BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
BẮC NINH
Sinh viên thực hiện
:
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Mã sinh viên
:
A18514
Chuyên ngành
:
Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2015
A18514
Ngành
:
Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể thầy cô tại Trường đại học
Thăng Long, trong suốt thời gian qua đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên ngành
về Tài chính cũng như trang bị cho em những kỹ năng cần thiết. Có thể nói đây là nền tảng
cơ bản để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên trong Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh đã tạo điều kiện
và tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Chi nhánh.
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy Hằng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các
dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ
1.3.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................................. 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................. 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH .......................................................................... 31
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH .......................................................................... 31
2.1.1. Vài nét về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam ..... 31
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh ................................................................... 32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Bắc Ninh ................................................................................................ 33
2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2012- 2014 ................................... 35
2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẮC NINH ................................................................................................ 44
2.2.1. Tình hình xuất nhập khẩu tại tỉnh Bắc Ninh ........................................................ 44
2.2.2. Quy định chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh ........................................... 45
2.2.3. Các sản phẩm thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh ....................................................................... 46
2.2.4. Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh...................................................... 47
2.3. KẾT QUẢ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH BẮC NINH ........................................................................................................ 61
2.3.1. Doanh số thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế ................................................ 61
NHÁNH BẮC NINH ........................................................................................................ 82
3.2.1. Tiếp tục nâng cao trình độ của cán bộ TTQT ........................................................ 82
3.2.2. Đa dạng hóa các loại hình TTQT ........................................................................... 83
3.2.3. Đẩy mạnh Marketing cho hoạt động TTQT ........................................................... 84
3.2.4. Tiếp tục phòng tránh rủi ro trong hoạt động TTQT .............................................. 84
3.2.5. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng ....................................................................... 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................................. 86
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
CVTT
Chuyên viên thanh toán
KSV
Kiểm soát viên
L/C
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiệp vụ của phương thức chuyển tiền ........................................... 10
Sơ đồ 1.2. Quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ............... 17
Sơ đồ 1.3. Quy trình nghiệp vụ của phương phức nhờ thu trơn ......................................... 13
Sơ đồ 1.4. Quy trình nghiệp vụ của phương phức nhờ thu kèm chứng từ ......................... 14
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức của BIDV Bắc Ninh.............................................................. 34
Sơ đồ 2.2. Quy trình nghiệp vụ của phương thức chuyển tiền của BIDV Bắc Ninh ......... 48
Sơ đồ 2.3. Quy trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C nhập khẩu của BIDV Bắc Ninh
............................................................................................................................................ 54
Sơ đồ 2.4. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu của BIDV Bắc Ninh ............... 58
Sơ đồ 2.5. Quy trình nghiệp vụ của phương thức nhờ thu của BIDV Bắc Ninh................ 50
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 ................. 36
Bảng 2.2. Tình hình dư nợ của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 .............................. 40
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh ngoại tệ của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014........... 42
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 ........................ 43
Bảng 2.5. Doanh số thực hiện hoạt động TTQT của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014
............................................................................................................................................ 61
Bảng 2.6. Doanh thu từ hoạt động TTQT của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014....... 64
Bảng 2.7. Doanh thu từ hoạt động TTQT so với tổng doanh thu....................................... 64
Bảng 2.8. Số món TTQT của BIDV Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 ............... 66
Bảng 2.9. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT của BIDV Bắc Ninh giai đoạn
2012-2014 ........................................................................................................................... 68
Bảng 2.10. Doanh số tài trợ XK, NK của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 ............. 70
Bảng 2.11. Doanh thu từ các sản phẩm bổ sung của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014
............................................................................................................................................ 71
Thang Long University Library
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động
thanh toán quốc tế. Trên cơ sở lý luận đó, tiến hành phân tích tình hình mở rộng hoạt
động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Bắc Ninh. Từ những phân tích trên, đưa ra những thành tích và tồn tại
của chi nhánh trong thời gian qua, để đề xuất một số giải pháp nhằm giúp Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh mở rộng hoạt
động thanh toán quốc tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh
trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu: Nguồn thứ cấp lấy từ các tạp chí, báo về kinh tế đối ngoại, tài
chính ngân hàng. Nguồn sơ cấp lấy từ các báo cáo, thống kê của Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh; các văn bản pháp lý;
giáo trình liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế.
Phương pháp phân tích dữ liệu: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát dựa trên
những số liệu mà ngân hàng cung cấp.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế của ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
tổ chức kinh tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan”. [2,
Tr.294]
Theo giáo trình Thanh toán quốc tế của GS. Đinh Xuân Trình: “Việc trao đổi
các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia làm phát sinh các khoản thu và
chi bằng tiền của nước này đối với một nước khác trong từng giao dịch hoặc trong
từng định kỳ chi trả do hai nước quy định. Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia
phải cùng nhau quy định những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia
như quy định về chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các
phương thức đòi và hoặc chi trả tiền tệ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo
thành thanh toán quốc tế giữa các quốc gia”.[3,tr.11]
Mỗi khái niệm đều có những nét riêng, nhưng chung quy lại, chúng ta có thể
hiểu: thanh toán quốc tế thực chất là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả tiền tệ quốc tế
thông qua hệ thống ngân hàng ở các nước liên quan được phát sinh từ các hoạt động
1
kinh tế và phi kinh tế giữa các chủ thể, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội đến từ
các quốc gia khác nhau.
Dưới giác độ kinh tế, các quan hệ kinh tế được phân chia thành hai loại là quan
hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch. Do đó, TTQT cũng bao gồm thanh toán mậu
dịch và thanh toán phi mậu dịch.
Thanh toán phi mậu dịch là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến
hàng hóa cũng như cung ứng lao vụ, không mang tính chất thương mại. Đó là những
chi phí của các cơ quan ngoại giao, ngoại thương ở nước sở tại, các chi phí về vận
chuyển và đi lại của các quan khách, các tổ chức Nhà nước.
Thanh toán mậu dịch là thanh toán mậu dịch phát sinh trên cơ sở trao đổi hàng
hóa và các dịch vụ thương mại theo giá cả quốc tế. Thông thường trong nghiệp vụ
thanh toán mậu dịch phải có chứng từ hàng hóa kèm theo. Các bên mua bán bị ràng
buộc với nhau bởi hợp đồng thương mại hoặc một hình thức cam kết khác (thư, điện
giao dịch). Mỗi hợp đồng chỉ ra một mối quan hệ nhất định, nội dung hợp đồng phải
bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các
quốc gia tham gia trong thanh toán.
1.1.3. Các văn bản pháp lý điều chỉnh trong thanh toán quốc tế
Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động TTQT là yếu tố đầu tiên cấu thành môi
trường pháp lý của hoạt động TTQT. Điều này có nghĩa là hoạt động TTQT cũng chịu
sự điều chỉnh của pháp luật. Nói cách khác, khi tham gia vào hoạt động TTQT, các bên
tham gia phải thực hiện đúng quy định của pháp luật, ví dụ như quy định về vai trò và
chức năng của Nhà nước trong việc xây dựng chính sách về tỷ giá, về kiểm tra, giám
sát hoạt động TTQT; quy định về điều kiện để doanh nghiệp được mở tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ tại ngân hàng, điều kiện để doanh nghiệp được mua ngoại tệ để chi
trả tiền cho khách hàng nước ngoài, điều kiện để ngân hàng được cung cấp dịch vụ
TTQT và chuyển tiền ra nước ngoài…Khác với hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt
động thanh toán trong nước, hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động TTQT phức tạp
hơn vì hệ thống này không chỉ bao gồm luật của một nước mà bao gồm luật của ít nhất
là hai nước (nước xuất khẩu và nước nhập khẩu), Luật quốc tế (các hiệp định về thanh
toán quốc tế có liên quan…) và các Tập quán quốc tế hình thành và được thừa nhận
rộng rãi trong thực tiễn của hoạt động TTQT. Vì vậy, các bên tham gia vào quá trình
TTQT cần phải có sự hiểu biết thấu đáo về quy trình nghiệp vụ, thông lệ, tập quán nơi
doanh nghiệp hoạt động cũng như quốc tế.
Các nguồn luật và công ước quốc tế được sử dụng
Công ước Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Công ước
Viên 1980) có tên viết tắt tiếng Anh là CISG – Convention on Contracts for the
Internetional Sale of Goods. CISG là một hiệp ước quy định một luật mua bán hàng
hóa quốc tế thống nhất được phát triển bởi Ủy ban Liên Hiệp Quốc về Luật Thương
mại quốc tế (UNCITRAL), và đã được ký kết tại Viên vào năm 1980. Công ước này có
hiệu lực như một hiệp ước đa phương vào ngày 1 tháng 1 năm 1988. Tính đến tháng 9
năm 2014, đã có 83 quốc gia phê chuẩn, chiếm một tỷ lệ đáng kể trong hoạt động
thương mại thế giới, làm cho công ước này trở thành một trong những pháp luật quốc
tế thống nhất thành công nhất.
3
Các nguồn luật và công ước quốc tế, các nguồn luật quốc gia, thông lệ và tập quán
quốc tế.
1.1.4. Các công cụ thanh toán quốc tế chủ yếu
Thanh toán quốc tế diễn ra giữa các quốc gia với nhau nên công cụ thanh toán
quốc tế cũng có những đặc trưng riêng. Các công cụ thanh toán quốc tế chủ yêu bao
gồm:
4
Thang Long University Library
1.1.4.1. Hối phiếu (Bill of Exchange/ Draft)
Định nghĩa
Theo Công ước Liên hợp quốc về hối phiếu: “Hối phiếu quốc tế là một hối
phiếu qui định ít nhất hai trong số các địa điểm sau và chỉ ra rằng bất kì hai địa điểm
nào được qui định như vậy nằm ở các nước khác nhau:
a. Ðịa điểm hối phiếu được kí phát;
b. Ðịa điểm ghi bên cạnh chữ kí của người kí phát;
c. Địa điểm ghi bên cạnh tên của người trả tiền;
d. Ðịa điểm ghi bên cạnh tên của người hưởng lợi;
e. Ðịa điểm trả tiền.
Với điều kiện là hoặc địa điểm nơi hối phiếu được kí phát hoặc địa điểm trả tiền
được ghi trên hối phiếu thuộc một Quốc gia thành viên.
Theo Luật Hối phiếu của Anh: Hối phiếu là một mệnh lệnh vô điều kiênj của
một người ký phát cho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc
đến một ngày cụ thể nhất định, hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải
trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho
một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu.
Theo Luật Công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm 2005 (Điều 4): “Hối
phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh
cuối cùng trong việc thanh toán cho người thụ hưởng (nếu đã chuyển nhượng mà người
bị ký phát từ chối thanh toán/chấp nhận).
Tính lưu thông của hối phiếu do hối phiếu có các đặc tính trừu tượng, tính bắt
buộc trả tiền. Có thể dùng để thanh toán tiền mua hàng/trả nợ, chuyển nhượng, cầm cố,
thế chấp vay vốn, chiết khấu và tái chiết khấu.
1.1.4.2. Kỳ phiếu (Promissory Note)
Định nghĩa
Theo Luật Công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm 2005: “Kỳ phiếu là một
cam kết trả tiền hộ vô điều kiện do người lập phiếu phát ra, hứa trả một số tiền nhất
định cho người thụ hưởng quy định trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh của người này để trả
cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu.” [8, Tr.24]
Đặc điểm
Kỳ phiếu thường được ngân hàng bảo lãnh thanh toán và chỉ lập một bản do
chính người nợ phát ra để chuyển cho người hưởng lợi. Do đó, kỳ phiếu ít được sử
dụng hơn hối phiếu. Kỳ hạn trả tiền được quy định rõ trên kỳ phiếu. Một kỳ phiếu có
thể do một hay nhiều người ký phát để cam kết thanh toán cho một hay nhiều người
hưởng lợi.
1.1.4.3. Séc (Check / Cheque)
Định nghĩa
Theo công ước Geneva 1931, “Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một
người (chủ tài khoản tiền gửi) ký phát, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của
6
Thang Long University Library
mình một số tiền nhất định để trả cho người được chỉ định trên séc, hoặc trả theo lệnh
của người này hoặc trả cho người cầm séc”.
Theo Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam: Séc là giấy tờ có giá do
chuyển khoản qua ngân hàng.
7
Séc du lịch (Traveller’s cheque) là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả
tiền tại bất cứ chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó ở trong hay ngoài nước. Ngân
hàng phát hành séc đồng thời là người trả tiền. Người hưởng lợi séc du lịch là người có
tiền gửi vào ngân hàng phát hành séc.
Séc xác nhận (certified cheque) còn gọi là séc bảo chi, là loại séc được ngân
hàng đứng ra xác nhận việc trả tiền. Mục đích của việc xác nhận là nhằm đảm bảo khả
năng chi trả của tờ séc và ngăn chặn tình trạng phát hành séc quá số dư trên tài khoản.
1.1.4.4. Thẻ ngân hàng
Định nghĩa
Quyết định số 96/2014/NĐ-CP về việc ban hành, sử dụng và thanh toán thẻ
ngân hàng đã đưa ra định nghĩa: “Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành
thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các
bên thoả thuận.”
Tổ chức phát hành thẻ thường bao gồm nhiều đơn vị như là các trung gian tài
chính, các trung tâm thanh toán bù trừ, các tập đoàn thương mại, du lịch,…Tuy nhiên,
Ngân hàng là tổ chức phát hành thẻ chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân, cho nên, người
ta thường gọi loại thẻ này là thẻ Ngân hàng.
Các bên tham gia: gồm có chủ thẻ, ngân hàng phát hành thẻ, tổ chức chấp nhận
thẻ, ngân hàng thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ.
Phân loại
- Thẻ nội địa là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao
dịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Thẻ nội địa có thể được sử dụng để giao dịch tại
nước ngoài thông qua kết nối của tổ chức chuyển mạch thẻ tại Việt Nam với tổ chức
chuyển mạch thẻ tại nước ngoài
- Thẻ quốc tế là thẻ được tổ chức phát hành thẻ ở nước ngoài phát hành và giao
dịch trong lãnh thổ Việt Nam hoặc tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam liên kết với tổ
tiếp với nhau, ngân hàng chỉ đóng vai trung gian thanh toán theo ủy nhiệm và hưởng
phí dịch vụ, vì thế ít chịu rủi ro; trừ khi ngân hàng cấp tín dụng cho người có hợp đồng
thanh toán. Thanh toán bằng phương thức này chủ yếu áp dụng trong trường hợp hai
bên mua bán có uy tín và tin tưởng lẫn nhau.
Phương tiện chuyển tiền: Có hai phương tiện chuyển tiền là
Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T): là hình thức chuyển tiền mà lệnh
thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được chuyển bằng thư cho ngân hàng trả tiền.
Hình thức chuyển tiền này có mức phí rẻ nhưng mất nhiều thời gian. Thường
bên nhà nhập khẩu sẽ phải trả phí cho ngân hàng.
Chuyển tiền bằng điện (telegraphic Transfer – T/T): là hình thức chuyển tiền mà
trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một
bức điện tín gửi cho ngân hàng trả tiền. Phương tiện này chi phí cao nhưng tốc độ xử
lý nhanh, có lợi cho nhà xuất khẩu.
Có hai dạng điện là Telex và SWIFT (Society for Worldwide Interbank
Financial Tecomminucation). Bây giờ người ta chủ yếu chuyển tiền thông qua mạng
9
SWIFT do ưu điểm là chuyển thông tin thanh toán với giá thành thấp, an toàn, không
sử dụng chứng từ và thông tin được truyền trực tiếp từ ngân hàng đến ngân hàng
Các bên tham gia
Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter) là người yêu cầu ngân hàng thay mình
thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài. Họ thường là người nhập khẩu, người mua, người
mắc nợ, nhà đầu tư…
Người thụ hưởng (Beneficicary) là người nhận được số tiền chuyển tới thông qua
ngân hàng. Họ thường là người xuất khẩu, người bán, chủ nợ, người nhận vốn đầu tư…
Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank) là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền.
Ngân hàng trả tiền (Paying bank) là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người thụ
hưởng.
tự như sau:
10
Thang Long University Library
Bước 1: Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ
chứng từ như: hoá đơn, bảo hiểm đơn… cho nhà nhập khẩu.
Bước 2: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hoá), nếu quyết định trả tiền
thì nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hay T/T) cùng với uỷ nhiệm chi
(nếu có tài khoản) gửi ngân hàng phục vụ mình.
Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy hợp lệ
và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gửi
giấy báo nợ cho nhà nhập khẩu.
Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu của
người chuyển tiền) cho ngân hàng đại lý (ngân hàng trả tiền) để chuyển cho người
hưởng thụ.
Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi Có vào tài khoản của người hưởng thụ, đồng
thời gửi giấy báo Có cho người hưởng lợi.
1.1.5.2. Phương thức nhờ thu
Phương thức thanh toán quốc tế cuối cùng là phương thức nhờ thu.
Định nghĩa
Trong giáo trình Thanh toán quốc tế, tác giả có đưa ra khái niệm về phương
thức nhờ thu như sau: Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi
đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ uỷ thác
cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền từ người mua trên cơ sở chứng từ lập ra. [3, Tr.
31]
Các bên tham gia:
Ngân hàng nhờ thu (Principal) là người yêu cầu ngân hàng nhờ thu, thông
thường là người xuất khẩu, người bán, chủ nợ, người nhận vốn đầu tư….
trong đó người không thể tự mình thu được các khoản tiền phải thu ghi trên các công
cụ thanh toán của mình. Do đó, người này sẽ ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền trên
công cụ thanh toán đó với điều kiện sẽ chuyển giao chứng từ nếu người bị ký phát
thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác đã quy định.
Nhờ thu kèm chứng từ là nhờ thu chứng từ thương mại kèm hoặc không kèm theo
chứng từ tài chính.
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ có mức độ rủi ro ít hơn so với phương thức
nhờ thu phiếu trơn. Trường hợp này người bán có thể khống chế quyền định đoạt hàng
hóa đối với người mua. Nhưng người bán chưa thể khống chế được việc trả tiền của
người mua bởi ngân hàng tham gia vào quá trình nhờ thu nhưng lại không có cam kết
hay đảm bảo về việc thanh toán cũng như thực hiện của người mua và người bán.
Trong ngoại thương, nhờ thu chủ yếu sử dụng khi các bên có mối quan hệ lâu dài và
bền vững.
Các hình thức nhờ thu kèm chứng từ gồm 3 loại:
- D/A (Documents against Acceptance) là chứng từ đổi chấp nhận.
- D/P (Documents against Payment) là chứng từ đổi thanh toán.
12
Thang Long University Library
- D/OT – D/TC (Documents aginst other Terms and Conditions) là chứng từ đổi
lấy các điều kiện, điều khoản khác.
Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1.2. Quy trình nghiệp vụ của phương phức nhờ thu trơn
Ngân hàng nhờ thu
(1)
(4)
ngân hàng nhờ thu để thu tiền từ nhà nhập khẩu.
Bước 4: Ngân hàng nhờ thu lập và gửi lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới
ngân hàng thu hộ để thu tiền từ nhà nhập khẩu.
Bước 5: Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu để nhà nhập khẩu trả tiền
ngay hoặc ký chấp nhận hối phiếu hoặc chấp nhận các điều kiện và các điều khoản
khác.
Bước 6: Nhà nhập khẩu trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền.
Bước 7: Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp
nhận cho ngân hàng nhờ thu.
Bước 8: Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp
nhận cho nhà xuất khẩu.
13