Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam trên địa bàn TPHCM _ - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ THANH THỦY

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ THANH THỦY

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ


1.1.1. Khái niệm dịch vụ thanh toán quốc tế ..................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của thanh toán quốc tế ............................................................ 5
1.1.3. Các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế................................................ 6
1.2. Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế............................................................... 8
1.2.1. Khái niệm phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế ..................................... 8
1.2.2. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế ........................... 9
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế ................ 9
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT ............................... 12
1.3.1. Nhân tố thuộc về môi trường ................................................................ 12
1.3.2. Các nhân tố chủ quan thuộc về Ngân hàng thương mại ......................... 14
1.4. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ TTQT ở một số ngân hàng nước ngoài......... 19
1.4.1. Kinh nghiệm từ ngân hàng ANZ ........................................................... 19
1.4.2. Kinh nghiệm từ ngân hàng HSBC......................................................... 20
Kết luận chương 1 ................................................................................................. 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI EXIMBANK ............................................................................................ 24
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam
(Eximbank) ......................................................................................................... 24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Eximbank ................................. 24


2.1.2. Ngành nghề kinh doanh ........................................................................ 25
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT của Eximbank trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012 .................................................. 26
2.2.1. Thực trạng về phát triển doanh số TTQT .............................................. 27
2.2.2. Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ TTQT của Eximbank trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................... 34
2.2.3. Thực trạng về phát triển số lượng khách hàng TTQT tại Eximbank. ..... 39
2.2.4. Thực trạng về phát triển thu nhập từ dịch vụ TTQT .............................. 40
2.2.5. Thực trạng về phát triển công nghệ sử dụng.......................................... 41

3.2.4. Giải pháp về phát triển nhân sự và quản lý nhân sự .............................. 77
3.3. Các kiến nghị phát triển hoạt động thanh toán quốc tế................................... 79
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ ................................................................ 79
3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN...................................................................... 81
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
D/P

: Nhờ thu kèm chứng từ trả ngay

Eximbank

: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

L/C

: Thư tín dụng

NH

: Ngân hàng

NHBL

: Ngân hàng bán lẻ



: Thanh toán quốc tế

TTR

: Chuyển tiền bằng điện

USD

: Đô la Mỹ

VND

: Đồng Việt Nam

WTO

:Tổ chức thươngmại thế giới

XNK

: Xuất nhập khẩu


DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
A.

HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hoá của

1.

Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu và là một yêu cầu khách quan đối

với bất kỳ quốc gia nào trong giai đoạn phát triển hiện nay. Tuy nhiên, tiến trình
này ngoài việc tạo những thuận lợi nhất định cho các quốc gia tham gia hội nhập,
còn đặt các nước này trước những thách thức không nhỏ. Lộ trình hội nhập kinh tế
quốc tế đặt các doanh nghiệp của các quốc gia đang phát triển nói chung, hệ thống
ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng, trước môi trường kinh doanh mới với
những áp lực cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, từ những đối thủ không cân sức. Việc
mở cửa thị trường ảnh hưởng tới hoạt động của các NHTM theo hai hướng: tích cực
và tiêu cực. Hướng tích cực chính là những cơ hội mà các nền kinh tế có thể tận
dụng từ hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển kinh tế của mình, trong đó có cơ hội
của ngành Ngân hàng, của các NHTM. Còn hướng tiêu cực chính là những thách
thức mà toàn cầu hoá đem đến cho các nền kinh tế này, nhất là những quốc gia có
trình độ phát triển thấp (các nước đang phát triển).
Hệ thống ngân hàng Việt Nam được ví như hệ thần kinh của nền kinh tế. Hệ
thống NHTM hoạt động thông suốt, lành mạnh và hiệu quả là tiền đề để các nguồn
lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh
tế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, tạo ra công ăn việc làm và góp phần
phát triển kinh tế đất nước.
Trong điều kiện Việt Nam phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
ngày một sâu rộng, sự phát triển không ngừng nghỉ của hoạt động giao thương giữa
các quốc gia, các vùng lãnh thổ với nhau đã mở ra một kỷ nguyên mới cho hoạt
động TTQT. Trong những năm gần đây, hoạt động TTQT của nước ta đã có những
bước tiến đáng kể, hiệu quả của hoạt động TTQT ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích
của các bên tham gia xuất nhập khẩu. Vì vậy, dịch vụ TTQT của các Ngân hàng
Việt Nam nói chung và NHTM Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nói riêng đã và đang
góp phần tạo nên một trong những thế mạnh trong hệ thống các nghiệp vụ ngân

-

Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn và dựa vào hàm hồi quy xác định

những yếu tố chính ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ TTQT. Từ đó, đưa ra các
giải pháp nhằm phát triển dịch vụ TTQT tại Eximbank trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát

triển dịch vụ TTQT.
-

Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc

phát triển dịch vụ TTQT đối với khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2009 đến 2012
4.

Phương pháp nghiên cứu


-3-

Luận văn sử dụng phương pháp điều tra, phân tích, thống kê và tổng hợp, so
sánh để làm rõ cơ sở lý luận thực tiễn của đề tài.

chính sau:
Chương 1: Tổng quan về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của NHTM
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Eximbank
Chương 3: Các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Eximbank


-4-

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM
1.1. Dịch vụ thanh toán quốc tế
1.1.1.

Khái niệm dịch vụ thanh toán quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, các mối quan hệ kinh
tế, chính trị thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và kết quả là hình thành nên
các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giữa các đối tác ở các nước khác nhau. Các mối
quan hệ tiền tệ này ngày một phong phú, đa dạng với quy mô ngày càng lớn. Trong
các mối quan hệ quốc tế, các đối tác ở các nước khác nhau, do vậy có sự khác nhau
về ngôn ngữ, cách xa nhau về địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành trực
tiếp với nhau mà phải thông qua các tổ chức trung gian, đó chính là các ngân hàng
thương mại cùng với mạng lưới hoạt động khắp nơi trên thế giới. Từ đó hình thành
và phát triển hoạt động TTQT.
TTQT có thể được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau:
TTQT là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các
quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty
và các chủ thể khác nhau của các nước (Đinh Xuân Trình (1996)).
TTQT là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ
thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế


TTQT có những đặc điểm riêng:

Trước hết, TTQT diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch mậu
dịch và phi mậu dịch thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới. Do vậy, chủ thể tham
gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau. Mỗi giao dịch TTQT liên quan
tới tối thiểu hai quốc gia.
Khác với thanh toán nội địa,TTQT có liên quan đến việc trao đổi tiền tệ giữa
các nước với nhau. Khi ký kết các hợp đồng ngoại thương các bên tham gia giao
dịch phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền nào là tiền tệ tính toán và thanh toán
trong hợp đồng, nhưng thông thường là ngoại tệ được tự do chuyển đổi. Do đó, khái
niệm tỷ giá luôn được đề cập trong hợp đồng ngoại thương. Các chủ thể tham gia
phải tính toán và tìm ra biện pháp để phòng ngừa rủi ro giá cả ngoại tệ bị biến động.
TTQT là thanh toán không dùng tiền, do đó viện thanh toán phải sử dụng các
phương tiện TTQT như hối phiếu thương mại, hối phiếu ngân hàng, lệnh phiếu...
Do vậy TTQT về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Chúng được
hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ
quốc tế.


-6-

Vì là thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và
phạm vi thanh toán rộng nên đòi hỏi các ngân hàng các nước phải có quan hệ đại lý
với nhau, phải tham gia và là thanh viên hệ thống ngân hàng toàn cầu SWIFT.
TTQT liên quan đến hệ thống luật pháp của các quốc gia khác nhau, thậm chí
đối nghịch nhau. Do tính phức tạp đó, TTQT được thực hiện dựa trên nền tảng pháp
luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp
của các quốc gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách
ngoại hối của các quốc gia tham gia trong thanh toán.

Các phương thức thanh toán chủ yếu ở các NHTM hiện nay là L/C, Nhờ thu
kèm chứng từ (trả ngay và trả chậm), T/T (chuyển tiền bằng điện) (trả trước và trả
sau). Tùy theo tính chất của từng giao dịch mà khách hàng lựa chọn phương thức
thanh toán hợp lý:
Nếu nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu giao dịch thời gian đầu, hai bên thường
chọn loại hình L/C không hủy ngang hoặc L/C không hủy ngang và có xác nhận, vì
hai bên chưa tin tưởng vào uy tín của nhau và loại hình này an toàn nhất cho cả hai
bên mặc dù chi phí cao hơn các loại hình TTQT khác. Khi nhà nhập khẩu và nhà
xuất khẩu đã giao dịch được một thời gian và sự uy tín của hai bên đã nâng lên, hai
bên sẽ chọn phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ trả ngay hoặc trả chậm.
Và khi nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu hoàn toàn tin tưởng vào nhau họ sẽ chọn
phương thức thanh toán T/T (trả trước hoặc trả sau hoặc vừa trả trước vừa trả sau)
1.1.3.2. Các phương thức thanh toán phi mậu dịch
Các phương thức thanh toán phi mậu dịch ở các NHTM hiện nay là chuyển
tiền bằng điện SWIFT MT103 và phát hành Bankdraft. Các phương thức này được
khách hàng lựa chọn thường để chuyển tiền du học, chuyển phí du học cho người
thân:
Phương thức phát hành Bankdraft với phí ngân hàng thấp nhưng rủi ro cao do
thông tin cần cung cấp ít (chỉ cần tên người/đơn vị thụ hưởng) và thời gian thực
hiện dài hơn do khách hàng phải tự gởi hối phiếu đi bằng các dịch vụ chuyển thư và
nếu có sự sai sót trong việc chuyển đi thì thủ tục hủy Bankdraft mất nhiều thời gian.
Do vậy phương thức này được lựa chọn khi số tiền chuyển đi nhỏ như chuyển học
phí, phí nộp hồ sơ …
Phương thức thanh toán bằng điện SWIFT 103 với phí ngân hàng cao hơn
nhưng an toàn hơn vì khi chuyển tiền bằng điện SWIFT ngân hàng yêu cầu khách
hàng cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết như đầy đủ tên và địa chỉ người thụ hưởng,


-8-


thiện sản phẩm hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và nâng cao khả
năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Và khi giữa các ngân hàng không có


-9-

sự phân biệt về đa dạng hoá các loại hình dịch vụ thì chất lượng dịch vụ là yếu tố
chủ yếu quyết định đến sự thành công của ngân hàng.
1.2.2.

Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế

Trong thời đại ngày nay, dịch vụ TTQT là một trong những dịch vụ không thể
thiếu ở bất cứ Ngân hàng nào trên thế giới nói chung và VIệt Nam nói riêng. Phát
triển dịch vụ thanh toán quốc tế. Các ngân hàng Việt Nam luôn cạnh tranh nhau để
phát triển, hơn nữa sự gia tăng các chi nhánh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, vốn
có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ cũng như trình độ quản lý nhất là trong
lĩnh vực TTQT như ngân hàng ANZ và ngân hàng HSBC,… đã, đang và sẽ cạnh
tranh mạnh mẽ với các NHTM trong nước. Với thực tế này, buộc các NHTM Việt
Nam phải có những chiến lược phát triển lâu dài để có thể tận dụng cơ hội, vượt qua
thách thức trong thời hội nhập. Mặt khác, phát triển dịch vụ TTQT sẽ thúc đẩy các
dịch vụ khác có liên quan phát triển như dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và tín dụng
doanh nghiệp.Vì vậy phát triển dịch vụ TTQT là một vấn đề cần thiết đối với các
NHTM Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung.
1.2.3.

Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế

1.2.3.1. Các chỉ tiêu định tính
Tăng tiện ích cho sản phẩm: Sự phát triển của dịch vụ TTQT không chỉ căn cứ

ngân hàng có thương hiệu mạnh sẽ tạo được sự tin tưởng và an tâm cho khách hàng,
ngay cả đối với những người chưa giao dịch với ngân hàng. Nếu các yếu tố khác là
giống nhau (sản phẩm, giá phí, chất lượng dịch vụ…), ngân hàng nào có thương
hiệu mạnh và danh tiếng tốt trong và ngoài nước sẽ dành ưu thế trong việc thu hút
khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT. Tài sản thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh
tranh và cụ thể là sẽ tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối
thủ cạnh tranh mới đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh nước ngoài đến năm 2018 Việt
Nam sẽ mở cửa hoàn toàn, ngân hàng nước ngoài sẽ được thực hiện tất cả các
nghiệp vụ như một ngân hàng trong nước.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng
Tốc độ tăng trưởng là tốc độ gia tăng về lượng của dịch vụ TTQT trong một
thời kỳ nhất định. Tốc độ tăng trưởng dịch vụ TTQT thể hiện ở sự gia tăng về số
lượng dịch vụ TTQT thông qua sự gia tăng của tổng phí dịch vụ thu được và sự gia
tăng của số lượng giao dịch TTQT của từng thời kỳ nhất định.


- 11 -

Công thức tính tốc độ tăng trưởng của năm nghiên cứu so với năm liền trước:
 Y

Tốc động tăng trưởng =  n  1 x100%
 Yn1 

Trong đó:
Yn

: Tổng phí dịch vụ thu được năm thứ n của hoạt động TTQT

(hoặc Số lượng giao dịch TTQT năm thứ n)

nhiều khách hàng khác nhau được tiếp xúc với các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng,
nhờ đó phát triển được dịch vụ TTQT. Nếu một ngân hàng có chất lượng dịch vụ
TTQT tốt, sản phẩm đa dạng, khách hàng tin tưởng vào nghiệp vụ của ngân hàng thì
ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch TTQT. Do đó, số lượng dịch vụ
TTQT sẽ tăng và thể hiện sự phát triển dịch vụ TTQT của ngân hàng.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT
1.3.1.

Nhân tố thuộc về môi trường

Sự phát triển dịch vụ TTQT chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố thuộc về môi
trường, đó là:
1.3.1.1. Chính sách ngoại hối
Chính sách quản lý ngoại hối là những quy định pháp lý những thể lệ của
chính phủ trong vấn đề quản lý ngoại tệ, quản lý vàng bạc đá quý, quản lý các giấy
tờ có giá trị ngoại tệ cũng như các quan hệ thanh toán tín dụng với nước ngoài.
Nội dung của chính sách quản lý ngoại hối là quản lý và kiểm soát các luồng
vận động về ngoại hối từ nước ngoài vào và từ trong nước ra có liên quan đến quan
hệ ngoại thương cũng như những quan hệ khác bằng ngoại tệ, góp phần phát triển
ngoại thương tạo sự cân bằng cho cán cân TTQT, ổn định giá trị đồng tiền, xây
dựng được quỹ dự trữ ngoại hối hợp lý.
Chính sách ngoại hối có ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động của tỷ giá hối
đoái. TTQT lại gắn liền với kinh doanh ngoại tệ và chịu ảnh hưởng của tỷ giá hối
đoái hay nói cách khác tỷ giá hối đoái là nhân tố ảnh hưởng hết sức lớn trong hoạt
động TTQT.
Trong hoạt động TTQT, thông thường người ta không sử dụng đơn vị tiền tệ
trong nước mà sử dụng các ngoại tệ mạnh tự do chuyển đổi. Giá cả của một đơn vị
tiền tệ nước này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nước khác gọi là tỷ giá hối
đoái. Tỷ giá hối đoái còn được hiểu theo khía cạnh khác, đó là quan hệ so sánh sức
mua giữa hai đồng tiền của hai nước với nhau.

quốc tế, TTQT, bảo hiểm, XNK hàng hóa,… Riêng đối với hoạt động TTQT, việc
mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại làm phát sinh nhiều nhu cầu nghiệp vụ tiền
tệ đối với các quốc gia khác. Đây là điều kiện thuận lợi để mở rộng và phát triển các
nghiệp vụ và hoạt động TTQT. Bên cạnh đó, kinh tế ngoại thương phát triển sẽ yêu


- 14 -

cầu nhiều hơn các loại hình dịch vụ TTQT pháp triển đáp ứng nhu cầu về TTQT
ngày càng đa dạng của nền kinh tế.
Như vậy chính sách ngoại thương của mỗi quốc gia khuyến khích kinh tế đối
ngoại phát triển thì cũng đồng thời có tác động thúc đẩy hoạt động TTQT phát triển.
1.3.1.3. Môi trường pháp lý
Khi tham gia các hoạt động quốc tế, các nước đều bình đẳng với nhau, nên
không thể dùng luật pháp của một nước nào đó áp đặt buộc nước khác phải theo. Để
giải quyết vấn đề mâu thuẫn luật pháp giữa các nước trong quan hệ quốc tế, người
ta đã xây dựng một hệ thống luật pháp thống nhất mang tính quốc tế để điều chỉnh
các hoạt động quốc tế, trong đó có hoạt động TTQT. Để tạo khả năng hội nhập với
cộng đồng quốc tế trong thương mại quốc tế cũng như trong TTQT, khung pháp lý
của mỗi quốc gia đòi hỏi phải được bổ sung, hoàn thiện theo hướng chuẩn mực
quốc tế. Do hoạt động TTQT một mặt thực hiện theo các quy chuẩn quốc tế, mặt
khác phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan của mỗi quốc gia. Do vậy các
văn bản pháp lý phải được ban hành đồng bộ, tránh chồng chéo, bất cập dẫn đến
buông lỏng hoặc sơ hở, đồng thời đảm bảo phù hợp với chuẩn quốc tế, tạo ra khung
cơ sở pháp lý đầy đủ và hoàn chỉnh cho hoạt động TTQT.
1.3.1.4. Trình độ phát triển khoa học – kỹ thuật
Công nghệ NH giữ một vai trò quyết định trong hiện đại hóa hoạt động NH
nói chung cũng như hoạt động TTQT nói riêng. Càng nhiều công nghệ được đầu tư
áp dụng, càng nhiều cơ hội để NH nâng cao lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ
khác. Do vậy, để thực hiện tốt hơn tiêu chí hoạt động TTQT là nhanh chóng, kịp

khi khách hàng có nhu cầu. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM không
những chỉ mang lại thu nhập cho ngân hàng thông qua chênh lệch tỷ giá giữ giá
mua và giá bán mà còn ảnh hưởng rất lớn đến dịch vụ TTQT. Dịch vụ TTQT cần có
nguồn ngoại tệ đầy đủ và ổn định. Nếu nguồn ngoại tệ này ổn định và đáp ứng đầy
đủ cho dịch vụ TTQT thì sẽ tạo điều kiện cho dịch vụ TTQT của NHTM phát triển.
+ Nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp: bản chất của TTQT là việc thực hiện
nghĩa vụ thanh toán của nhà nhập khẩu cho nhà xuất khẩu. Vì vậy dịch vụ TTQT
chịu ảnh hưởng rất nhiều của hoạt động cho vay của tín dụng doanh nghiệp, đặc biệt
là cho vay ngoại tệ. Đa số các hoạt động kinh doanh XNK đều dựa vào sự hỗ trợ
vốn của ngân hàng vì vậy việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ, tài trợ thương mại của
phòng tín dụng doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng và hỗ trợ nguồn
vốn cho khách hàng là rất cần thiết. Việc phát triển các dịch vụ tài trợ thương mại


- 16 -

là rất quan trọng như bao thanh toán, tài trợ thương mại nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho
khách hàng giúp hoạt động TTQT của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng phát
triển. Như vậy bất kỳ một sự thắt chặt hay nới lỏng hoạt động tín dụng của các ngân
hàng đều có tác động tương tự đến dịch vụ TTQT.
+ Nâng cao chất lượng của hoạt động quản trị rủi ro, nhằm đảm bảo sự an
toàn, tránh tổn thất cho khách hàng và cho cả Ngân hàng, từ đó nâng cao uy tín của
dịch vụ TTQT của NHTM.
+ Xây dựng chính sách Marketing phù hợp giúp thông tin về dịch vụ TTQT
của NHTM đến được với khách hàng có nhu cầu và phù hợp với chiến lược cũng
như năng lực của từng NHTM.
1.3.2.2. Công nghệ kỹ thuật áp dụng
Trong thời đại ngày nay, công nghệ ngân hàng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới
chất lượng hoạt động của một ngân hàng cũng như tiến độ thực hiện nghiệp vụ của
một nhân viên. Vì vậy, mỗi NHTM đều tạo dựng cho mình một hệ thống công nghệ

thị trường tiềm năng tránh việc đầu tư dàn trải gây lãng phí vốn.
1.3.2.4. Uy tín của Ngân hàng trong nước và quốc tế
Dịch vụ của một NHTM nói chung và dịch vụ TTQT của một NHTM nói
riêng phụ thuộc rất nhiều vào uy tín của ngân hàng đó ở cả trong nước và trên thế
giới. Uy tín của một NHTM được thể hiện ở các mặt như: kỹ thuật nghiệp vụ xử lý,
khả năng thanh toán, thời gian thanh toán, khả năng đáp ứng các phương tiện thanh
toán, sự cập nhật các dịch vụ mới và sự đa dạng về các sản phẩm dịch vụ…
Một ngân hàng có uy tín lớn là ngân hàng có các hoạt động đa dạng và phong
phú cả về quy mô lẫn chất lượng, điều này sẽ thu hút được sự tin tưởng và lựa chọn
của nhiều khách hàng vì khâu thanh toán có thể nói là một khâu quan trọng nhất
trong giao dịch ngoại thương và nó chứa đựng rất nhiều rủi ro. Không những thế,
một ngân hàng có uy tín sẽ dễ dàng mở rộng được thị trường trong nước và quốc tế.
Ngân hàng có uy tín trên trường quốc tế, sẽ rất thuận lợi khi thực hiện các nghiệp vụ
mang tính bảo lãnh thanh toán cho khách hàng trong nước, đồng thời các ngân hàng
và đối tác nước ngoài sẽ tin tưởng lựa chọn ngân hàng để giao dịch. Đặc biệt trong
hoạt động TTQT, nếu NHTM có uy tín sẽ được các NHTM khác chọn làm ngân
hàng đại lý. Nhờ đó, NHTM không chỉ thu thêm được các khoản phí mà còn có thể



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status