phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam (vietcombank) chi nhánh thái bình - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
(VIETCOMBANK) CHI NHÁNH THÁI BÌNH
Giảng viên hướng dẫn : TS. Mai Thế Cường
Họ và tên sinh viên : Đặng Thị Thu Hường
Mã Sinh Viên : CQ501318
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế
Lớp : Quản trị kinh doanh quốc tế B
Khóa : 50
Hệ : Chính Quy
Thời gian thực tập 06/02/2012 -> 15/05/2012
Hà Nội, đợt 2, tháng 02/ 2012
GVHD: TS. Mai Thế Cường
LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên thực hiện chuyên đề : Đặng Thị Thu Hường
Mã Sinh Viên : CQ501318
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế
Lớp : Quản trị kinh doanh quốc tế B
Khóa : 50
Hệ : Chính Quy
Em xin cam đoan chuyên đề này được viết dựa trên tình hình thực tiễn tại
Vietcombank Thái Bình, kết hợp với những tài liệu em thu thập được từ các giáo
trình, sách tham khảo, báo, tạp chí, các thông tin trên mạng Internet, các
Website của các tổ chức, ban ngành, hiệp hội trong và ngoài nước đã được em
liệt kê đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo.Từ những tài liệu này, em đã

Tên hình 5
Số trang 5
Hình 1.1 5
Hình 1.2 5
Hình 1.3 5
Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
2
GVHD: TS. Mai Thế Cường
Hình 1.4 5
Hình 2.1 5
Hình 2.2 5
Hình 2.3 5
Hình 2.4 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTQT TẠI
VIETCOMBANK THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2015 58
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
3
GVHD: TS. Mai Thế Cường
DANH MỤC BẢNG
Số thứ tự Tên bảng Số
trang
Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn theo tính chất
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo thời gian
Bảng 2.3 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng
Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng

2 CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
3 CNH - HDH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
4 HĐQT Hội đồng quản trị
5 NHNN Ngân hàng Nhà Nước
6 NHNT Ngân hàng Ngoại thương
7 NHTM Ngân hàng thương mại
8 PGD Phòng giao dịch
9 SGDCK Sở giao dịch chứng khoán
10 SXKD Sản xuất kinh doanh
11 TMCP Thương mại cổ phần
12 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
13 TTQT Thanh toán quốc tế
14 USD Đô la Mỹ
15 VCB Vietcombank
16 Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam
17 VPĐD Văn phòng đại diện
18 VNĐ Việt Nam đồng
19 XNK Xuất nhập khẩu
20 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
6
GVHD: TS. Mai Thế Cường
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, xu thế toàn cầu hóa đang ngày một diễn ra mạnh
mẽ. Các liên kết kinh tế trong khu vực ngày càng phát triển. Các rào cản thương
mại dần được gỡ bỏ, hoạt động thương mại giữa các nước đã trở nên thuận tiện
hơn. Và các dịch vụ quốc tế cũng phát triển cùng tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế.

Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
1
GVHD: TS. Mai Thế Cường
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu dịch vụ TTQT ở Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình từ năm 2009 – 2011.
4. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các bảng biểu, sơ đồ, tài
liệu tham khảo, chuyên đề chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi
nhánh Thái Bình và tầm quan trọng của việc phát triển dịch vụ TTQT tại chi
nhánh.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình trong giai đoạn 2009 – 2011.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình
Sau đây là nội dung chi tiết của từng chương:
Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
2
GVHD: TS. Mai Thế Cường
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trong chương 1, bài viết sẽ trình bày cơ sở lý luận của việc phát triển dịch
vụ TTQT tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Cụ thể là các vấn đề sau: Thứ
nhất, trình bày tổng quát về TTQT của các ngân hàng thương mại; thứ hai, trình
bày lý luận về việc phát triển dịch vụ TTQT của các ngân hàng thương mại.
1.1. Lý luận chung về TTQT
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1.Cơ sở hình thành hoạt động TTQ
Mỗi quốc gia luôn có một điều kiện tự nhiên, địa lý và trình độ phát triển,
phạm vi và năng lực sản xuất nhất định. Do đó, việc sản xuất ra những hàng hóa

Ngày nay, đối với mỗi một quốc gia quan hệ kinh tế đối ngoại có vai trò
quan trọng hàng đầu và là con đường tất yếu trong phát triển kinh tế. Hoạt động
kinh tế đối ngoại là hoạt động trao đổi hàng hóa và tiền tệ giữa các chủ thể của
các quốc gia khác nhau.
TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từ các quan
hệ kinh tế, thương mại tài chíng, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ
chức kinh tế, các hang, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu
trình họat động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng hình thức chuyển tiền hoặc
các hình thức bù trừ trên tài khoản tại các ngân hàng.
TTQT hiểu theo nghĩa rộng bao gồm thanh toán các hiệp định thương mại,
các hiệp định trả tiền ký kết giữa các nước, các hợp đồng mua bán ngoại thương,
các phí dịch vụ (như phí vận tải, bảo hiểm…)
TTQT có thể được chia thành hai loại:
- Thanh toán mậu dịch: Là quan hệ thanh toán có liên quan trực tiếp, phát
sinh trên cơ sở trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại quốc tế.
- Thanh toán phi mậu dịch: Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên
quan đến hàng hóa, không mang tính chất thương mại: Quan hệ về ngoại giao
(như chi phí của các cơ quan ngoại giao tại nước sở tại), văn hóa, du lịch (chi
phí vận chuyển và đi lại của các đoàn khách, chính phủ, tổ chức cá nhân…).
Trong giao dịch ngoại thương, sự trao đổi hàng hóa và tiền tệ giữa các chủ
thể thuộc 2 quốc gia khác nhau vượt ra ngoại phạm vi một quốc gia nên có sự
khác nhau về quy chế mậu dịch, các điều kiện thương mại cũng như các tập
quán thương mại.
Vì vậy, một cơ chế thanh toám mang tính thống nhất và đảm bảo an toàn
lợi ích cho cả người mua và ngừơi bán là vô cùng cần thiết. Trong cơ chế thanh
toán này, thông thường có một hên thứ ba độc lập làm trung gian thanh toán. Đó
là các tổ chức tài chính trung gian (chủ yếu là các ngân hàng) có kinh nghiệm,
chuyên môn, nghiệp vụ, uy tín, khả năng tài chính, mạng lưới đại lý và quan hệ
rộng…
1.1.2. Đặc điểm của TTQT

lãnh thổ
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật: TTQT yêu cầu phải sử dụng công nghệ cao. Nếu
cơ sở vật chất không đảm bảo thì hoạt động TTQT không thể diễn ra suôn sẻ
được.
+ Môi trường pháp lý, tập quán: ở mỗi vùng lãnh thổ sẽ có những tập quán,
những quy định riêng về TTQT. Với những điều kiện nhất địn có thể kích thích
sự phát triển của TTQT, nhưng cũng có thể kìm hãm sự phát triển. Và điều này
thường khó nắm bắt cho nên nó luôn chứa đững những rủi ro không lường trước
được.
+ Trình độ nhân lực: trình độ nhân lực có ảnh hưởng lớn đến hoạt động
TTQT. Hoạt động này đòi hỏi cán bộ thanh toán phải có chuyên môn nghiệp vụ
cao, có khả năng phân tích tốt để tư vấn cũng như thực hiện các nghiệp vụ về
thanh toán. Nếu cán bộ thanh toán không đủ chuyên môn thì không thể chọn
được phương thức thanh toán phù hợp, và vì thế không đảm bảo được quyền lợi
của các đối tượng tham gia TTQT.
Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
5
GVHD: TS. Mai Thế Cường
Hệ thống phát triển TTQT ngày một hoàn thiện, thanh toán điện tử ngày
càng có vị thế và dẫn thay thế cho TTQT bằng chứng từ truyền thống. Hiện nay,
công nghệ thông tin ngày càng phát triển. Theo đó, các hoạt động trên thế giới
gắn liền với các phương tiện điện tử hơn. Hệ thống TTQT cũng dần được cải
thiện. Việc thanh toán bằng các phương tiện điện tử đã thể hiện rõ ưu thể vượt
trội hơn. Do đó, nó dần thay thế cho các phương tiện thanh toán chứng từ truyền
thống.
1.1.3. Vai trò
1.1.3.1.Đối với nền kinh tế quốc gia
Hoạt động TTQT có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế mỗi
quốc gia. Vai trò đó được thể hiện qua những mặt sau:
Thứ nhất, TTQT bôi trơn và thúc đẩy hoạt động thương mại. Hiện nay quá

các ngân hàng sẽ thay mặt cho khách hàng thực hiện các hoạt động thanh toán
và trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa các bên. Như vậy, ngân hàng
thương mại đóng vai trò là trung gian thanh toán, là chất xúc tác, là cầu nối, là
điều kiện đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các bên tham gia hoạt động xuất
nhập khẩu, đồng thời tài trợ cho các DN trong hoạt động sản xuất kinh doanh
xuất nhập khẩu. Đến lượt nó, các hoạt động TTQT là một dịch vụ trở nên quan
trọng đối với các ngân hàng thương mại.
Thứ nhất, dịch vụ TTQT đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng thương
mại. Kết quả của các hoạt động thương mại quốc tế là ký kết các hợp đồng mua
bán h hóa với giá trị lớn. Do đó, dịch vụ TTQT càng có vai trò quan trọng hơn.
Hơn nữa, TTQT là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, vì thế mà
doanh thu từ dịch vụ TTQT là rất lớn đối với các ngân hàng thương mại.
Thứ hai, dịch vụ TTQT kích thích sự phát triển các hoạt động khác của
ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng
trong ngoại thương, tăng nguồn vốn huy động đặc biệt là vốn ngoại tệ. Hoạt
động TTQT, kinh doanh ngoại tệ và tài trợ xuất khẩu nhằm giúp dịch vụ TTQT
trở nên thuận tiện hơn. Đến lượt nó, dịch vụ TTQT lại kịch thích sự phát triển
mạnh mẽ hơn của các hoạt động trợ giúp nó. Dịch vụ TTQT phát triển làm cho
việc mua bán trao đổi các loại tiền trở nên thường xuyên hơn. Điều này làm cho
các ngân hàng tích cực hơn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ. Khoản chênh
lệch về tỷ giá giữa các loại tiền tệ cũng mang lại nguồn thu cho ngân hàng
thương mại. Đồng thời, khi dịch vụ TTQT phát triển làm cho khách hàng càng
yên tâm hơn trong việc sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng phục vụ mục
đích xuất nhập khẩu.
1.1.3.3.Đối với các DN xuất nhập khẩu
Tham gia vào quan hệ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nhà nhập khẩu
cũng như nhà xuất khẩu đều mong muốn đạt được các yêu ầu để hoàn tất các
hoạt động kinh doanh của mình.
Đối với nhà nhập khẩu, dịch vụ TTQT đảm bảo hàng nhập đúng số lượng,
chất lượng, chủng loại theo yêu cầu đúng thời hạn; có thể trả tiền hàng nhập

(1)
Hình 1.1: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền
Giải thích quy trình
(1) Sau khi thỏa thuận đi đến ký hợp đồng mua bán ngoại thương, người
xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người nhập khẩu, đồng
thời chuyển giao toàn tộ chứng từ (vận đơn, hóa đơn, chứng từ về hàng hóa và
các chứng từ có liên quan khác) cho người nhập khẩu.
(2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ, hóa đơn,… viết lệnh
chuyển tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình. Trong đó, phải ghi rõ và đầy đủ
những nội dung chính như sau:
+ Tên và địa chỉ người xin chuyển tiền
+ Số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản
+ Số tiền xin chuyển
+ Tên và địa chỉ của người hưởng lợi. Số tài khoản, ngân hàng chi nhánh
ở đâu …
+ Lý do chuyển tiền
Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
8
GVHD: TS. Mai Thế Cường
+ Kèm theo các giấy tờ có liên quan như giấy phép nhập khẩu, hợp dồng
mua bán ngoại thương, tờ khai hải quan…
(3) Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng sẽ
trích tài khoản của người nhập khẩu để chuyển tiền, gửi giấy báo đã thanh toán
cho người nhập khẩu.
(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay điện báo) cho ngân hàng
đại lý của mình ở nước ngoài để chuyển trả cho người xuất khẩu.
(5) Ngân hàng đại lý chuểyn tiền cho người xuất khẩu (trực tiếp hay gián
tiếp qua tài khoản ngân hàng khác) và hửi giấy báo cho đơn vị đó.
- Ưu điểm
+ Thủ tục thanh toán đơn giản, thời gian thanh toán nhanh.

9
GVHD: TS. Mai Thế Cường
(3)
Ngân hàng bên bán Ngân hàng bên mua
(6)
(2) (7) (5) (4)
Người bán Người mua
(1)
Hình 1.2: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu
Giải thích quy trình
(1) Người bán giao hàng, lập bộ chứng từ gửi thằng cho người mua
(2) Người bán ký hối phiếu đòi tiền người mua và nhờ ngân hàng thu hộ
tiền của hối phiếu đó.
(3) Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu cho ngân hàng bên mua và nhờ
ngân hàng bên mua này thu hộ tiền ở người mua
(4) Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho người mua và yêu cầu trả
tiền
(5) Người mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền, điều này phụ thuộc vào thiện
chí của người mua. Sau khi nhận hàng người mua mới trả tiền.
(6) Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả
tiền cho ngân hàng bên bán
(7) Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn trả lại hối phiếu bị từ chối
trả tiền cho người bán.
- Ưu điểm
+ Phương thức này bổ sung cho phương thức chuyển tiền trả sau là người
xuất khẩu có thể chủ động đòi tiền sau khi giao hàng.
+ Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán, không cam kết
đảm bảo đối với người xuất khẩu hay người nhập khẩu mà chỉ đơn thần hành xử
theo chỉ dẫn mà người xuất khẩi thể hiện trên chỉ thị nhờ thu và hối phiếu.
+ Người nhập khẩu đôi khi có lợi hơn người xuất khẩu là có thể nhận

Hình 1.3: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ
Quy trình giống nhờ thu phiếu trơn
(1) Người bán giao hàng để gửi cho người mua
(2) Người bán lập bộ chứng từ thanh toán, trong đó bao gồm bộ chứng từ
gửi hàng và hối phiếu chuyển cho ngân hàng và nhờ ngân hàng thu hộ tiền ghi
trong hối phiếu ở người mua.
(3) Ngân hàng bên bán chuyển toàn bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng
bên mua và nhờ ngân hàng này thu hộ ở người mua.
(4) Ngân hàng bên mua yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu để nhận
chứng từ, nếu người mua trả tiền thì mới trao chứng từ gửi hàng cho họ để nhận
hàng, nếu không thì cầm giữ chứng từ lại và báo cho ngân hàng bên bán biết
(5) (6) (7) Giống trình tự của nhờ thu phiếu trơn
- Ưu điểm
+ Đảm bảo khả năng thu tiền hơn phương thức chuyển tiền trả sau và nhờ
thu phiếu trơn. Trách nhiệm của ngân hàng có cao hơn, ràng buộc người mua
bằng bộ chứng từ.
- Nhược điểm
+ Người xuất khẩu mới chỉ khống chế được hàng hóa chứ chưa khống chế
được việc trả tiền đối với người nhập khẩu.
+ Tốc độ thanh toán còn chậm
Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
11
GVHD: TS. Mai Thế Cường
- Áp dụng
+ Phương thức nhờ thu trơn chỉ áp dụng trong trường hợp người bán và
người mua tin cậy lẫn nhau hoặc có quan hệ liên doanh với nhau giữa công ty
mẹ, công ty con chi nhánh của nhau.
1.1.4.4.Phương thức tín dụng chứng từ
- Khái niệm
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong

Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
12
GVHD: TS. Mai Thế Cường
(2) Ngân hàng phát hành L/C theo đúng yêu cầu của giấy đề nghị mở L/C
và chuyển tới ngân hàng đại lý của mình ở nước xuất khẩu
(3) Ngân hàng thông báo chuyển L/C bản gốc tới cho nhà xuất khẩu để
người này đánh giá khả năng thực hiện L/C của mình và đề nghị tu chỉnh khi
cần
(4) Nhà xuất khẩu giao hàng theo đúng quy định của L/C và văn bản tu
chỉnh L/C (nếu có)
(5) Người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo đúng quy định của L/C và các
văn bản tu chỉnh L/C (nếu có) xuất trình cho ngân hàng theo đúng thời hạn quy
định.
(6) Ngân hàng đại lý sau khi kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thì
chuyển tới ngân hàng phát hành (hoặc ngân hàng thanh toán)
(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán:
+ Nếu thấy phù hợp với qui định của L/C thì tiến hàng trả tiền hoặc chấp
nhận phiếu (đối với L/C trả chậm)
+ Nếu thấy không phù hợp với quy định của L/C thì từ chối thanh toán và
gửi trả bộ chứng từ cho người xuất khẩu
(8) Ngân hàng phát hành thư tín dụng trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
và phát lện đòi chứng từ người xuất khẩu
(9) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ:
+ Nếu thấy phù hợp với quy định của L/C thì đến ngân hàng làm thủ tục
thanh toán, ngân hàng phát hành ký hậu bộ chứng từ cho đi nhận hàng.
+ Nếu thấy không phù hợp với quy định của L/C thì nhà nhập khẩu có
quyền từ chối thanh toán.
(10) Nhà xuất khẩu nhận được tiền thanh toán.
- Ưu điểm
+ Là phương thức thanh toán sòng phẳng đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên

thị trường nước ngoài. Và do đó cũng sẽ sử dụng đến các hoạt động thanh toán
quốc tế.
- Huy động vốn đặc biệt là vốn ngoại tệ. Vốn ngoại tệ được huy động vào
một quốc gia sẽ được thông qua hoạt động chuyển tiền - một hình thức của
thanh toán quốc tế. Vốn ngoại tệ vào càng nhiều thì hoạt động chuyển tiền càng
phát triển. Do đó nó bổ trợ cho hoạt động thanh toán phát triển
- Tăng cường và củng cố uy tín của ngân hàng. Uy tín của ngân hàng có vai
trò quan trọng trong hoạt động thanh toán quốc tế. Thanh toán quốc tế có vai trò
quan trọng trong công việc thực hiện các hợp đồng ngọai thương . Do đó, khi sử
dụng dịch vụ của ngân hàng thì khách hàng sẽ phải xem xét đến quy mô của
ngân hàng, uy tín của ngân hàng đó. Phải sử dụng dịch vụ của những ngân hàng
có uy tín thì khả năng thu tiền mới cao và cũng có khả năng trả tiền để nhập
những mặt hàng tốt.
1.2.Phát triển dịch vụ TTQT tại NHTM
1.2.1. Khái niệm phát triển dịch vụ TTQT tại NHTM
Phát triển dịch vụ TTQT là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp tác động
tới hoạt động TTQT nhằm thu lại lợi nhuận tối đa từ các hoạt động TTQT.
1.2.2. Các phương thức phát triển dịch vụ TTQT
- Phát triển dịch vụ TTQT theo chiều rộng
+ Mở rộng các dịch vụ TTQT cho nhiều đối tượng
Một trong những phương thức để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
đó là mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế. Cụ thể là mở rộng phương thức
thanh toán quốc tế nhằm khai thác những khách hàng cần sử dụng một trong
những loại hình thanh toán. Đa dạng hóa các hoạt động thanh toán làm cho
khách hàng biết đến hoạt động này nhiều hơn.
Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
14
GVHD: TS. Mai Thế Cường
+ Mở rộng các mạng lưới chi nhánh, ngân hàng đại lý tham gia các giao
dịch thanh toán quốc tế. Ngân hàng không thể thực hiện giao dịch khi không có

toán đối với ngân hàng. Nếu tỷ trọng càng lớn thì có nghĩa là hoạt động này
đang được chú trọng hơn ở ngân hàng. Sự thay đổi tỷ trọng thu nhập từ hoạt
động TTQT qua các năm cho biết sự thay đổi về mức độ quan trọng của hoạt
động TTQT của ngân hàng.
- Số lượng phương thức TTQT mà ngân hàng đã áp dụng và sự thay đổi số
lượng phương thức hoạt động theo các năm. Số lượng phương thức TTQT của
ngân hàng thể hiện sự đa dạng của hoạt động TTQT trong ngân hàng. Hiện nay
Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
15
GVHD: TS. Mai Thế Cường
các ngân hàng sử dụng chủ yếu các phương thức thanh toán như chuyển tiền,
nhờ thu và tín dụng chứng từ.
- Mạng lưới TTQT và tốc độ tăng trưởng mạng lưới. Mỗi ngân hàng muốn
thực hiện thực hiện hoạt động thanh toán của mình thì cần phải thông qua một
ngân hàng chi nhánh khác ở nước ngoài. Vì thế, sự phát triển hoạt động TTQ
của ngân hàng gắn liền với số ngân hàng chi nhánh, ngân hàng đại lý ở nước
ngoài. Số lượng ngân hàng chi nhánh và ngân hàng đại lý thể hiện quy mô của
các ngân hàng, tốc độ tăng trưởng mạng lưới chi nhánh và ngân hàng đại lý sẽ
cho biết sự thay đổi về quy mô.
- Số lượng nhân viên TTQT. Nguồn nhân lực luôn được khẳng định là có
vai trò quan trọng trong tất cả sự phát triển. Số lượng nhân viên thanh toán cũng
phản ánh số lượng công việc của hoạt động thanh toán. Sự gia tăng về số lượng
nhân viên TTQT có thể làm cho hoạt động TTQT phát triển hơn, lượng khách
hàng ngày càng đông, số giao dịch TTQT ngày càng nhiều.
- Số món thanh toán và tốc độ tăng trưởng số món qua các năm. Số món
thanh toán cũng là cơ sở để đánh giá sự phát triển hoạt động TTQT. Số món
thanh toán càng nhiều thì khả năng thu lợi nhuận càng cao. Do đó làm cho
doanh thu từ hoạt động TTQT gia tăng.
- Số lượng khách hàng và tốc độ tăng trưởng của số lượng khách hàng. Số
lượng khách hàng đến tham gia giao dịch TTQT cũng là một nhân tố quan trọng

giới. Do đó chỉ tiêu công nghệ thanh toán phản ánh trình độ thanh toán của ngân
hàng.
- Uy tín của ngân hàng. Uy tín của ngân hàng là một yếu tố vô cùng quan
trọng trong hoạt động TTQT. Khi tham gia vào hoạt động TTQT, khách hàng
nào cũng mong muốn chọn được một ngân hàng có khả năng tư vấn cho mình và
có khả năng thực hiện các hoạt động thanh toán tốt nhất, nhanh nhất, thuận tiện
nhất. Nếu ngân hàng càng có uy tín thì hoạt động TTQT càng có khả năng phát
triển và ngược lại, khi hoạt động TTQT phát triển sẽ góp phần nâng cao uy tín
cho ngân hàng.
- Số lượng khách hàng thường xuyên. Hiện nay, số lượng ngân hàng ngày
càng gia tăng làm tăng sự cạnh tranh giữa các ngân hàng. Hoạt động TTQT cũng
chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác. Nếu chất lượng TTQT tốt và
dần được cải thiện thì sẽ giữ được khách hàng. Do đó lượng khách hàng thường
xuyên cũng phản ánh sự phát triển của hoạt động TTQT.
- Đánh giá sự hài long của khách hàng. Việc đánh giá sự hài lờng của
khách hàng đối với các sản phẩm của DN cần phải có sự khảo sát kỹ, bằng cách
thực hiện điều tra bằng các bảng hỏi. Phương thức này nhìn chung khó thực
hiện.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT
1.2.4.1.Nhân tố chủ quan
- Quy mô hoạt động của ngân hàng. Hoạt động của ngân hàng càng đa dạng
thì càng mở rộng đối tượng khách hàng. Do đó làm tăng số lượng khách hàng
cảu ngân hàng và cũng làm tăng số lượng khách hàng TTQT. Quy mô hoạt động
của ngân hàng càng lớn thì uy tín ngân hàng sẽ dần được cải thiện làm cho
khách hàng càng tin tưởng vào ngân hàng và hoạt động TTQT.
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động
TTQT. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng là định hướng hoạt động cho toàn
ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng. Chiến lược kinh doanh
không tập trung vào hoạt động TTQT thì sẽ làm cho hoạt động này không phát
triển.

trường đầu tư nước ngoài, sự linh hoạt, mức độ mở và độ liên kết của thị trường
tài chính trong nước với thị trường tài chính quốc tế. Tầm cỡ trung tâm tài chính
quốc gia, các chính sách về tỷ giá, các yếu tố pháp luật ảnh hưởng như luật các
quốc gia về TTQT, các đạo luật, hiệp định mà các quốc gia đó đã ký kết, cơ chế
quản lý xuất nhập khẩu của nhà nước.
- Môi trường ngành. Ngành ngân hàng hiện nay đang phát triển mạnh mẽ.
Theo đó, số lượng các ngân hàng tăng dần qua các năm dẫn đến mức độ cạnh
tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt hơn. Sự cạnh tranh không chỉ diễn
ra giữa các ngân hàng trong nước mà cả các ngân hàng nước ngoài có chi nhánh
tại nước sở tại. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng về tất cả các hoạt động như tín
dụng, TTQT, kinh doanh ngoại tệ…
Đặng Thị Thu Hường – QTKDQT 50B
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status