Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt
động giao lưu hàng hoá ngày càng trở nên sôi động, với sự phát triển cả về
lượng và chất. Song hành với sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế là sự
phát triển của các hoạt động thanh toán quốc tế .
Trong sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động thanh toán quốc tế thì
vai trò của các ngân hàng thương mại đóng góp một phần vô cùng quan trọng
đó là cầu nối cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước .
Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á chi nhánh hàng đậu cũng không
phải ngoại lệ. Kể từ ngày được thành lập cho tới nay ngân hàng đã đạt được
rất nhiều kết quả tích cực trong hoạt động thanh toán quốc tế góp phần không
nhỏ trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Tuy nhiên, không phải không có những khó khăn, những thách thức
dành cho ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hàng Đậu, nhất là khi Việt
Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới
WTO, đòi hỏi ngân hàng TMCP Bắc Á Chi nhánh hàng đậu phải ngày càng
hoàn thiện mình hơn
Xuất phát từ yêu cầu trên, cùng với thời gian thực tập tai ngân hàng
TMCP Bắc Á chi nhánh Hàng đậu. Em muốn được đi sâu nghiên cứu đề tài :
“ Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế taị
Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hàng Đậu “
Để tìm hiểu sâu hơn về các phương thức thanh toán quốc tế taị Ngân
hàng TMCP Bắc Á . Qua đó tìm ra các giải pháp để có thể phát triển và nâng
cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại chi nhánh
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHƯƠNG II : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á CHI
NHÁNH HÀNG ĐẬU CÚNG NHƯ CÁC KẾT QUẢ
Điều kiện tiền tệ:
Trong thanh toán quốc tế các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định
của một nước nào đó. Vì vậy, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy
định tiền tệ. Điều kiện này quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
trong hợp đồng ngoại thương và hiệp định ký kết giữa các nước. Đồng thời
điều kiện này cũng quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động.
Người ta có thể chia thành hai loại tiền sau:
- Đồng tiền tính toán: Là loại tiền được dùng để thể hiện giá cả và tính
toán tổng giá trị hợp đồng.
- Đồng tiền thanh toán :Là loại tiền để chi trả nợ nần, hợp đồng mua bán
ngoại thương. Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, của
nước xuất khẩu hoặc có thể là đồng tiền quy định thanh toán của nước thứ 3.
Điều kiện về địa điểm thanh toán:
- Địa điểm thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa các
bên. Địa điểm thanh toán có thể là nước nhập khẩu hoặc nước người bán hay
có thể là một nước thứ 3.
- Tuy nhiên, trong TTQT giữa các nước, bên nào cũng muốn trả tiền tại
nước mình, lấy nước mình làm địa điểm thanh toán. Sở dĩ như vậy vì thanh
toán tại nước mình thì có nhiều điểm thuận lợi hơn.
- Trên thực tế việc xác định địa điểm thanh toán là sự so sánh lực lượng
giữa hai bên quyết định, đồng thời còn thấy rằng dùng đồng tiền của nước nào
thì địa điểm thanh toán là nước ấy.
Điều kiền về thời gian thanh toán:
Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc luân chuyển
vốn, lợi tức, khả năng có thể tránh được những biến động về tiền tệ thanh
toán. Do đó, nó là vấn đề quan trọng và thường xẩy ra tranh chấp giữa các bên
trong đàm phán ký kết hợp đồng.
Thông thường có 3 cách quy định về thời gian thanh toán:
tiêu đề của hối phiếu, có địa điểm và ngày phát hành hối phiếu; mệnh lệnh trả
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
tiền vô điều kiện, ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ ; thời hạn trả tiền của hối
phiếu, người trả tiền và người hưởng lợi hối phiếu…
Hối phiếu được sử dụng rất rộng rãi trong TTQT quốc tế, đặc biệt trong
các phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, nhờ thu….
2. Tác động của hoạt đông thanh toán quốc
2.1 Đối với ngân hàng thương mại
Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc phát triển và nâng cao chất
lượng hoạt động thanh toán quốc tế mà nhất là hình thức thư tín dụng chứng
từ có vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mai. Nó
không chỉ đơn giản là dịch vụ mà còn được coi là một mặt hoạt động không
thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng .
- Hoạt động thanh toán quốc tế tạo điều kiện cho Ngân hàng thu hút
thêm được khách hàng có những nguời có nhu cầu giao dịch quốc tế. Dựa
trên cơ sở đó, Ngân hàng mở rộng thêm quy mô, có thêm nguồn thu nhập,
phát triển khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường hiện nay
- Nhờ các hoạt động Thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể phát triển mở
rộng hoạt động hỗ trợ xuất nhập khẩu cũng như có thêm được nguồn vốn huy
động tạm thời nhờ và thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức , cá
nhân có nhu cầu quan hệ Thanh toán quốc tế qua ngân hàng thương mại
- Giúp Ngân hàng có được một nguồn thu lớn ngoại hối từ đó Ngân
hàng có thể mở rộng nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ
thanh toán quốc tế với các Ngân hàng quốc tế khác.
- Hơn thế nữa, hoạt động TTQT còn giúp Ngân hàng đáp ứng tốt hơn
yêu cầu của khách hàng dựa trên cơ sở nâng cao uy tín và chất lượng của
Ngân hàng.
Có thể nói, trong xu thế ngày nay hoạt động Thanh toán quốc tế có vai
trò hết sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và hoạt động
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
5. Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế
3. Các phương thức thanh toán quốc tế
3.1 Phương thức chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người
yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất
định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng
phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định.
3.1.1. Các bên tham gia vào qui trình chuyển tiền
Người trả tiền (Payer): người mua, người bị ký phát.
Người chuyển tiền (Remitter): là người đầu tư, người nước ngoài chuyển
tiền về nước, người chuyển tiền phát sinh từ các thu nhập yếu tố…
Người hưởng lợi (Benificiary): là người nhận tiền do người yêu cầu
chuyển tiền chỉ định.
Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank): là ngân hàng ở nước ngoài yêu
cầu chuyển tiền chỉ định.
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
TTQT đối với
nền kinh tế
1.Bôi trơn & thúc đẩy xuất nhập khẩu
2. Bôi trơn & thúc đẩy đầu tư nước ngoài
3. Thúc đẩy phát triển hoạt động dịch vụ
4. Tăng cường thu hút kiều hối
5. Thúc đẩy thị trường tài chính hội nhập QT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9
Ngân hàng trung gian (Intermidiary bank) hay ngân hàng trả tiền
(Playing bank): là ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở
nước ngoài hưởng lợi.
( 3)
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T, có những dạng điện
là: Telex, Fax, EFT (Electronic Funds Transfer) và SWIFT (Society for
Worldwide Interbank Financial Telecommunication). Trong đó SWIFT là
hình thức phổ biến ngày nay do phương thức chuyển tiền này có ưu điểm là
chuyển thông tin thanh toán nhanh chóng với giá thành hạ và an toàn.
Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T): phương tiện này tuy có chi
phí rẻ nhưng tốc độ thanh toán chậm nên ít được sử dụng.
Phương thức chuyển tiền chủ yếu được sử dụng là một bộ phận của
phương thức thanh toán khác, thường là kết thúc của phương thức thanh toán
khác như nhờ thu, ghi sổ, bảo lãnh ngân hàng…
Phương thức này cũng được áp dụng một cách độc lập trong thanh toán
phi thương mại như:
- Chuyển tiền thanh toán cung ứng dịch vụ cho nước ngoài.
- Chuyển kiều hối, chuyển tiền cho du học sinh
- Chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài…
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
Trong thanh toán quốc tế, phương thức này chỉ có lợi chongười mua do
người mua nhận hàng xong mới phải chuyển tiền trả cho người bán.
Vai trò của ngân hàng thương mại trong phương thức chuyển tiền. Trong
phương thức thanh toán này, ngân hàng thương mại chỉ đóng vai trò trung
gian thanh toán, thực hiện lệnh thanh toán và hướng phí dịch vụ từ việc
chuyển tiền. Chì vì vậy, ngân hàng ít phải gánh chịu rủi ro trừ khi ngân hàng
cấp tín dụng cho người thanh toán.
3.2 . Phương thức nhờ thu
Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khác hàng uỷ
thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu
của người bán ra lập ra.
Cã hai h×nh thøc nhê thu
Phương thức nhờ thu phiếu trơn chỉ áp dụng trong các trường hợp
người bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc là có quan hệ liên doanh với
nhau giữa công ty mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau. Hoặc trong
trường hợp thanh toán về các dịch vụ có liên quan tới xuất khẩu hàng hoá.
Phương thức nhờ thu phiếu trơn không áp dụng thanh toán nhiều trong
mậu dịch và nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán. Đối với người mua,
áp dụng phương thức này cũng gặp nhiều bất lợi, vì nếu hối phiếu đến sớm
hơn chứng từ người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao
hàng của người bán có đúng hợp đồng hay không.
3.2.2 - Nhờ thu kèm chứng từ:
Là phương thức thanh toán mà người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ
tiền từ người mua trên sơ sở ký phát hối phiếu đòi tiền và toàn bộ chứng từ liên
quan kèm điều kiện nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân
hàng mới giao bộ chứng từ cho người mua để đi nhận hàng.
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
(2)
(4)
(1) (4) (4) (3)
Gửi hàng
Sơ đồ 3: Trình tự nhờ thu kèm chứng từ
(1): Người bán sau khi gửi hàng cho người mua, lập bộ chứng từ nhờ
ngân hàng thu hộ tiền. Bộ chứng từ gồm hối phiếu và các chứng từ gửi hàng
kèm theo.
(2): Ngân hàng phục vụ người bán uỷ thác cho ngân hàng đai lý của
mình ở nước người mua nhờ thu tiền.
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền. Ngân hàng chỉ trao
chứng từ gửi hàng cho người mua nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối
phiếu.
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho nguời bán thông qua ngân hàng
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân
hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người mở
thư tín dụng) phát hành một văn bản cam kết sẽ trả ngay, hoặc chấp nhận trả
vào một ngày trong tương lai, một số tiền nhất định cho người thứ ba (người
hưởng lợi số tiền trong thư tín dụng, người được chỉ định trong thư tín dụng)
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Ngân hàng
chuyển
Ngân hàng
thu
Người hưởng lợi Người trả tiền
6
3
7 2
1
5
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
nếu họ xuất trình cho ngân hàng đầy đủ bộ chứng từ thanh toán hoàn toàn
phù hợp với các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng.
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, thư tín dụng là một
văn bản pháp lý quan trọng cho việc thanh toán tiền hàng, nó xác định cam
kết trả tiền của ngân hàng mở thư tín dụng. Vì vậy, trong thực tế người là còn
gọi phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán thư tín dụng
(Letter of Credits) hay còn gọi là phương thức thanh toán L/C. Chúng ta có
thể khái niệm về L/C như sau:
Thư tín dụng (L/C) là văn bản pháp lý, trong đó ngân hàng mở L/C cam kết
trả tiền cho người bán nếu họ xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp
với nội dung của L/C. L/C có tính chất quan trọng nó được hình thành trên cơ sở
hợp đồng thương mại, tức là căn cứ vào nội dung và yêu cầu của hợp đồng để
(1)
( 5)
Sơ đồ 4: Sơ đồ qui trình nghiệp vụ L/C
(1) : Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, người bán và
người mua ký hợp đồng thương mại với nhau. Nếu người bán yêu cầu thanh
toán hàng hoá theo phương thức tín dụng chứng từ thì trong hợp đồng thương
mại phải có điều khoản thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ.
(2) : Người mua căn cứ vào hợp đồng thương mại lập đơn xin mở L/C tại
Ngân hàng phục vụ mình.
(3) : Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở thư tín dụng đó đã
hợp lệ hay chưa. Nếu đáp ứng đủ yêu cầu Ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Ngân hàng phát hành
(Issing Bank)
Ngân hàng thông báo
(Advising Bank)
Người yêu cầu mở
L/C
Người thụ hưởng
(Benificiary)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17
qua Ngân hàng đại lý của mình ở nước người bán về việc mở L/C và chuyển
1 bản gốc cho người bán.
(4) : Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và 1 bản gốc L/C, Ngân
hàng thông báo chuyển L/C cho người thụ hưởng.
(5) : Người bán khi nhận được 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung
L/C thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng.
Nếu không họ sẽ yêu cầu Ngân hàng chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mình
rồi mới tiến hành giao hàng.
(6) : Sau khi chuyển giao hàng hoá, người bán tiến hành lập bộ chứng từ
Đây là loại L/C mà sau khi mở thì mọi việc liên quan đến sửa đổi, bổ
xung hoặc huỷ bỏ nó Ngân hàng phát hành chỉ có thể tiến hành trên cơ sở có
sự thoả thuận của các bên có liên quan. Vì thế quyền lợi của người bán được
đảm bảo. Tuy nhiên, L/C không thể không thể huỷ ngang không có nghĩa
không thể huỷ bỏ. Trong trường hợp các bên đồng ý huỷ bỏ L/C thì nó được
công nhận là không còn giá trị thực hiện. Đây là loại L/C được sử dụng nhiều
nhất trong thương mại quốc tế ngày nay.
Theo phương thức sử dụng người ta phân chia L/C thành nhiều loại khác
nhau.
L/C không huỷ ngang có giá trị trực tiếp.
Đây là loại L/C mà chứng từ được yêu cầu xuất trình trực tiếp để thanh
toán tại Ngân hàng phát hành. Do vậy, thời hạn hiệu lực sẽ kết thúc tại Ngân
hàng phát hành.
Trong thư tín dụng này sẽ không thể hiện điều khoản chiết khấu và chỉ
định ngân hàng chiết khấu. Mặc dù thư tín dụng không có giá trị chiết khấu và
cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành chỉ có giá trị duy nhất đối với
người hưởng, ngân hàng chuyển chứng từ cũng có thể ứng tiền cho khách
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
hàng nếu chứng từ hoàn toàn hợp lệ.Sau khi nhận được chứng từ hợp lệ,ngân
hàng phát hành chuyển trả tiền cho người hưởng theo chỉ dẫn của ngân hàng
chuyển chứng từ.Vai trò của ngân hàng chuyển chứng từ là bảo vệ quyền lợi
của người hưởng và cũng chính là bảo vệ quyền lợi của chính mình nếu họ đã
chiế khấu chứng từ.
L/C không huỷ ngang, miễn truy đổi.
- Là loại thư tín dụng chứng từ không thể huỷ ngang mà sau khi thụ
hưởng sẽ được hoàn tiền thì Ngân hàng mở không có quyền đòi lại tiền trong
bất kỳ tình huống nào.
L/C không huỷ ngang và có xác nhận.
Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang được một Ngân hàng khác
kết giao hàng và các chứng từ khác tuỳ theo thoả thuận.
.L/C dự phòng (Standby letter of Credit)
L/C dự phòng là một tín dụng chứng từ hay là dàn xếp tương tự, thể hiện
nghĩa vụ của ngân hàng phát hành tới người thụ hưởng trong việc:
- Thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C dự phòng đã vay hoặc
được ứng trước.
- Thanh toán khoản nợ của người mở L/C dự phòng.
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
- Bồi thường những thiệt hại do người mở L/C dự phòng không thực
hiện nghĩa vụ của mình.
- Do đó L/C dự phòng được xem như là phương tiện thanh toán thứ yếu.
Sự khác nhau về L/C thương mại và L/C dự phòng là L/C thương mại hoạt
động trên cơ sở thực hiện hợp đồng của người bán. Ngược lại, L/C dự phòng
đảm bảo cho người thụ hưởng trong trường hợp nghĩa vụ không được thực
hiện.
L/C chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit)
Người thụ hưởng trong L/C chuyển nhượng có quyền yêu cầu ngân hàng
của mình chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ tín dụng cho người thụ
hưởng khác.
- Các chứng từ trong L/C chuyển nhượng nên được yêu cầu để có thể
được sử dụng theo như L/C gốc.
- Người thụ hưởng trung gian có quyền thay thế hóa đơn của L/C chuyển
nhượng bằng hóa đơn của mình.
- Số tiền bảo hiểm cho việc chuyển nhượng nên lập bằng với số tiền bảo
hiểm trong L/C gốc.
- Thư tín dụng chỉ có thể được chuyển nhượng giống như các điều khoản
quy định trong L/C gốc.
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22
Chi nhánh Hà Nội: 47 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Chi nhánh Thái Hà: 80 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Chi nhánh Hàng Đậu: 27 Hàng Đậu, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Chi nhánh Phương Mai: 43 Tuệ Tĩnh, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh Hàng Đậu:10A Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Chi nhánh Cầu Giấy: 376 Cầu Giấy, Hà Nội
Phòng Giao dịch Thái Hà : 61 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
Phòng Giao dịch Phương Mai: 101 E9 Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Phòng Giao dịch Hàng Bông: 133 Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Phòng Giao dịch Tây Sơn: 115 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
Phòng Giao dịch Bạch Mai: 277 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Phòng Giao dịch Đội Cấn: 80 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Phòng Giao dịch Khâm Thiên: 203 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội
+ Tại Thanh Hoá:
Chi nhánh Thanh Hóa: 159 Đinh Công Tráng, TP. Thanh Hoá
Phòng Giao dịch Lê Hữu Lập : 70 Lê Hữu Lập, TP.Thanh Hóa
+ Tại Nghệ An:
Hội sở: 117 Quang Trung, TP.Vinh
Phòng Giao dịch Chợ Ga Vinh: 01 Trường Chinh, Lê Lợi, TP.Vinh
+ Tại TP. Hồ Chí Minh:
Chi nhánh Hồ Chí Minh:125 Bà Huyện Thanh Quan, Phường 9, Quận 3,
TP HCM
Phòng giao dịch Hai Bà Trưng: 394 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định,
Quận 1, TP. HCM
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24
Phòng giao dịch Cách Mạng Tháng Tám: 733 Cách Mạng Tháng 8,
Phường 6, Q.Tân Bình, TP. HCM
Phòng giao dịch Phan Văn Trị: 615 Phan Văn Trị, Phường 7, Quận Gò
Vấp, TP. Hồ Chí Minh
phụ trợ : 5 nguời
1.2.Các phòng ban và chức năng hoạt động
1.2.1 Ban giám đốc : .
Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý, điều hành và chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Giám đốc có thể uỷ
quyền cho các phó giám đốc thực hiện những công việc trong phạm vi quyền
hạn của họ, đồng thời trực tiếp chỉ đạo các phòng ban trực thuộc Ngân hàng.
Các phó giám đốc có nhiệm vụ hỗ trợ giúp đỡ cho giám đốc, và chỉ đạo về
mặt nghiệp vụ cho các phòng chức năng của Ngân hàng
1.2.2-Phòng tài chính kế toán:.
Thực hiện công tác kế toán, tài chính cho toàn bộ hoạt động của Chi
nhánh( không trực tiếp làm nhiệm vụ kế toán khách hàng và tiết kiệm). Hậu
kiểm các chứng từ thanh toán của các phòng tại Chi nhánh.
Trần Kiên Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Gi¸m ®èc
Phßng
tÝn dông
Phßng
TTQT
Phßng
kÕ to¸n
Phßng
kiÓm so¸t