Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh quảng bình - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN PHƯƠNG THÚY

ỌC

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

ĐẠ

IH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 10

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

ƯỜ



IH

ỌC

Nguyễn Phương Thúy

i


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Quảng Bình”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân
và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập
thể đã tạo điều kiện cho tôi trong học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Phòng Sau đại học của
Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS.
Nguyễn Văn Phát trong thời gian tôi nghiên cứu và hoàn thiện công trình khoa học này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự hỗ trợ, ủng hộ nhiệt tình tại


TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

KIN
HT
ẾH
UẾ

Họ và tên
: NGUYỄN PHƯƠNG THÚY
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Niên khóa
: 2015 – 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết
Đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế của các doanh nghiệp trong và ngoài nước,
các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã nỗ lực hiện đại hóa và đa dạng hóa các

động an toàn, hiệu quả, đạt được các mục tiêu đề ra.

iii


STT

KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và

1

BIDV

2

BIDV Quảng Bình

3

DN


Ngân hàng thương mại

9

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

10

POS

11

QLKH

12

TMCP

12

TCTD

13

TTQT

14


TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

Tổ chức tín dụng

iv


MỤC LỤC

KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ..................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................................x
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................2

1.3.2 . Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ Thanh toán quốc tế ....................................19

TR

1.3.3. Nội dung cơ bản về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế ..................................20
1.3.4.Các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương
mại .................................................................................................................................22

v


1.4.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN THANH TOÁN

KIN
HT
ẾH
UẾ

QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................25
1.4.1.Nhân tố khách quan ..............................................................................................25
1.4.2.Nhân tố chủ quan..................................................................................................27
1.5.KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH ..............................................................................................................28
1.5.1.Kinh nghiệm về phát triển thanh toán quốc tế của một số ngân hàng thương mại
.......................................................................................................................................29
1.5.2.Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Quảng Bình ..................................................................................................34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ

2.2.3.Thị phần trong lĩnh vực thanh toán quốc tế..........................................................45
2.2.4. Tỷ lệ thu dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế so với tổng thu dịch vụ ..........48
2.2.5.Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế theo sản phẩm cụ thể
tại Chi nhánh BIDV Quảng Bình: .................................................................................49

vi


2.3. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH

KIN
HT
ẾH
UẾ

VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ &
PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH......................................................................................51
2.3.1 Mẫu điều tra..........................................................................................................51
2.3.2 Kết quả Đánh giá của cán bộ nhân viên ngân hàng về phát triển dịch vụ thanh
toán quốc tế tại BIDV Quảng Bình ...............................................................................52
2.3.3. Đánh giá của khách hàng về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình ..................................55
2.4.Đánh giá chung thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình ....................................60
2.4.1.Kết quả đạt được...................................................................................................60
2.4.2.Những tồn tại, hạn chế..........................................................................................61
2.4.3. Nguyên nhân........................................................................................................62

ỌC


3.2.6.Tổ chức hội nghị khách hàng để giới thiệu các sản phẩm dịch vụ.......................77
3.2.7.Hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế ..............................................78

vii


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................86

KIN
HT
ẾH
UẾ

1.KẾT LUẬN: ...............................................................................................................86
2.KIẾN NGHỊ................................................................................................................87
2.1.Đối với Chính phủ Việt Nam ..................................................................................87
2.2.Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................................................................90
2.3.Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.....................................94
2.3.1.Tích cực xây dựng, mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý .......................................94
2.3.2.Xây dựng chính sách kinh doanh ngoại hối linh hoạt gắn với dịch vụ thanh toán
quốc tế............................................................................................................................95
2.3.3.Nâng cấp, hoàn thiện các chương trình ứng dụng công nghệ ngân hàng trong hoạt
động thanh toán quốc tế.................................................................................................96
2.3.4.Thống nhất mô hình hoạt động thanh toán quốc tế trên toàn hệ thống ................98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................99

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2

IH

Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình từ 2015 đến
2017. ......................................................................................................39
Bảng 2.2:

Tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2015 đến 2017 ...........................40

Bảng 2.3:

Tình hình thu dịch vụ từ năm 2015 đến 2017 .......................................41

Bảng 2.4:

Doanh số thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng Bình 2015 – 2017 ........42

Bảng 2.5

Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tại một số Chi nhánh BIDV
2015 - 2017............................................................................................47

Bảng 2.6:

Tỷ lệ thu dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng
Bình 2015 - 2017 ...................................................................................48

Bảng 2.7:

Danh mục sản phẩm thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng Bình ...........49

Bảng 2.8:


ẾH
UẾ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Thu dịch vụ ròng từ hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng Bình
2015-2017..............................................................................................44
Biểu đồ 2.2

Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tại một số NHTM tại Quảng
Bình 2015 - 2017 ...................................................................................46

Biểu đồ 2.3 : Số lượng giao dịch thanh toán quốc tế theo sản phẩm 2015 -2017.......49
Biểu đồ 2.4 : Doanh số giao dịch thanh toán quốc tế theo sản phẩm 2015 -2017 ......50
Biểu đồ 2.5:

Điểm trung bình các yếu tố khảo sát đánh giá của khách hàng ............56

Biểu đồ 2.6:

Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất của ngân hàng ..................56

Biểu đồ 2.7:

Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ TTQT .......57

Biểu đồ 2.8:

Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên ....................................58

Biểu đồ 2.9:

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa hội nhập sâu sắc
với thế giới đã mang lại nhiều thành tựu quan trọng. Kể từ sau sự kiện Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO năm 2006 hoạt động mua bán, trao đổi với
nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam đã gia tăng nhanh chóng, đòi hỏi phải có
những phương thức thanh toán quốc tế hiện đại, nhanh chóng, thuận tiện và an toàn.
Đáp ứng nhu cầu đó của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các ngân hàng thương
mại ở Việt Nam đã nỗ lực hiện đại hóa và đa dạng hóa các phương thức thanh toán
quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong
những ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam cung cấp các sản phẩm dịch vụ thanh toán
quốc tế cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Với nhiều năm kinh nghiệm trong

ỌC

lĩnh vực ngân hàng, hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam đã có những sự phát triển vượt bậc trong những năm gần đây. Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình là một chi nhánh

IH

lớn trong hệ thống, đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển đó. Tuy nhiên, xét trong
toàn hệ thống, dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

ĐẠ

Việt Nam chi nhánh Quảng Bình vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc
nghiên cứu một cách có hệ thống các nội dung, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển

UẾ

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh toán quốc tế và việc phát
triển dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.

- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV trong
những năm gần đây, rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế, vướng mắc và
nguyên nhân.

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại BIDV.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Các dịch vụ thanh toán quốc tế và phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của
BIDV Quảng Bình.

Đối tượng điều tra: Khách hàng và Cán bộ nhân viên của BIDV Quảng Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tại BIDV Quảng Bình.

ỌC

- Phạm vi nội dung: Dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV Quảng Bình
- Phạm vi thời gian: Nguồn tài liệu, số liệu thứ cấp thu thập qua 3 năm: 2015 - 2017.

IH

4. Phương pháp nghiên cứu


2


4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

KIN
HT
ẾH
UẾ

- Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng để hệ thống hoá và tổng hợp tài
liệu điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu. Số liệu thứ cấp thu
thập được, được tổng hợp và kiểm tra tính xác thực trước khi sử dụng. Các số liệu thứ cấp
được tổng hợp và tính toán theo các chỉ số phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng BIDV Quảng Bình

- Các số liệu thu thập được sẽ sử dụng phương pháp ước lượng thống kê, sàng
lọc và áp dụng phần mềm SPSS16 (Phần mềm hỗ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ
cấp), phần mềm EXCEL để lấy số liệu phân tích.
4.3. Các phương pháp phân tích :

- Phương pháp thống kê mô tả, dùng các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối để
mô tả các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu trong mối quan hệ với
mặt chất của chúng.

ỌC

- Phương pháp dãy số động thái được sử dụng nhằm phân tích sự biến động và
xu thế của hiện tượng trong thời gian nghiên cứu.



CHƯƠNG 1:

KIN
HT
ẾH
UẾ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng Thương mại

Theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010, “Ngân hàng thương mại là
loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”(Mục 3, Điều 4).
Như vậy, có thể nói NHTM là một loại hình doanh nghiệp có cơ cấu, tổ chức bộ
máy, cấu trúc tài chính giống như một doanh nghiệp. Hoạt động của NHTM cũng như các
doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Tuy nhiên, khác với doanh
nghiệp thông thường, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt bởi:

Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của NHTM là quyền sử dụng vốn, đối tượng

ỌC

kinh doanh là tiền tệ.

Thứ hai, đầu tư kinh doanh của NHTM được xếp vào loại đầu tư kinh doanh có

IH

Trung ương. Ngân hàng thương mại ra đời với vai trò cơ bản là vai trò trung gian:

4


nhận tiền từ người có vốn nhàn rỗi muốn cho vay, trả lãi cho họ và dùng số tiền ấy sử

KIN
HT
ẾH
UẾ

dụng vào nhiệm vụ cho vay, chứng khoán và các dịch vụ khác của ngân hàng, ngày
càng thể hiện rõ vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế, cụ thể:
Thứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:

Với hoạt động đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ
chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế (vốn tạm thời nhàn rỗi được giải phóng từ quá
trình sản xuất, từ nguồn tiết kiệm của dân cư…) thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân
hàng thương mại cung cấp vốn cho nền kinh tế, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho quá trình
tái sản xuất. Chính nhờ hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là hoạt
động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện cải thiện và phát triển hoạt động kinh
doanh của mình, góp phần nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế. Vì vậy, chúng ta có
thể khẳng định chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
chính là ngân hàng thương mại.

Thứ hai, NHTM là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường:

ỌC


mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông và thông qua việc cung ứng tín
dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập
hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả.

5


Thứ tư, NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế:

KIN
HT
ẾH
UẾ

Một trong các điều kiện quan trọng góp phần thúc đẩy sự hội nhập nền kinh tế
quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là nền tài chính quốc gia. Nền tài chính quốc gia là
cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của NHTM trong các lĩnh vực
kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và
các nghiệp vụ khác. Đặc biệt các hoạt động thanh toán quốc tế, buôn bán ngoại hối,
quan hệ tín dụng với các ngân hàng Nhà nước của NHTM trực tiếp hoặc gián tiếp tác
động góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó NHTM
đã thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài
chính quốc tế.

1.1.3. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là việc tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức và

ỌC

quản lý mục đích tiền vay; 2) Nguyên tắc hoàn trả. Đối với NHTM, cho vay là nghiệp
vụ sinh lời chủ yếu và được thực hiện thông qua các hình thức phổ biến tùy theo tiêu
chí như:

+ Căn cứ thời gian cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

6


+ Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay: Cho vay vốn cố định và Cho vay

KIN
HT
ẾH
UẾ

vốn lưu động.
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Cho vay sản xuất kinh doanh và Cho vay
tiêu dùng.

+ Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản và
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản.
+ Các phương thức cho vay khác.
Thứ ba, hoạt động ngân quỹ

Là hoạt động thu chi tiền mặt tại ngân hàng bao gồm:

+ Tiền mặt tại quỹ gồm tiền giấy và tiền kim loại hiện có tại kho của ngân hàng.
Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng,
nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng.

+ Dịch vụ thẻ: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế
+ Dịch vụ POS: Chấp nhận thanh toán thẻ trên thiết bị POS

TR

+ Dịch vụ ngân hàng điện tử: internet banking, mobile banking, bankplus...
+ Dịch vụ thanh toán hóa đơn: thanh toán vé máy bay, tiền điện, tiền nước, nạp

tiền điện thoại, mua bảo hiểm xe máy, ví điện tử...

7


1.2. LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
1.2.1.Khái niệm thanh toán quốc tế

KIN
HT
ẾH
UẾ

THƯƠNG MẠI
“Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế
thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao
đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau” (TS. Trầm Thị Xuân Hương (2007),
Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội)

Thương mại phát triển, hoạt động buôn bán, trao đổi kinh tế không chỉ bó hẹp
trong nội bộ một nước mà còn diễn ra giữa các chủ thể kinh tế của các quốc gia khác
nhau, khắp các khu vực trên thế thế giới. Chính việc trao đổi các hoạt động kinh tế,

và cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau, nếu công tác thanh toán quốc tế được tổ chức
tốt, được thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác thì nó sẽ tác động trực tiếp vào việc

TR

rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, giảm bớt và khắc phục được những rủi ro liên quan tới
sự biến động của tiền tệ, góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển.
Trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, với sự tác động mạnh mẽ của thành tựu

khoa học kỹ thuật cùng với xu hướng đổi mới của thời đại, quan hệ quốc tế đã và đang

8


chuyển sang một thời kỳ mới. Sự giao lưu hàng hóa không còn bị giới hạn bởi chế độ

KIN
HT
ẾH
UẾ

chính trị mỗi quốc gia, thị trường quốc tế mở rộng, vì vậy nội dung thanh toán quốc tế của
mỗi nước cũng phải đổi mới cho phù hợp với xu thế của thời đại.

Như vậy, quan hệ kinh tế của một nước biểu hiện một cách tập trung thông qua
thương mại quốc tế dẫn đến sự ra đời của thanh toán quốc tế và ngược lại thanh toán quốc
tế có tác dụng đòi bẩy làm cho thương mại quốc tế ngày càng phát triển. Nó chính là một
yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại, là một mắt xích
không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân.
1.2.2. Thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại


tốt, hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra mới có hiệu quả. Thanh toán quốc tế trở thành
một yếu tố quan trọng đế đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại. Nhưng
trong hoạt động mua bán luôn gắn liền với lợi ích của các bên tham gia. Công tác

TR

thanh toán trong nội địa từng nước đã khó khăn phức tạp nhưng thanh toán quốc tế
càng khó khăn phức tạp hơn nhiều. Lý do là vì các bên tham gia hợp đồng thuộc các
quốc gia khác nhau, không có sự tương đồng ở nhiều lĩnh vực: chế độ chính trị, kinh
tế, xã hội,… Trong mối quan hệ này mỗi bên tham gia ngoài việc chấp hành luật

9


pháp trong nước còn phải tuân thủ các hiệp định, hiệp ước cũng như các tập quán

KIN
HT
ẾH
UẾ

thương mại khác. Trong mua bán quyền lợi của các bên tham gia thường mâu thuẫn
với nhau, bên nào cũng muốn dành về mình phần thuận lợi hơn. Để giải quyết mâu
thuẫn này cần có sự tham gia của ngân hàng thương mại. Lúc này, các ngân hàng
thương mại đóng vai trò trung gian, tạo sự tin tưởng, thuận lợi cho cả hai bên. Sự ra
đời và phát triển của ngân hàng thương mại hiện đại đã góp phần thúc đẩy hoạt động
thanh toán quốc tế giữa các nước diễn ra nhanh chóng, thuận lợi chính xác và đảm
bảo được quyền lợi của các bên tham gia. Ngân hàng thương mại là một tổ chức
trung gian tài chính, có bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền

ƯỜ

nước ngoài. Ngân hàng chuyển tiền thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước
người hưởng để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền. Phương thức thanh toán này có thể
áp dụng để thanh toán tiền hàng mậu dịch và các khoản chuyển tiền phi mậu dịch.

TR

Chuyển tiền để thanh toán tiền hàng mậu dịch có thể được thực hiện trước lúc giao
hàng (người mua ứng trước cho người bán), ngay lúc giao hàng hoặc sau khi giao
hàng. Chuyển tiền trong thanh toán phi mậu dịch được thực hiện theo yêu cầu của
người chuyển.

10


Trong phương thức thanh toán chuyển tiền, ngân hàng đóng vai trò trung gian

KIN
HT
ẾH
UẾ

thanh toán giữa người chuyển tiền và người hưởng, thực hiện theo lệnh của các bên
liên quan. Nếu hai bên mua bán thiếu đạo đức trong kinh doanh thì rủi ro hoàn toàn có
thể xảy ra. Điều này có thể ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động thanh toán
quốc tế tại ngân hàng thương mại.

Người mua phải gánh chịu rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán chuyển
tiền trả trước. Những rủi ro này có thể phát sinh do các nguyên nhân sau:


người mua kéo dài thời gian trả nợ vay ngân hàng hoặc không đủ khả năng trả nợ
Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ người bán: ngân hàng cho vay thu mua hàng

ƯỜ

xuất khẩu nhưng người bán không thu được tiền hoặc thu hồi tiền chậm, ảnh hưởng
đến thời gian thu hồi nợ của ngân hàng hoặc ngân hàng không thu được nợ.
1.2.3.2. Phương thức thanh toán nhờ thu (Documentary Collection)

TR

Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà người xuất khẩu

sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu thì tiến hành
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền hàng trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ do người
xuất khẩu lập. Có hai hình thức nhờ thu là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.

11


- Nhờ thu trơn (Clean Collection): Là phương thức thanh toán mà người xuất

KIN
HT
ẾH
UẾ

khẩu sau khi giao hàng và giao bộ chứng từ trực tiếp cho nhà nhập khẩu, lập hối phiếu
và ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu.

NG

nào về trả tiền cho người bán, không có trách nhiệm đối với thiện chí thanh toán của nhà
nhập khẩu. Ngân hàng thu hộ hoạt động với tư cách là đại lý của ngân hàng chuyển chứng
từ và phải theo sát những chỉ thị của ngân hàng chuyển chứng từ. Tuy nhiên trong phương

ƯỜ

thức thanh toán này, nếu ngân hàng thực hiện tài trợ nhập khẩu đối với người mua, hoặc
tài trợ xuất khẩu đối với người bán, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro liên đới khi các đối
tác gian lận, lừa đảo hay cố tình không thanh toán.

TR

Rủi ro đối với người bán: Người mua có thể từ chối nhận hàng, không nhận chứng

từ và không thanh toán. Người bán không có cơ sở pháp lý để khiếu nại người mua khi
người mua từ chối nhận hàng và thanh toán vì ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh
toán. Người bán sẽ gánh chịu chi phí khi hàng chuyển trả về nước.

12


Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu: ngân hàng cho vay thanh toán

KIN
HT
ẾH
UẾ


tín dụng. Vì vậy, trong thực tế người ta còn gọi phương thức tín dụng chứng từ là
phương thức thanh toán thư tín dụng (Letter of Credits) hay còn gọi là phương thức

NG

thanh toán bằng L/C. Thư tín dụng (L/C) là văn bản của ngân hàng mở thư tín dụng
lập ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu (người mở thư tín dụng dụng), nhằm cam kết trả
tiền cho người hưởng lợi (người xuất khẩu, người được chỉ định trong thư tín dụng)

ƯỜ

một số tiền nhất định, trong khoảng thời gian nhất định nếu người này xuất trình cho
ngân hàng đầy đu bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện và điều khoản
được chỉ ra trong thư tín dụng. Các Thư tín dụng thương mại trong thanh toán quốc tế

TR

có thể phân loại như sau:
- Phân biệt Thư tín dụng theo thể loại:
+ Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Letter of Credit): Là loại L/C mà

ngân hàng mở và người nhập khẩu có thể bổ sung, sửa đổi, hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào

13


mà không cần báo trước người hưởng. Loại L/C này ít được sử dụng trong thanh toán

KIN
HT

ĐẠ

Credit): Là loại L/C không thể hủy bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo
yêu cầu của ngân hàng mở L/C;

+ Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse

NG

Letter of Credit): Là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thì ngân hàng
mở không có quyền đòi tiền lại từ người xuất khẩu trong bất kỳ trường hợp nào;
+ Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit): Là loại L/C cho

ƯỜ

phép người xuất nhẩu được chuyển nhượng một phần hay toàn bộ số tiền của L/C cho
người thứ hai thường là người cung cấp hàng hóa. L/C chuyển nhượng chỉ cho phép
chuyển nhượng một lẩn. Chi phí chuyển nhượng thường do người chuyển nhượng đầu

TR

tiêu trả.

+ Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit): Là loại L/C không hủy

ngang được ngân hàng mở L/C cam kết khi L/C sử dụng hết tổng giá trị ban đầu của
nó thì tự động lập lại giá trị ban đầu;

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status