Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Agribank số 2 Láng Hạ - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
LỜI CAM ĐOAN
Em tên là: Nguyễn Thúy Nga
Lớp : Quản trị kinh doanh Quốc tế 49 B
Khoa : Thương mại và kinh tế quốc tế
Khóa : 49
Hệ : Chính quy
Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là do em tự nghiên cứu
dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Lợi cùng với sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo,
cán bộ nhân viên phòng Thanh toán quốc tế - NHNo&PTNT Sở giao dịch
Láng Hạ.
Trong quá trình hoàn thiện Chuyên đề tốt nghiệp, em đã tham khảo một
số tài liệu, luận văn tốt nghiệp và các sách báo có liên quan nhưng em không
sao chép từ bất kỳ một luận văn tốt nghiệp nào. Các số liệu và kết quả được
nêu trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Sinh viên
Nguyễn Thúy Nga
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Nhà trường, Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Sở giao dịch Láng Hạ, sau thời gian thực tập và nhận
được sự chỉ bảo tận tình của TS. Tạ Lợi cùng sự giúp đỡ và hướng dẫn của
các cán bộ nhân viên Phòng thanh toán quốc tế - Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Sở giao dịch Láng Hạ, em đã có cơ hội quan sát, học hỏi
tại các phòng ban cũng như nghiên cứu các tài liệu cần thiết để hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Nhà trường, thầy giáo TS. Tạ
Lợi cùng các thầy cô giáo trong Khoa Thương mại và kinh tế quốc tế -
Trường Đại học Kinh tế quốc dân; Ban lãnh đạo và các cán bộ nhân viên
Phòng thanh toán quốc tế - NHNo&PTNT Sở giao dịch Láng Hạ đã tận tình

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 8
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 8
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay, quốc tế hóa, toàn cầu hóa đang là xu thế tất yếu của thời đại.
Theo đó, tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào dòng chảy hội
nhập hợp tác để cùng đạt mục tiêu chung là hòa bình, phát triển bền vững và
tiến bộ xã hội. Nhờ có xu thế này, mọi mặt của quốc gia có sự liên kết chặt
chẽ với quốc gia khác, đặc biệt là lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế. Hoạt động
kinh doanh đối ngoại nói chung, hoạt động TTQT của các NHTM nói riêng
nổi lên với vai trò như chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với kinh tế thế
giới.
Đối với nền kinh tế, TTQT là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền
hoạt động kinh tế quốc dân. TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua
bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
nhau. TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên
tục của quá trình sản xuất và đẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên
phạm vi quốc tế.
Đối với NHTM, Hoạt động TTQT của NHTM là một mắt xích không thể
thiếu trong toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương. Thực
hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình trong hoạt động TTQT,
NHTM đã đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế, cho khách hàng và cho bản
thân các ngân hàng.
Không ngoại lệ, Sở giao dịch ngân hàng Agribank số 2 Láng Hạ luôn
nhận thức rõ vai trò của TTQT đối với bản thân ngân hàng và nền kinh tế đất
nước. Trong những năm qua, chi nhánh đã gặt gái được những thành công
nhất định trong hoạt động TTQT tuy nhiên do thiếu kiến thức và kinh nghiệm
nên quy mô và chất lượng còn hạn chế. Xuất phát từ tính thiết thực của việc

Chuyên đề thực tập em thực hiện ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục
phụ bao gồm 3 chương với nội dung cụ thể như sau:
• Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Agribank số 2 Láng Hạ.
• Chương 2: Phân tích thực trạng của dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng Agribank số 2 Láng Hạ giai đoạn 2007-2010.
• Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế
tại Ngân hàng Agribank số 2 Láng Hạ.
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK
SỐ 2 LÁNG HẠ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Agribank
Láng Hạ
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch
quốc tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt là
AGRIBANK) hoạt động theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước theo Quyết
định số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ theo điều lệ do Thống
đốc NH Nhà nước Việt Nam phê chuẩn trên cơ sở kế thừa NHNN&PTNT Việt
Nam, có số vốn điều lệ là 2200 tỷ đồng VN, NHNo có trụ sở chính tại số 2
Láng Hạ- Ba Đình- Hà Nội và có chi nhánh trên khắp đất nước.
NHNo do Hội đồng quản trị quản lý và Tổng Giám đốc điều hành thực
hiện chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanh tiền tệ- tín dụng và
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
các dịch vụ ngân hàng khác đối với khách hàng trong và ngoài nước, đầu tư
cho các dự án phát triển kinh tế- xã hội, đồng thời làm uỷ thác các nguồn vốn
dài hạn, trung hạn, ngắn hạn của Chính phủ, các tổ chức xã hội kinh tế, cá

mọi đối tượng khách hàng, mở rộng cơ hội kinh doanh, tăng cường sự hợp
tác giữa các Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác, từng bước nâng cao và
giữ uy tín cũng như thương hiệu của Chi nhánh trên thị trường tài chính
nội địa và quốc tế.
1.1.2. Địa vị pháp lý và chức năng
Địa vị pháp lý: là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có nhiệm vụ thực hiện
hiện một số hoạt động theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và một số
chức năng của chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp, chịu sự
ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Ngân hàng Nông nghiệp.
Chức năng:
• Làm đầu mối trong việc thực hiện một số nhiệm vụ theo ủy quyền của
Ngân hàng Nông nghiệp
• Đầu mối thực hiện các dự án đồng tài trợ và các dự án ủy thác đầu tư của
Ngân hàng Nông nghiệp khi được Tổng giám đốc giao bằng văn bản
• Trung tâm ngoại tệ mặt
• Trực tiếp kinh doanh đa năng
• Đầu mối chi trả kiều hối
1.2. Cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức: đến 30/09/2010 ngoài Ban giám đốc có 4 người ( 1
giám đốc và 3 phó giám đốc), gồm 8 phòng chức năng và 6 phòng giao dịch
trực thuộc.
Tổng số CBVC Chi nhánh tính đến 30/09/2010 là 222 người. Trong đó
CBVC nữ là 165 người chiếm 69%. CBVC liên tục được đào tạo để nâng cao
trình độ và hiệu quả làm việc.
Xem sơ đồ sau để biết thêm về cơ cấu tổ chức của Ngân hàng:
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)

%
*Theo loại tiền
- Vốn nội tệ 9012 82 12.089 80.4 21.377 86
- Vốn ngoại tệ 1978 18 2951 19.6 3378 14
* Theo kỳ hạn
- Không kỳ hạn 5606 51 7091 47 13926 56
- Có kỳ hạn 5384 49 7499 53 10789 44
* Theo TPKT
- Tiền gửi dân cư 2859 26 3910 26 3766 15
- Tiền gửi của
các TCKT
8131 74 11.124 74 20989 85
Tổng nguồn vốn 10.990 100 15.035 100 24.715 100
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ 2007 – 2009 )
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2008 đạt 15.035 tỷ đồng, tăng 4045 tỷ đồng
(36,81%) so với 31/12/2007. Đạt 107,55% so với chỉ tiêu kế hoạch kinh
doanh năm 2008 TW giao. Theo bảng số liệu ta thấy nguồn vốn nội tệ và tiền
gửi của các TCKT tăng mạnh. Cụ thể: Nguồn vốn huy động nội tệ đạt 12.089
tỷ đồng (tăng 34,14%) so với 31/12/2007; Tiền gửi của các TCKT đạt 11.124
tỷ đồng (tăng 2993 tỷ đồng) so với 31/12/2007.
Việc thực hiện tốt điều chỉnh lãi suất bên cạnh đó là việc thực hiện tốt
quảng cáo đến khách hàng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
khiến tổng nguồn vốn tăng mạnh vào năm 2009. Cụ thể: tổng nguồn vốn đạt
24.715 tỷ đồng tăng 9680 tỷ đồng (64%) so với 31/12/2008.
Tám tháng đầu năm 2010: Tổng nguồn vốn đạt 20.969 tỷ đồng. Trong đó
nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư đạt 2013 tỷ đồng chiếm 9,6 % trong tổng
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
nguồn vốn; Nguồn vốn ngoại tệ USD đạt 140,8 triệu USD, giảm 39 triệu USD

Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
*Theo loại tiền
- Vốn nội tệ 2595 60.5 2912 73 4163 59
- Vốn ngoại tệ 1695 39.5 1083 27 1882 41
* Theo TPKT
- DNNN 2569 60 2768 69 3514 58
- DN ngoài quốc
doanh
1000 23.2 982 24.5 1425 23.5
- Cho vay hộ SX,
cá nhân
721 16.8 245 6.5 1106 18.5
* Theo kỳ hạn
- Ngắn hạn 1895 44.2 1738 43.5 1968 28
- Trung hạn 167 3.9
2257
56.5
4077
72
- Dài hạn 2228 51.9
Tổng dư nợ 4290 100 3995 100 6065 100
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ 2007 – 2009 )
Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2007 là 4290 tỷ đồng, tăng 1357 tỷ đồng
(46,3%) so với cùng kì năm ngoái. Đạt 112,4% so với chỉ tiêu kế hoạch được
giao năm 2007. Dư nợ tăng trưởng nhanh so với thời kì 2001- 2006 chủ yếu
do Sở giao dịch chủ động mở rộng danh mục khách hàng cho vay (17 DN,
1200 khách hàng cá nhân), các đối tượng cho vay theo quy định của ngân
hàng No & PTNT VN, lựa chọn và thực hiện đầu tư vào các dự án có hiệu

(tỷ đồng)
Tăng/ giảm
(tỷ đồng)
Dư nợ theo đồng tiền
- Dư nợ nội tệ 3702 - 461
- Dư nợ ngoại tệ 2849 - 195
Dư nợ theo thời gian
- Vay ngắn hạn 1221 - 747
- Vay dài hạn 5330 1253
Tổng dư nợ 6551 - 514
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ 8 tháng đầu năm 2010)
Tổng dư nợ đến 31/08/2010 đạt 6551 tỷ đồng, giảm 514 tỷ đồng ( 7,3%)
so với đầu năm 2010. Doanh số cho vay: 420 tỷ đồng; Doanh số thu nợ: 714
tỷ đồng. Trong đó:
- Dư nợ nội tệ đạt 3702 tỷ đồng, giảm 461 tỷ đồng (11%) so với
31/12/2009. Dư nợ ngoại tệ đạt 149,86 triệu USD, giảm 10,25 triệu USD so
với 31/12/2009. Đạt 73,82% so với chỉ tiêu kế hoạch 2010 được giao.
- Dư nợ cho vay ngắn hạn là 1221 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17% tổng dư
nợ, giảm 747 tỷ đồng so với 31/12/2009; Dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt
5330 tỷ đồng, chiếm 83 % tỷ trọng và tăng 1253 tỷ đồng so với 31/12/2009.
Qua phân tích trên ta thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh ngày càng
đa dạng và linh hoạt. Chi nhánh đã đạt được các mặt như chuyển đổi cơ cấu
từ cho vay DNNN sang cho vay các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cho vay
hộ gia đình, cầm cố và chuyển đổi từ cho vay bằng đồng ngoại tệ sang cho
vay bằng đồng nội tệ nhằm đem lai lãi suất cao hơn. Chi nhánh đã đi đúng
định hướng của Sở giao dịch về phát triển tín dụng gắn với đa dạng hóa khách
hàng, giảm rủi ro, nâng cao năng lực tài chính cũng như diễn biến nhu cầu
nguồn vốn ngoại tệ trong thời gian vừa qua. Tuy nhiên, vẫn còn các mặt tồn

chung việc chuyển nợ quá hạn, phân loại nợ được xử lý kịp thời phản ánh
đúng chất lượng tín dụng.
1.3.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có tầm quan trọng lớn đối với hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh vì mọi hoạt động liên quan đến thanh toán quốc tế
đều phải thông qua các trao đổi mua bán ngoại tệ.
Bảng 1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ và TTQT từ 2007- 8
tháng đầu năm 2010
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
8 tháng
đầu năm
2010
Thanh toán
quốc tế
Doanh số thanh
toán hàng XNK
(triệu USD)
567 826.05 634.1 423.18
Thu dịch vụ
TTQT (tỷ đồng)
6.2 18.21 10.818 7.4
Mua bán ngoại
tệ (triệu USD)
480 750 823 498
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ 2007– 8 tháng đầu năm 2010 )
• Kinh doanh ngoại tệ:
Đây là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Chi nhánh. Nó

Tổng thu năm 2007 là 859,5 tỷ đồng tăng 218,9 tỷ đồng (34,16%) so với
năm 2006. Trong đó thu lãi tín dụng đạt 301,49 tỷ đồng chiếm 35% tổng thu,
thu từ hoạt động dịch vụ đạt 20 tỷ đồng chiếm 2,3% tổng thu. Tổng chi năm
2007 đạt 576,18 tỷ đồng tăng 84,41 tỷ đồng (17,16%) so với năm 2006. Trong
đó chi phí huy động vốn đạt 431 tỷ đồng chiếm 74,8% tổng chi. Chênh lệch
thu chi năm 2007 đạt 283,3 tỷ đồng tăng 135,91 tỷ đồng (93,64%) so với năm
2006, so kế hoạch tăng 154,98 tỷ (126%).
Bảng 1.6. Kết quả tài chính từ 2007- 8 tháng đầu năm 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 8 tháng đầu
năm 2010
Tổng thu 859.5 1593 3716 2435.162
Tổng chi 576.18 1247 521 1658.862
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
Chênh lệch
thu chi
283.3 346 3195 789.234
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ 2007– 8 tháng đầu năm 2010 )
Biểu đồ 1.1. Kết quả tài chính từ năm 2007- 8 tháng đầu năm 2010
Tổng thu năm 2008 là 1593 tỷ đồng tăng 724 tỷ đồng (85%) so với năm
2007. Trong đó thu lãi tín dụng đạt 1521 tỷ đồng chiếm 95,5% tổng thu, thu
từ hoạt động dịch vụ đạt 48 tỷ chiếm 3% tổng thu. Tổng chi năm 2008 đạt
1247 tỷ đồng tăng 677 tỷ đồng (118%) so với năm 2007. Trong đó chi phí
huy động vốn đạt 1026 tỷ đồng chiếm 82,3% tổng chi. Quỹ thu nhập đạt 358
tỷ đồng. Chênh lệch thu chi năm 2008 đạt 346,55 tỷ đồng tăng 56,75 tỷ đồng
(19,58%) so với năm 2007, so kế hoạch tăng 147 tỷ, đạt 173% chỉ tiêu kế
hoạch TW giao.
Năm 2009 nhờ tích cực tìm hiểu thị trường, phát triển quan hệ với các

ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân hàng quốc tế khác.
Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực
hiện nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với các ngân hàng dưới hình
thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán.
TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Các ngân
hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện
nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng
quy mô và mạng lưới ngân hàng.
Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân
hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của
mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân
hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng
nhu cầu về vốn của ngân hàng.
Bên cạnh đó, hoạt động TTQT của Ngân hàng giúp quá trình thanh toán
theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn,
tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí.
Chính vì vậy, nâng cao chất lượng dịch vụ TTQT của hệ thống liên
ngân hàng nói chung và Ngân hàng Agribank Láng Hạ nói riêng là thực sự
cần thiết.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK SỐ 2 LÁNG
HẠ GIAI ĐOẠN 2007- 2010
2.1. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Agribank
Láng Hạ.
Năm 2007: Doanh số thanh toán quốc tế đạt 567 triệu USD tăng 59 triệu
USD (23,6%) so với năm 2006. Trong đó thanh toán hàng XK tăng 37 triệu

259,05 triệu USD so với năm 2007. Trong đó doanh số thanh toán hàng NK
đạt 630,82 triệu USD tăng 137,42 triệu USD (27,85%); Doanh số thanh toán
hàng XK đạt 195,23 triệu USD tăng 121,31 triệu USD (264%) so với năm
2007. Tổng thu dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 18,21 tỷ đồng và chiếm 38,8 %
tổng thu dịch vụ.
Năm 2009: Do nên kinh tế nước ta gặp khó khăn, kinh tế thế giới suy
thoái, ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường xuất nhập khẩu, thị trường vốn…
chính vì vậy hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế trong năm
gặp nhiều khó khăn. Doanh số thanh toán quốc tế giảm mạnh và chỉ đạt 634,1
triệu USD giảm 191,95 triệu USD so với năm 2008. Tổng thu dịch vụ thanh
toán quốc tế đạt 10,818 tỷ đồng và giảm 7,392 tỷ đồng.
Tám tháng đầu năm 2010: Doanh số thanh toán quốc tế giảm so với cùng
kì năm 2009, nguyên nhân chủ yếu do hạn chế cho vay, thu hẹp quan hệ tín
dụng, tập trung thu hồi các khoản nợ cũ và không mở rộng quan hệ tín dụng
với doanh nghiệp thanh toán XNK mới. Vì thế khách hàng TTQT chủ yếu là
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Lợi
các công tỷ TNHH, công ty CP bằng thanh toán vốn tự có, bằng phương thức
thanh toán chuyển tiền, hoặc mở L/C kỹ quỹ 100% rất ít. Doanh số thanh toán
quốc tế đạt 423,18 triệu USD. Trong đó doanh số thanh toán hàng XK tại Sở
giao dịch tăng so với cùng kì năm 2009 do trong quý II có sự đóng góp đáng
kể của XK vàng ( riêng công ty vàng bạc đá quý trong quý II xuất khẩu thanh
toán qua Sở giao dịch và 33,26 triệu USD, Cty CP XNK Vật tư Nông sản là
7,5 triệu USD).
Trong thời gian qua với sự biến động của tình hình trong nước cũng như
nước ngoài, nhưng với sự cố gắng của tập thể phòng thanh toán quốc tế đã
đóng góp một phần không nhỏ vào lợi nhuận của ngân hàng mang lại uy tín
lớn đối với khách hàng.
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng

nhánh sẽ thông báo cho người hưởng lợi.
2.2.1.1.2. Kết quả thanh toán theo phương thức chuyển tiền:
Phương thức thanh toán chuyển tiền tại Chi nhánh là một phương thức
thanh toán thường xuyên được khách hàng sử dụng và chiếm tỷ trọng không
nhỏ tại ngân hàng.
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động TTQT từ 2007-8 tháng đầu năm 2010
Đơn vị: triệu USD.
Năm
Doanh số thanh
toán
Tỷ lệ tăng
% Lần
2007 121 1,6
2008 145,35 20,12 1,2 3,87
2009 145,7 0,25 1,002 3,918
8 tháng
đầu năm
132,98 2,79
Sinh viên: Nguyễn Thúy Nga Lớp: QT Kinh doanh quốc tế 49B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status