Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Pdf 26

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, kể từ khi pháp lệnh về ngân hàng ra đời năm 1990
tới nay, hệ thống ngân hàng thương mại đã liên tục đổi mới cải tiến cơ cấu tổ chức,
mạng lưới phân phối, công nghệ và các loại hình dịch vụ. Trong bối cảnh Việt Nam
hiện nay đã trở thành một thành viên của WTO thì việc đổi mới, nâng cao các loại hình
dịch vụ là một đòi hỏi tất yếu. Nhất là hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa của thế
giới, hoạt động thương mại quốc tế xuất nhập khẩu ngày càng chiếm vai trò quan trọng
trong việc tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước ta. Với tư cách là chất xúc tác cho
hoạt động xuất nhập khẩu thì dịch vụ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại
cũng phải được chú trọng và không ngừng phát triển.
Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Quân Đội là
một trong những ngân hàng hoạt động tốt nhất ở Việt Nam hiện nay. Mặc dù bối cảnh
kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng gặp phải nhiều khó khăn khi khủng
khoảng tài chính lan ra khắp toàn cầu nhưng Ngân hàng TMCP Quân Đội vẫn vững
vàng vượt qua mọi khó khăn thử thách, trụ vững được trong thị trường tài chính đầy
cạnh tranh hiện nay. Kết quả kinh doanh hàng năm cho thấy Ngân hàng TMCP Quân
Đội vẫn vượt qua khủng hoảng một cách dễ dàng, lợi nhuận hàng năm vẫn vượt kế
hoạch và đang dần vươn lên khẳng định vị trí của mình, vững bước trên con đường trở
thành một trong những tổ chức tài chính hàng đầu của Việt Nam, xứng đáng với khẩu
hiệu “Vững vàng – tin cậy” là nơi gửi trọn niềm tin của khách hàng.
Dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Quân Đội đã có những đổi
mới mạnh mẽ kể từ sau khi ngân hàng hoàn thành cổ phần hóa năm 2004, cho tới nay
đã qua 6 năm hoạt động. Chỉ trong khoảng thời gian ngắn ngủi này, dịch vụ thanh toán
quốc tế của Ngân hàng TMCP Quân Đội đã có những thành công và phát triển vượt
bậc, đạt nhiều giải thưởng uy tín của cả trong và ngoài nước. Tuy vậy, trong bối cảnh
cạnh tranh khốc liệt hiện nay trên thị trường, không tiến lên nghĩa là đang lùi bước, khi
nhu cầu của khách hàng ngày càng phong phú hơn, yêu cầu ngày càng khắt khe hơn
nữa thì việc phải phát triển hơn nữa về chiều rộng cũng như chiều sâu dịch vụ thanh
toán quốc tế là một yêu cầu tất yếu.
Do đó, 15 tuần thực tập tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, em đã viết chuyên đề
tốt nghiệp với đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP

Tên tiếng Việt đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội.
Tên tiếng Việt viết tắt: Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Tên tiếng Anh đầy đủ: Military Commercial Joint Stock Bank.
Tên tiếng Anh viết tắt: Military Bank, hoặc MB.
Điện thoại : 04 3226 1088
Fax : 04 3226 1080
Website :
Email :
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Quân Đội
Ngày đầu thành lập, Ngân hàng TMCP Quân Đội hoạt động kinh doanh với một
quy mô tương đối khiêm tốn. Số vốn điều lệ khi mới thành lập năm 1994 chỉ vỏn vẹn
20 tỉ đồng. Khi đó mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội chỉ có duy
nhất một trụ sở chính đặt tại 28A Điện Biên Phủ, Ba Đình, Hà Nội với 25 nhân viên.
Tổng tài sản đạt 33 tỉ đồng. Nguồn vốn huy động được là 10 tỉ đồng, lợi nhuận trước
thuế đạt 0,23 tỉ đồng. Các cổ đông tham gia góp vốn thành lập nên Ngân hàng TMCP
Quân Đội gồm có:
Bảng 1.1: Danh sách cổ đông sáng lập Ngân hàng TMCP Quân Đội
STT Tên Số cổ phần
Số tiền
(triệu đồng)
Tỉ trọng
1 Tổng công ty bay dịch vụ 4.669 4.669 23,34%
2 Công ty GAET 8.000 8.000 40,00%
3 Nhà máy Z113 500 500 2,5%
4 Công ty PESCO 500 500 2,5%
5 Công ty may 28 1.000 1.000 5%
6 Công ty cơ điện vật liệu nổ 31 500 500 2,5%
7 Công ty Tây Hồ 300 300 1,5%
8 Tổng công ty Thành An 1.000 1.000 5%
9 Ông Lê Văn Bé 10 10 0,05%

hàng TMCP Quân Đội luôn đặt quan hệ đại lý với những ngân hàng hàng đầu tại
những quốc gia và vùng lãnh thổ đó.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của một số chức danh, bộ phận trong ngân hàng
TMCP Quân Đội
ĐẠI HĐ CỔ ĐÔNG
CÁC UB CAO CẤP HĐ TÍN DỤNGHĐ QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ
KHỐI QUẢN LÝ RỦI
RO
Quản lý rủi ro
Quản lý tín dụng
Quản lý thu nợ
Hình 1.1: Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Quân Đội
Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Quân Đội
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của một số bộ phận và chức danh của Ngân
hàng TMCP Quân Đội:
• Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng TMCP Quân Đội, quyết
định các vấn đề lien quan tới chủ trương, định hướng phát triển của Ngân hàng trong
các thời kỳ trung và dài hạn, các chương trình đầu tư và các vấn đề lên quan đến hoạt
động ngân hàng vượt quá thẩm quyền của hội đồng quản trị.
• Hội đồng quản trị:
Với chức năng là cơ quan quản trị của Ngân hàng TMCP Quân Đội do đại hội
hồng cổ đông bầu ra, hội đồng quan trị quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và
được đại hội đồng cổ đông ủy quyền thực hiện. Hội đồng quản trị cử ra thường trực hội
QUẢN LÝ HỆ
THỐNG
Kế hoạch tổng hợp

Doanh nghiệp vừa và
nhỏ
Khách hàng cá nhân
Đầu tư
đồng quan trị để thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP
Quân Đội và lập tức xử lý các vấn đề vượt thẩm quyền cho phép của tổng giám đốc (ví
dụ: các khoản vay, cho vay bảo đảm vượt quyền cho phép cảu tổng giám đốc, quyết
định liên quan đến phát hành trái phiếu, đầu tư không có trong ké hoạch kinh doanh và
đầu tư ngân sách vượt quá 10% số ngân sách năm). Hội đòng quản trị bao gồm 6 thành
viên: 1 chủ tịch, 2 phó chủ tịch và 3 thành viên.
• Ban kiểm soát:
Là cơ quan kiêm tra hoạt động tài chính của ngân hàng, giám sát việc chấp hành
chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống, kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng
TMCP Quân Đội.
Nhiệm vụ là thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị về tình hình hoạt
động. Ban kiểm soát có 4 thành viên: 1 trưởng ban và 3 thành viên.
• Ban giám đốc:
Gồm có 1 tổng giám đốc, 6 phó tổng giám đốc và 1 giám đốc tài chính.
o Tổng giám đốc:
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản
trị, trước pháp luật vè điều hành hoạt động hằng ngày của ngân hàng.
o Phó tổng giám đốc:
Là người giúp việc cho tổng giám đốc trong việc điều hành hoặc một số lĩnh
vực hoạt động của ngân hàng theo sự phân công của tổng giám đốc.
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
• Vốn điều lệ
Hình 1.2: Vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Quân Đội từ 2004 tới 2009
Đơn vị: Nghìn tỉ VND
Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trải qua một khoảng thời gian 15 năm hoạt động, từ số vốn ít ỏi 20 tỉ đồng

Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trong những năm gần đây, ROE của Ngân hàng TMCP Quân Đội vẫn luôn đạt
ở mức cao và ổn định trong mức từ 20 tới 30%. Trong ngành tài chính thì đây là mức
dao động tốt nhất của chỉ số ROE. Điều này đã khẳng định được khả năng quản lý, sử
dụng vốn cổ đông một cách vô cùng hiệu quả của Ngân hàng TMCP Quân Đội.
• Tổng tài sản
Tổng tài sản của một ngân hàng thể hiện sự lớn mạnh của ngân hàng đó. Như ta
đã biết, khi mới thành lập, tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Quân Đội chỉ là 33 tỉ
đồng thì kết thúc năm 2009, con số này đã là 69008 tỉ đồng, tức là tăng lên hơn 2000
lần. Còn trong những năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng tài sản của Ngân hàng TMCP
Quân Đội luôn đạt ở mức cao, trung bình 60% / năm. Theo dõi hình dưới dưới đây ta
có thể nhận thấy rõ điều này.
Hình 1.5: Tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Quân Đội từ 2004 tới 2009.
Đơn vị: Nghìn tỉ VND
Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Quân Đội
• Tổng dư nợ:
Tổng dư nợ cho thấy quy mô cho vay của ngân hàng. Theo như trên hình 1.6, ta
có thể thấy Ngân hàng TMCP Quân Đội đang ngày càng phát triển mạnh, hoạt động
kinh doanh không ngừng được mở rộng. Tổng dư nợ hàng năm đều tăng vọt so với
năm trước, đặc biệt là năm 2007 so với năm 2006 tổng dư nợ tăng gần 2 lần. Tương tự
với năm 2009 so với năm 2008, bất chấp khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tăng trưởng
trong nước ở mức thấp thì tổng dư nợ của Ngân hàng TMCP Quân Đội vẫn tăng gần
gấp 2 lần.
Hình 1.6 : Tổng dư nợ của Ngân hàng TMCP Quân Đội từ 2004 tới 2009
Đơn vị: Nghìn tỉ VND
Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Quân Đội
• Vốn huy động:
Vốn huy động cho thấy khả năng huy động vốn của một ngân hàng. Cũng như
tổng dư nợ, tổng vốn huy động của Ngân hàng TMCP Quân Đội liên tiếp gia tăng trong
các năm qua, cho thấy tham vọng mở rộng quy mô kinh doanh rất lớn của ngân hàng.

ngân hàng đại lý ở nước ngoài. Các phòng khách hàng ở chi nhánh và phòng giao dịch
sẽ trực tiếp làm việc, tiếp nhận hồ sơ, thông báo tới các hàng trong khi phòng Thanh
toán quốc tế Hội sở sẽ xử lý những vướng mắc sai sót liên quan tới hồ sơ, thực hiện
việc thanh toán và hạch toán cho khách hàng.
Hình 1.9: Mô hình tổ chức thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội.
1.2.2. Các phương thức thanh toán quốc tế nói chung và ở ngân hàng TMCP Quân
Đội nói riêng
Thương mại quốc tế được hình thành và phát triển từ cách đây hàng ngàn năm,
hoạt động này kết nối các nền kinh tế và văn hóa từ khắp mọi nơi trên thế giới. Song
song với thương mại quốc tế không thể thiếu được thanh toán quốc tế. Trong giai đoạn
sơ khai của hoạt động thương mại quốc tế và thanh toán quốc tế, các nhà buôn thường
phải đem theo tiền là các loại kim loại quý hiếm hoặc là các hàng hóa khác để trao đổi
và mua bán vì vậy luôn tiềm ẩn những rủi ro vô cùng to lớn. Cùng với sự phát triển của
thế giới, hoạt động thương mại quốc tế và thanh toán quốc tế cũng có những sự thay
đổi vô cùng to lớn. Ngày nay hệ thống thanh toán quốc tế được hình thành nhờ vào một
mạng lưới và hệ thống ngân hàng khổng lồ trên khắp mọi quốc gia với 4 phương thức
thong qua hệ thống ngân hàng toàn cầu (ngoài ra còn có phương thức chuyển tiền mặt
trực tiếp nhưng phương pháp này không được thông dụng cũng như gặp khó khăn về
nhiều mặt như sự an toàn và vấn đề pháp lý). Như đã nói 4 phương thức được sử dụng
Phòng
TTQT -
Hội sở
Khá
ch
hàng
Phòng khách
hàng - Chi
nhánh, Phòng
giao dịch

• Quy trình thực hiện
1
Người yêu cầu chuyển
tiền
Người mua
Người thụ hưởng
Người bán
2 4
3
Hình 1.10: Quy trình nghiệp vụ theo phương thức chuyển tiền
o Bước 1: Người xuất khẩu giao hàng hóa và chuyển bộ chứng từ cho người nhập
khẩu
o Bước 2: Người nhập khẩu kiểm tra hàng hóa, bộ chứng từ. Nếu phù hợp thì làm
thủ tục chuyển tiền.
o Bước 3: Ngân hàng nhận chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại
lý (hoặc chi nhánh) nhận trả tiền.
o Bước 4: Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng
Phương thức chuyển tiền được sử dụng trong 2 trường hợp thanh toán trước tiền
hàng hoặc thanh toán sau. Có 2 hình thức chuyển tiền là chuyển tiền bằng điện và
chuyển tiền bằng thư.
Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer - MT) là hình thức chuyển tiền trong đó
lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thê hiện trong nội dung một bức thư
mà ngân hang này gửi yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện.
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - TT) là hình thức chuyển tiền
trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một
bức ddienj mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán thông qua truyền tin của
mạng viễn thông như SWIFT (Society for Worldwide International Financial
Telecommunication).
Ngân hàng nhận chuyển
tiền

Phương thức thanh toán mở tài khoản thương được áp dụng thanh toán:
o Dùng trong quan hệ bạn hàng tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau với điều kiện của
thương vụ.
o Dùng trong mua bán hàng đổi hàng, thường xuyên, trao làm nhiều lần trong
năm.
o Dùng trong thanh toán tiền gửi hàng bán tại nước ngoài.
o Dùng trong thanh toán tiền phi mậu dịch như: tiền cước phí vận tải, tiền phí bảo
hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, ủy thác, tiền lãi cho các khoản
vay và đầu tư.
1.2.2.3. Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
• Khái niệm
Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà người xuất khẩu
sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đo cho nhà nhập khẩu tiến hành ủy
thác cho ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ cho người xuất khẩu
lập.
• Các bên tham gia
o Người có yêu cầu ủy nhiệm thu: Người cung ứng dịch vụ (bên bán).
o Ngân hàng nhận ủy thác thu: Ngân hàng phục vụ bên bán.
o Ngân hàng xuất trình: là ngân hàng thu hộ, thương là ngân hàng đại ly hoặc
chi nhanh của ngân hạng nhận uy nhiệm thu (ở nước người mua).
o Người trả tiền: Người nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ được cung ứng
được gọi chung là bên mua.
• Nhờ thu trơn (Clean Collection)
Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán trong đó bên bán ủy thác cho ngân hàng phục
vụ mình thu hộ tiền từ người mua căn cứ vào hối phiếu do chính người bán lập. Các
chứng từ thương mại lien quan đến giao dịch bên bán đã chuyển giao trực tiếp cho bên
mua, không qua ngân hàng.
Quy trình thực hiện
o Bước 1: Bên bán chuyển giao hàng hóa, đồng thời chuyển toàn bộ chứng từ
hàng hóa cho bên mua.

cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu và còn căn cứ
vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện nễu người mau trả tiền chấp nhận
trả tiền (đối với hối phiếu có kỳ hạn) sẽ trao bộ chứng từu cho người mua nhận hàng.
Quy trình thực hiện:
1
5 4 2 7
3
6
Người mua Người bán
Ngân hàng nhận ủy
thác thu
Ngân hàng xuất trình
Ngân hàng thu hộ
Hình 1.13: Sơ đồ quy trình thực hiện thanh toán bằng phương pháp nhờ thu kèm
chứng từ
o Bước 1: Bên bán chuyển giao hàng hóa
o Bước 2: Bên bán lập hối phiếu đòi tiền người mua, đồng thời chuyển toàn bộ
chứng từ hàng hóa ủy nhiệm qua ngân hàng phục vụ minh thu hộ tiền từ người
mua.
o Bước 3: Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu qua ngân hàng bên mua nhờ thu
tiền từ người mua.
o Bước 4: Ngân hàng phục vụ bên mua đòi tiền người mua hoặc yêu cầu ký chấp
nhận hối phiếu.
o Bước 5: Bên mua thanh toán tiền.
o Bước 6: Chuyển tiền trả qua ngân hàng phục vụ bên bán.
o Bước 7: Thanh toán tiền cho bên bán.
Trong nhờ thu kèm chứng từ, người bán ủy thác cho ngân hàng ngoài việc thu
hộ tiền còn nhờ ngân hàng khống chế chứng từ hàng hóa đối với người mua. Đây là sự
khác nhau cơ bản giữa nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. Khi đó quyền lợi của
người bán được đảm bảo hơn vì sự rang buộc giữa thanh toán tiền và nhận hàng của

muốn có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng thì một ngân hàng có thể
đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Thông thường
ngân hàng xác nhận là một ngân hàng lớn, có uy tín và trong nhiều trường
hợp ngân hàng thông báo được đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C.
o Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank) là ngân hàng được ngân hàng
phát hành ủy nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với những quy
định trọng L/C thì:
- Thanh toán cho người thụ hưởng
- Chấp nhận hối phiếu kỳ hạn
- Chiết khẩu bộ chứng từ
Trách nhiệm của ngân hàng được chỉ định giống như ngân hàng phát hành
khi nhận được bộ chứng từ của nhà xuất khẩu gửi đến.
• Quy trình thực hiện: Có nhiều loại L/C được sử dụng nhưng phổ biến và cơ bản
nhất là L/C không hủy ngang (Irrevocable L/C). Dưới đây là quy trình thực hiện
thanh toán bằng L/C không hủy ngang.
HĐ ngoại thương
3
5 4 2 1 6 6
2
4
5
Hình 1.14: Quy trình thực hiện thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ,
L/C không hủy ngang.
Nhà xuất khẩu
Beneficiary
Nhà nhập khẩu
Applicant
Ngân hàng thông báo
Advising Bank
Ngân hàng phát hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status