DH7KD
8
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại SCB An Giang
Lê Hồng Nhung – Lớp DH7KD
9
chuyển chứng từ (The remitting bank). Tất cả được giao trách nhiệm cụ thể trong
thư tín dụng.
2.2.2. Nội dung phương thức tín dụng chứng từ
U Quy trình của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được chia làm các
giai đoạn như sau:
(NK)
NH thông báo L/C
(9) (4)
(11)
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại SCB An Giang
11) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao bộ
chứng từ để người nhập khẩu có thể nhận hàng.
2.2.3. Thư tín dụng
Thư tín dụng là một bức thư (thực chất là một văn bản) do ngân hàng lập theo yêu
cầu của nhà nhập khẩu (người mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho nhà xuất
khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù
hợp với điều kiện và điều khoản đã ghi trong thư tín dụng.
U Nội dung của thư tín dụng
1/ Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C
Số hiệu của L/C – Tất cả các L/C đều phải có số số hiệu riêng của nó. Tác dụng
của số hiệu là để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C. Số
hiệu của L/C còn được dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng
từ thanh toán của L/C, đặc biệt là tham chiếu khi lập hối phiếu đòi tiền.
Địa điểm mở L/C – Là nơi ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người hưởng
lợi. L/C – Là nơi ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người hưởng lợi. Địa
điểm này liên quan tới việc tham chiếu luật lệ áp dụng giải quyết mâu thuẫn hay
bất đồng xảy ra (nếu có).
Ngày mở L/C – Là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực về sự cam kết của ngân
hàng mở L/C đối với người thụ hưởng. Ngày mở L/C. Ngày mở L/C còn có ý
nghĩa như là ngày ngân hàng mở L/C chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C của
người nhập khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ
để người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có thực hiện việc mở L/C
đúng thời hạn như trong hợp đồng không.
2/ Loại thư tín dụng
Mỗi loại L/C đều có tính chất, nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của
chất, bao bì, ký hiệu…
9/ Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa
Các nội dung như: điều kiện, cơ sở giao hàng, nơi gởi hàng, nơi giao hàng, nơi
giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng...
10/ Các chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình
Yêu cầu về việc ký phát và xuất trình các loại chứng từ phải được nêu rõ ràng, cụ
thể và chặt chẽ trong L/C.
11/ Cam kết trả tiền của ngân hàng mở thư tín dụng
Cam kết của ngân hàng mở L/C là nội dung cuối cùng của L/C và nó ràng buộc
trách nhiệm của ngân hàng mở L/C đối với L/C này
12/ Những điều kiện đặc biệt khác
Những điều kiện khác có thể liệt kê như phí ngân hàng được tính cho bên nào,
điều kiện đặc biệt hướng dẫn đối với ngân hàng chiết khấu, dẫn chiếu số UCP áp
dụng…
13/ Chữ ký của ngân hàng mở L/C
Chữ ký của ngân hàng mở L/C phải là chữ ký của người có năng lực hành vi,
năng lực pháp lý. Nếu gởi bằng telex, swift thì không có chữ ký, khi đó căn cứ
vào mã khóa (textkey) của L/C.
U Các loại thư tín dụng
Lê Hồng Nhung – Lớp DH7KD
11
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại SCB An Giang
+ Irrevocable L/C – TTD không hủy ngang: Đây là loại L/C đảm bảo
quyền lợi cho bên xuất khẩu và cũng là loại L/C được sử dụng phổ biến
nhất.
+ Confirm irrevocable L/C – TTD không hủy ngang có xác nhận: Là
không hủy ngang do một ngân hàng phát hành và được ngân hàng khác
xác nhận. Sự xác nhận của ngân hàng này là một cam kết chắc chắn
cộng thêm vào cam kết của ngân hàng phát hành. Việc xác nhận TTD
được thể hiện ngay trên TTD hay bằng một văn thư riêng. Ngân hàng
xuất khẩu căn cứ vào TTD này để yêu cầu ngân hàng phát hành một
Lê Hồng Nhung – Lớp DH7KD
12
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại SCB An Giang
TTD giáp lưng cho người cung cấp hàng thụ hưởng (cùng với điều kiện
của TTD gốc) còn gọi TTD thứ hai trên cơ sở TTD thứ nhất. Nghĩa vụ
của hai ngân hàng phát hành TTD gốc và giáp lưng là hoàn toàn độc
lập.
+ Receiprocal L/C – TTD đối ứng: là loại TTD chỉ có hiệu lực khi có
một TTD khác đã được phát hành.
+ Revolving L/C - TTD tuần hoàn: là loại TTD mà sau khi thực hiện
xong quy trình thanh toán thì được trở lại giá trị ban đầu.
+ Red Clause L/C - TTD có điều khoản đỏ: là loại TTD có điều kiện cho
phép người hưởng lợi nhận một khoản tiền trước khi giao hàng trên cơ
sở hối phiếu trơn hay hối phiếu kèm chứng từ chứng minh rằng hàng có
sẵn để giao như biên lai kho hàng, biên lai của người giao nhận.
+ Stand by L/C – TTD dự phòng: là một TTD không thể hủy ngang
trong đó ngân hàng phát hành cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nếu
có sự vi phạm hợp đồng hay thỏa thuận từ phía người nhập khẩu.
U Ưu nhược điểm của phương thức L/C:
- Đối với nhà nhập khẩu: theo bản chất, L/C là một nghiệp vụ độc lập, tách
biệt với hợp đồng ngoại thương, mặc dù khi mở L/C, người nhập khẩu
phải căn cứ vào đó. Ngân hàng chỉ quan tâm đến việc được quyền thanh
toán tiền khi chứng từ phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C.
Và nhà nhập khẩu chịu trách nhiệm thanh toán lại cho ngân hàng trị giá
L/C cùng các chi phí nghiệp vụ liên quan. Nếu sau khi thanh toán, nhà
nhập khẩu phát hiện hàng hóa không đúng với hợp đồng đã ký, hai bên
mua bán sẽ giải quyết ngoài L/C, ngân hàng không can dự.
- Đối với ngân hàng: có hai loại rủi ro có thể xảy ra là rủi ro về tín dụng
thế chấp hàng nhập khẩu và rủi ro về khách hàng phải nhận nợ bắt buộc.
toàn độc lập với hợp đồng thương mại hay bất kỳ một hợp đồng nào khác làm cơ
sở cho thư tín dụng. Thay vào đó, nó phụ thuộc vào khả năng xuất trình các
chứng từ phù hợp với thư tín dụng của nhà xuất khẩu. Ngân hàng mở thư tín dụng
không thể từ chối thực hiện nghĩa vụ thanh toán với lý do người xuất khẩu đã
giao hàng kém chất lượng, hay vì một lý do tương tự. Ngân hàng sẽ thanh toán
tiền cho người hưởng lợi miễn là người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp
với yêu cầu của L/C. Nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ: khi kiểm tra các
chứng từ xuất trình, các ngân hàng chỉ thanh toán cho người hưởng lợi khi các
chứng từ này tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của thư tín dụng.
c) Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa:
Các chứng tử xuất trình là căn cứ duy nhất để ngân hàng quyết định trả tiền hay
từ chối thanh toán cho người hưởng lợi thư tín dụng, đồng thời cũng là căn cứ
duy nhất để người nhập khẩu hoàn trả hay từ chối trả tiền cho ngân hàng. Ngân
hàng không chịu trách nhiệm về số phận thật sự của hàng hóa mà bất cứ chứng từ
nào đại diện. Như vậy trong phương thức tín dụng chứng từ, các chứng từ có một
tầm quan trọng to lớn, nó là minh chứng cho giá trị hàng hóa mà người bán đã
giao và là căn cứ cho người xuất khẩu đòi ngân hàng thanh toán tiền hàng và
cũng là cơ sở để ngân hàng chấp nhận hay thanh toán cho người xuất khẩu.
d) Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo một cách tương đối quyền lợi của
người bán và người mua trong hoạt động ngoại thương:
Lê Hồng Nhung – Lớp DH7KD
14
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại SCB An Giang
Trong quan hệ mua bán, người mua luôn muốn nhận được hàng hóa rồi mới trả
tiền, còn người bán lại muốn giao hàng xong là được thanh toán ngay. Trong
ngoại thương. Việc giải quyết mối quan hệ này gặp nhiều khó khăn hơn so với
mua bán nội địa do khoảng cách về không gian giữa người mua và người bán. Do
đó, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức đáng tin cậy nhất:
khi người bán lập được bộ chứng từ xem như đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng,
còn người mua nhận được bộ chứng từ có thể yên tâm là hàng hóa đã được giao.
e.UCP: Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng rộng rãi của thương
mại điện tử, kỹ thuật xử lý chứng từ điện tử trong tín dụng chứng từ, ICC
Lê Hồng Nhung – Lớp DH7KD
15