phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠ THỊ THỦY
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau ba năm học tập và nghiên cứu từ 2011 đến 2013, tôi đã hoàn thành luận
văn thạc sỹ kinh tế với đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên”. Để có đƣợc luận
văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo vô
cùng lớn lao từ phía các quý thầy cô của trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trƣớc hết, tôi xin trân trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn của các quý thầy cô đã tận
tình hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập khóa học cao học K8A - Quản lý
kinh tế tại trƣờng.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Bùi Thị Minh Hằng - ngƣời đã
hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn nêu trên.
Nhân đây, tôi cũng xin đƣợc gửi lời vô cùng biết ơn tới Ban giám hiệu cũng
nhƣ các quý thầy cô Phòng quản lý đào tạo sau đại học trƣờng Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt
khóa học này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp BIDV Thái
Nguyên cũng nhƣ các quý khách hàng của BIDV Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho
tôi hoàn luận văn này.
Mặc dù đã có sự nỗ lực, cố gắng hết sức của bản thân nhƣng luận văn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót và tác giả rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng
góp trân thành từ quý thầy cô và các bạn.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Tạ Thị Thủy


2.1. Câu hỏi nghiên cứu 39
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 39
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 39
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu/thông tin 40
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
THÁI NGUYÊN 43
3.1. Giới thiệu về BIDV TN 43
3.1.1. Giới thiệu chung 43
3.1.2. Giới thiệu chi tiết 43
3.2. Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển nghiệp vụ TTQT tại
BIDV TN 48
3.2.1. Kiểm định các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT tại
BIDV TN 48
3.2.2. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT tại
BIDV TN 58
3.3. Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 75
3.3.1. Khái quát về hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 76
3.3.2. Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 80
3.4. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 93
3.4.1. Kết quả đạt đƣợc 93
3.4.2. Hạn chế 94
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 100
CHƢƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BIDV TN
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ
và Phát triển tỉnh Thái Nguyên
CN
Chi nhánh
CNTT
Công nghệ thông tin
FDI
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
NHTMCP
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần
NHTMNN
Ngân hàng Thƣơng mại Nhà nƣớc
NK
Nhập khẩu
PGD
Phòng giao dịch
QTK
Quỹ tiết kiệm
TTQT
Thanh toán quốc tế
XK
Xuất khẩu
XNK
Xuất nhập khẩu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC BIỀU ĐỒ

Biều đồ 3.1. Một số chỉ tiêu của một số NHTM 68
Biểu đồ 3.2. Doanh số TTQT của BIDV TN 84
Biểu đồ 3.3. Tỷ trọng CTQT/TTTM của BIDV TN từ 2009-2011 85 DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Bản đồ chiến lƣợc phát triển sản phẩm dịch vụ TTQT của các NHTM 20
Sơ đồ 1.2. Cấp độ sản phẩm mới trong chiến lƣợc phát triển sản phẩm 22
Sơ đồ 1.3. Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 25
Sơ đồ 1.4. Mô tả sự chi phối của hệ thống luật quốc gia, quốc tế và thông lệ quốc tế
đến dịch vụ TTQT của NHTM 31
Sơ đồ 1.5. Các cấu phần của môi trƣờng kinh tế, xã hội 33
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của BIDV TN 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các ngân hàng trên thế giới đã ra đời và phát triển trƣớc Việt Nam cả hàng
trăm năm chính vì vậy khi Việt Nam gia nhập WTO, một loạt các cam kết mở về
mảng tài chính ngân hàng đang từng bƣớc đƣợc hiện thực hóa. Bằng cách trực tiếp
hay gián tiếp thì gần nhƣ các ngân hàng nƣớc ngoài lớn, có tiềm lực tài chính, kỹ
thuật, công nghệ hiện đại đã bắt đầu tham gia vào thị trƣờng đang phát triển, còn
nhiều tiềm năng chƣa đƣợc khai thác nhƣ Việt Nam.

kinh tế hiện nay và vai trò của dịch vụ TTQT trong hoạt động của các NHTM hiện
nay, giới thiệu các phƣơng thức TTQT chủ yếu và các văn bản pháp lý điều chỉnh
hoạt động này. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động TTQT của các NHTM, thực
trạng các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động TTQT của các NHTM
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động, các hình thức TTQT tại BIDV TN
- Đƣa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần phát triển dịch vụ TTQT tại
BIDV TN cả về quy mô và chất lƣợng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng hoạt động dịch vụ TTQT của BIDV Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài nghiên dịch vụ TTQT tại BIDV Thái Nguyên.
- Không gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Thái
Nguyên, cụ thể tại BIDV Thái Nguyên
- Thời gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu trong phạm vi thời gian 3 năm,
từ năm 2009 - 2011.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn đã đƣa ra khái niệm phát triển dịch vụ TTQT của NHTM, phân
tích cả mặt lƣợng và chất, đƣa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển các sản
phẩm của dịch vụ TTQT, các chiến lƣợc phát triển cho loại dịch vụ này tùy vào các
yếu tố tác động chủ quan và khách quan. Phân tích các yếu tố tác động đến việc
phát triển dịch vụ TTQT của NHTM nói chung và của BIDV TN nói riêng.
- Phân tích sự ảnh hƣởng của các yếu tố đến sự phát triển dịch vụ TTQT của
NHTM. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN
theo các tiêu chí: số lƣợng các sản phẩm dịch vụ TTQT, nền khách hàng, kết quả
hoạt động của một số sản phẩm của dịch vụ TTQT chủ yếu, chất lƣợng các sản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


toàn diện cần phải có sự tăng cƣờng hợp tác, trao đổi với các quốc gia khác. Quan
hệ quốc tế giữa các quốc gia bao gồm rất nhiều lĩnh vực nhƣ kinh tế, chính trị, ngoại
giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch,… trong đó quan hệ về kinh tế mà chủ yếu
là ngoại thƣơng chiếm vai trò chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại
và phát triển. Quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế làm phát sinh các nhu cầu tri
trả, thanh toán giữa các cá nhân, tổ chức, nhà nƣớc ở các nƣớc khác nhau. Hoạt
động TTQT từ đó hình thành và ngày một phát triển với cầu nối trung gian là các
NHTM. Thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt
động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay nói chung và của các ngân hàng
thƣơng mại nói riêng.
Khái niệm TTQT ra đời từ đây. Có khá nhiều các định của các tác giả về
TTQT nhƣ:
Thứ nhất, Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có
liên quan đến các quan hệ kinh tế, thƣơng mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ
chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nƣớc (Đinh Xuân Trình, 1996)
Thứ hai, thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ
quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan
hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nƣớc với nhau (Trầm Thị Xuân Hƣơng, 2006)
Từ hai định nghĩa nêu trên ta có định nghĩa chung về TTQT: thanh toán quốc
tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hƣởng lợi về tiền tệ phát sinh trên
cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nƣớc này với tổ
chức, cá nhân nƣớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua
trung gian ngân hàng của của các nƣớc có liên quan.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Dịch vụ TTQT đƣợc hiểu là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại
bảng của ngân hàng. Dịch vụ TTQT là hình thức ngân hàng thực hiện một, một số hoặc
toàn bộ các công đoạn của quá trình đầu tƣ và cung ứng các dịch vụ tài chính ngân

6
1.1.2. Vai trò của dịch vụ TTQT đối với NHTM
1.1.2.1. Đối với khách hàng
- Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp
quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng đƣợc tiến hành nhanh chóng,
chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí. Trong quá trình này khách
hàng còn đƣợc ngân hàng hỗ trợ các dịch vụ khác nhƣ mua bán ngoại tệ để thanh
toán, đƣợc chiết khấu bộ chứng từ nếu khách hàng không có đủ khả năng tài chính,
đƣợc tƣ vấn sử dụng dịch vụ có hiệu quả nhất. Qua việc thực hiện thanh toán, ngân
hàng còn có thể giám sát đƣợc tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những
tƣ vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lƣợc khách hàng. TTQT là cầu nối ngoại
hối giữa khách hàng và ngân hàng
- TTQT là quá trình cuối cùng trong khâu lƣu thông hàng hóa, do đó nếu quá
trình thanh toán dịch vụ này đƣợc thực hiện nhanh chóng và liên tục, giá trị hàng hóa
xuất nhập khẩu sẽ đƣợc quay vòng và gia tăng và nó sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn
nhanh. Dịch vụ TTQT cũng là cầu nối tạo nên mối quan hệ giữa doanh nghiệp và
khách hàng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận vốn ngân hàng
trong trƣờng hợp cần tài trợ, đƣợc hỗ trợ về mặt nghiệp vụ thanh toán thông qua việc tƣ
vấn, hƣớng dẫn. Đồng thời cũng giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra
trong quá trình thực hiện thanh toán với đối tác nƣớc ngoài.
- Thông qua nghiệp vụ TTQT giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh
doanh XNK và mở rộng quan hệ giao dịch, tìm kiếm cơ hội làm ăn với các doanh
nghiệp của các nƣớc trên thế giới.
1.1.2.2. Đối với nền kinh tế
- Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế
của đất nƣớc. Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa
vào tích lũy trao đổi trong nƣớc mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp giữa sức
mạnh trong nƣớc với môi trƣờng kinh tế quốc tế. trong bối cảnh hiện nay khi các
quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là
con đƣờng tất yếu trong chiến lƣợc phát triển kinh tế đất nƣớc thì vai trò hoạt động

khách hàng. Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn
là một ƣu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trƣờng. Dịch vụ
TTQT không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn là hoạt động hỗ trợ bổ sung
cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Nó gián tiếp tạo ra lợi nhuận từ
các mặt hoạt động này. Dịch vụ TTQT đƣợc thực hiện tốt sẽ mở rộng cho dịch vụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
tín dụng XNK, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong
ngoại thƣơng, tài trợ thƣơng mại và các hoạt động ngân hàng quốc tế khác từ đó
tăng quy mô và mở rộng thị phần của NHTM.
- Dịch vụ TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện
nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu đƣợc nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi
của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với các ngân hàng dƣới hình thức các
khoản ký quỹ chờ thanh toán.
- Dịch vụ TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Các
ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động dịch vụ TTQT đƣợc thực
hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, tƣơng thích với hệ thống CNTT các ngân
hàng trên thế giới, góp phần mở rộng quy mô và mạng lƣới ngân hàng.
- Dịch vụ TTQT cũng làm tăng cƣờng mối quan hệ đối ngoại, quan hệ ngân
hàng đại lý của ngân hàng, tăng cƣờng khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng
cao uy tín của mình trên trƣờng quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của
các ngân hàng nƣớc ngoài và nguồn vốn trên thị trƣờng tài chính quốc tế để đáp ứng
nhu cầu về vốn của các NHTM.
1.1.3. Các phương thức chủ yếu của dịch vụ TTQT
Có khá nhiều phƣơng thức thanh toán khác nhau trong TTQT mà các NHTM
triển khai phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, việc lựa chọn phƣơng thức thanh toán
này hay thanh toán khác phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Đầu tiên, cần xem
xét đến mức độ thƣờng xuyên hay không thƣờng xuyên của các mối quan hệ thƣơng

vào mối quan hệ giữa ngƣời mua ngƣời bán, quan hệ giao thƣơng giữa hai nƣớc
của bên mua và bên bán, mặt hàng mua bán, …mà phƣơng thức này đƣợc đƣợc
các bên lựa chọn sử dụng.
Đối với các NHTM, đây là dịch vụ mà ngân hàng chủ yếu chỉ đóng vai trò
trung gian thanh toán và thu một khoản phí dịch vụ từ việc thực hiện dịch vụ này.
Ngân hàng chỉ thực hiện theo lệnh của ngƣời yêu cầu chuyển tiền. Ngân hàng cũng
sẽ lựa chọn ngân hàng đại lý phù hợp để thực hiện lệnh chuyển tiền đƣợc nhanh
chóng và an toàn cho khách hàng. Các rủi ro về chỉ dẫn thanh toán, về chất lƣợng
hàng hóa,…thuộc phía ngƣời yêu cầu thực hiện dịch vụ.
1.1.3.2. Phương thức nhờ thu
Là phƣơng thức thanh toán trong đó ngƣời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho bên mua sẽ ủy thác cho ngân hàng phục
vụ mình thu hộ số tiền ở ngƣời mua trên cơ sở hối phiếu của ngƣời bán lập ra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
Thông thƣờng có hai hình thức nhờ thu: nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
Nhờ thu trơn là thình thức ngƣời xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá,
lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho ngƣời nhập khẩu (không qua ngân
hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối
phiếu do mình lập ra.Nhờ thu trơn thƣờng không đảm bảo quyền lợi của cho ngƣời
bán do ngƣời bán chỉ gửi đơn thuần hối phiếu đến ngân hàng phục vụ mình để gửi
đi đòi tiền ngƣời mua (thông qua ngân hàng phục vụ ngƣời mua) còn chứng từ để đi
nhận hàng đã gửi trực tiếp cho ngƣời mua. Điều này có nghĩa là việc nhận hàng của
ngƣời mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán. Do đó, ngƣời mua có thể trả
tiền hoặc không hoặc chậm trả. Ngƣợc lại ngƣời mua cũng có thể sẽ phải trả tiền
sớm hơn nếu hối phiếu đến trƣớc bộ chứng từ nhận hàng.
Nhờ thu kèm chứng từ là phƣơng thức trong đó ngƣời xuất khẩu uỷ thác cho
ngân hàng thu hộ tiền ở ngƣời nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà

thƣ tín dụng. Nhƣng sau khi đã đƣợc mở, thƣ tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hoạt
động thƣơng mại đó. Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào
nội dung thƣ tín dụng mà thôi.
Các loại thƣ tín dụng chủ yếu
- Thƣ tín dụng có thể huỷ ngang: Đây là loại thƣ tín dụng mà sau khi đã đƣợc
mở thì việc bổ sung sửa chữa hoặc hủy bỏ có thể tiến hành một cách đơn phƣơng.
- Thƣ tín dụng không thể huỷ ngang: Là loại thƣ tín dụng sau khi đã đƣợc
mở thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ đƣợc ngân hàng tiến hành theo thoã
thuận của tất cả các bên có liên quan. Trong thƣơng mại quốc tế thƣ tín dụng này
đƣợc sử dụng phổ biến nhất.
- Thƣ tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận: Là loại thƣ tín dụng không thể
huỷ bỏ, đƣợc một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở
thƣ tín dụng.
- Thƣ tín dụng chuyển nhƣợng: Là loại thƣ tín dụng không thể huỷ bỏ, trong
đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền đƣợc trả hoàn toàn hay trả một phần của
thƣ tín cho một hay nhiều ngƣời theo lệnh của ngƣời hƣởng lợi đầu tiên.
Ngoài các phƣơng thức cơ bản trên, các NHTM cũng còn thiết kế các sản
phẩm dịch vụ TTQT đặc thù, trọn gói theo yêu cầu và theo thực tiễn phát sinh giao
dịch của khách hàng với đối tác nƣớc ngoài.
1.1.4. Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động dịch vụ TTQT
Mỗi quốc gia khi có tên trên bản đồ thế giới đều đã xây dựng cho mình một
hệ thống luật pháp riêng phù hợp với thể chế chính trị, xã hội, tập quán và trình độ
phát triển để điều chỉnh các mối quan hệ trong nƣớc. Tuy nhiên, khi tham gia vào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
các hoạt động quốc tế, cung cấp các dịch vụ quốc tế, các nƣớc đều bình đẳng với
nhau nên không thể chỉ dùng luật pháp quốc gia để điều chỉnh hoạt động này. Các
công ƣớc quốc tế, tập quán quốc tế đƣợc các nƣớc thống nhất xây dựng và có hiệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
1.1.4.2. Luật quốc gia
Luật quốc gia là hệ thống những nguyên tắc, những quy phạm pháp luật
đƣợc chủ thể của quốc gia đó (bao gồm cá nhân, pháp nhân và nhà nƣớc - chủ thể
đặc biệt cơ bản) tham gia xây dựng trên cơ sở lấy ý kiến của nhân dân nhằm điều
chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể của luật quốc gia với nhau
Trong hoạt động TTQT có liên quan đến các luật quốc gia sau:
- Bộ luật dân sự,
- Luật thƣơng mại,
- Luật đầu tƣ,
- Luật doanh nghiệp,
- Luật ngoại hối,
- Luật các công cụ chuyển nhƣợng,
- Luật trọng tài thƣơng mại
- Luật ký kết, ra nhập và thực hiện điều ƣớc quốc tế,…
Một phần không thể tách rời với các bộ luật và luật trên là các nghị định,
thông tƣ hƣớng dẫn chi tiết thực hiện.
1.1.4.3. Điều ước và tập quán quốc tế
Điều ƣớc quốc tế và tập quán quốc tế về bản chất đều là kết quả của sự
thỏa thuận ý chí của các chủ thể luật quốc tế (các quốc gia) bằng hình thức văn
bản (Điều ƣớc quốc tế) hoặc không thành văn (Tập quán quốc tế)
Trong hoạt động dịch vụ TTQT có các Điều ƣớc và tập quán quốc tế sau:
- Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP - The Uniform
Customs and Practice for Documentary Credits, phiên bản mới nhất là phiên bản
UCP600 (sửa đổi lần thứ 6) do Phòng Thƣơng Mại Quốc Tế (ICC - International
Chamber of Commerce) ban hành ngày 25/10/2006, có hiệu lực vào ngày
01/07/2007. UCP là văn bản pháp lý cơ sở để ràng buộc các bên tham gia thanh
toán bằng phƣơng thức L/C. UCP600 có 39 điều khoản, điều chỉnh tất cả các mối

Terms) là một bộ các quy tắc thƣơng mại quốc tế đƣợc công nhận và sử dụng rộng rãi
trên toàn thế giới. Incoterms quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách
nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thƣơng mại quốc tế. Cụ
thể, Incoterms quy định các điều khoản về giao nhận hàng hoá, trách nhiệm của các
bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo
hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong
quá trình vận chuyển , thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
Incoterms 2010 là phiên bản mới nhất của Incoterms, đƣợc Phòng Thƣơng
mại Quốc tế (ICC) ở Paris, Pháp và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011.
Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện, là kết quả của việc thay thế bốn điều kiện
cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới
là DAT và DAP.
1.1.4.4. Quy định, quy trình nội bộ của NHTM
Quy định, quy trình nội bộ của các NHTM về hoạt động dịch vụ TTQT là hệ
thống các văn bản quy định trách nhiệm, nghĩa vụ cũng nhƣ hƣớng dẫn các bƣớc
thực hiện các dịch vụ TTQT từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc.
- Quy trình chuyển tiền quốc tế
- Quy định tài trợ thƣơng mại và bảo lãnh quốc tế,…
1.1.5. Nội dung phát triển dịch vụ TTQT của NHTM
1.1.5.1. Khái niệm phát triển dịch vụ TTQT của NHTM
Chủ nghĩa duy vật biện chứng luôn luôn đặt một sự vật hay hiện tƣợng nào
đó trong trạng thái luôn luôn phát triển và xem nó trong mối quan hệ với các sự vật
và hiện tƣợng khác. Trên thực tế, mọi sự vật và hiện tƣợng tồn tại là luôn luôn biến
đổi. Phát triển theo nghĩa nào đó là sự biến đổi, chuyển sang những trạng thái mới,
trạng thái trƣớc đây chƣa từng có và hiếm khi lặp lại hoàn toàn chính xác những
trạng thái đã có bởi những trạng thái này không chỉ chịu tác động của những yếu tố

Phát triển theo chiều sâu là theo đó ngân hàng gia tăng chất lƣợng cho các
sản phẩm dịch vụ TTQT của mình nhằm tăng độ thỏa mãn của khách hàng khi sử
dụng sản phẩm dịch vụ nhƣ tăng tính chính xác, tính an toàn, tính nhanh chóng, tính
tiện ích,…mà quá trình thực hiện dịch vụ mang lại. Việc phát triển theo chiều sâu
không tạo thêm các sản phẩm dịch vụ mới mà chỉ tạo thêm những tính năng ƣu việt
hơn cho dịch vụ đó mà thôi.
Các thuộc tính cơ bản một sản phẩm dịch vụ TTQT (thuộc tính dịch vụ: tính
vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không lƣu trữ đƣợc
và thuộc tính tài chính) đƣợc xác định ngay từ khi hình thành nhƣng trong quá trình
phát triển thì sản phẩm cần không ngừng đƣợc hoàn thiện, nâng cao chất lƣợng để
duy trì khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng mới, tạo ra sự khác biệt với sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh.
1.1.5.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ TTQT của NHTM
* Các tiêu chí định lƣợng
Một là, số lượng và tính đa dạng của các sản phẩm dịch vụ TTQT được
cung ứng
Số lƣợng các sản phẩm dịch vụ TTQT hiện tại ngân hàng cung cấp cho
khách hàng phản ánh sự phát triển của mảng dịch vụ này theo chiều rộng. Đây là

Trích đoạn Phƣơng pháp nghiên cứu Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN Mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ TTQT mới Thực hiện tốt chính sách khách hàng Xây dựng mô hình quản lý rủi ro trong TTQT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status