ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC THÚY GIANG LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
CHO CƠ SỞ HƯNG QUANG
GIAI ĐOẠN 2008-2010
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06-năm 2008
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC THÚY GIANG
Lớp: DH5KT - Mã số SV: DKT041696
Người hướng dẫn: Th.S. HUỲNH PHÚ THỊNH
Long Xuyên, tháng 06-năm 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn : Th.S. Huỳnh Phú Thịnh
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
kinh doanh của Cơ sở, xác định được môi trường bên trong có những điểm mạnh - điểm
yếu gì, môi trường bên ngoài có những cơ hội - nguy cơ gì mà Cơ sở gặp phải, và dùng
kỹ thuật phân tích SWOT để xử lý các thông tin này. Sau đó, đưa ra các giải pháp cần
thực thiện đó là: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, sản xuất máy bơm cát, giảm bớt
những sản phẩm mang lại lợi nhuận thấp, tăng cường công tác marketing, mở rộng quy
mô sản xuất. Những giải pháp đó, là căn cứ để thiết lập các kế hoạch cho phù hợp. Cuối
cùng là phần phân tích rủi ro, để biết kết quả sẽ như thế nào nếu thực tế có những thay
đổi lớn so với kế hoạch.
Đề tài này sử dụng cơ sở lý thuyết về kế hoạch kinh doanh, đây là lý thuyết liên quan
cần thiết để xây dựng mô hình nghiên cứu và vận dụng vào công việc nghiên cứu.
Nghiên cứu đề tài này được thực hiện qua 3 bước: Nghiên cứu thứ cấp, nghiên cứu sơ
cấp và nghiên cứu hoạch định. Nghiên cứu thứ cấp được thực hiện thông qua việc quan
sát thực tế và thu thập các tài liệu tại Cơ sở Hưng Quang. Đồng thời, kết hợp phỏng vấn
chủ Cơ sở để tìm ra các biến quan trọng dựa trên những nền tảng của cơ sở lý thuyết.
Kết quả của quá trình nghiên cứu này là những thông tin tổng quát về Cơ sở Hưng
Quang và hoạt động sản xuất kinh doanh máy bơm của Cơ sở. Nghiên cứu sơ cấp là thu
thập dữ liệu sơ cấp để so sánh đánh giá các cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến tình hình
hoạt động của Cơ sở, thấy rõ được điểm mạnh, điểm yếu để làm căn cứ xây dựng kế
hoạch. Sau cùng là nghiên cứu hoạch định, nghiên cứu này được thực hiện sau khi đã
thu thập đầy đủ các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, đây là bước xây dựng các kế hoạch cho
doanh nghiệp.
4.2.1.1. Các hoạt động cung ứng đầu vào 18
4.2.1.2. Vận hành 18
4.2.1.3. Các hoạt động đầu ra 18
4.2.1.4. Marketing và bán hàng 19
4.2.1.5. Dịch vụ khách hàng 20
4.2.2. Các hoạt động hỗ trợ 20
4.2.2.1. Quản trị nguồn nhân lực 20
4.2.2.2. Phát triển công nghệ 21
4.2.2.3. Mua sắm 22
4.2.2.4. Cấu trúc hạ tầng của doanh nghiệp 22
4.3. Phân tích môi trường tác nghiệp 23
4.3.1. Đối thủ cạnh tranh 23
4.3.2. Khách hàng 25
4.3.3. Nhà cung cấp 26
4.3.3.1. Nhà cung cấp vốn và nhà cung cấp lao động 26
4.3.3.2. Các nhà cung cấp nguyên liệu và thiết bị 26
4.3.4. Đối thủ tiềm ẩn 26
4.3.5. Sản phẩm thay thế 26
4.4. Phân tích môi trường vĩ mô 27
4.4.1.Yếu tố tự nhiên 27
4.4.2. Yếu tố kinh tế 27
4.4.3. Yếu tố công nghệ 27 Chương 5: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho 29
Cơ sở Hưng Quang 29
5.1. Xây dựng các mục tiêu 29
5.1.1. Mục tiêu 29
5.2. Ma trận SWOT 29
5.3. Các kế hoạch chi tiết 32
Danh mục bảng
Bảng 3.1. Tiến độ các bước nghiên cứu 13
Bảng 3.2. Nội dung bước nghiên cứu thứ cấp 13
Bảng 3.3. Nội dung bước nghiên cứu sơ cấp 14
Bảng 3.4. Nội dung bước nghiên cứu hoạch định 14
Bảng 4.1. Các tỷ số tài chính cơ bản của Cơ sở Hưng Quang 22
Bảng 4.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Hưng Quang 24
Bảng 5.1. Doanh thu và lợi nhuận mục tiêu trong giai đoạn 2008-2010 29
Bảng 5.2. Bảng kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị 32
Bảng 5.3. Kế hoạch trang bị bảo hộ lao động năm 2008 34
Bảng 5.4. Kế hoạch trang bị bảo hộ lao động năm 2009 34
Bảng 5.5. Kế hoạch trang bị bảo hộ lao động năm 2010 34
Bảng 5.6. Số lượng sản phẩm mà Hưng Quang đã bán trong năm 2007 36
Bảng 5.7. Số lượng sản phẩm bán ra dự kiến trong kỳ kế hoạch 36
Bảng 5.8. Bảng giá các loại máy bơm 39
Bảng 5.9. Doanh thu ước tính của Hưng Quang 2008-2010 40
Bảng 5.10. Bảng kế hoạch tuyển dụng mới 41
Bảng 5.11. Chi phí tiền lương dự kiến năm 2008 43
Bảng 5.12. Chi phí tiền lương dự kiến năm 2009 43
Bảng 5.13. Chi phí tiền lương dự kiến năm 2010 43
Bảng 5.14. Bảng cân đối kế toán năm 2007 44
Bảng 5.15. Doanh thu từ năm 2008 - 2010 45
Bảng 5.16. Chi phí nguyên vật liệu chính năm 2008 46
Bảng 5.17. Chi phí nguyên vật liệu chính năm 2009 46
Bảng 5.18. Chi phí nguyên vât liệu chính năm 2010 46
Bảng 5.19. Chi phí mua máy móc thiết bị và sửa chữa 47
Bảng 5.20. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị 47
Bảng 5.21. Dự kiến kết quả kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang 48
có thể gặp rất nhiều khó khăn, nhất là khi phải đối mặt với các cơ hội đầu tư mới, phải
ra các quyết định quan trọng về nhân sự, tài chính, tổ chức Chủ doanh nghiệp sẽ lúng
túng vì không biết quyết định của mình có đúng, có khả năng mang lại lợi nhuận hay
không. Bản kế hoạch kinh doanh là cơ sở cho công tác hoạch định tài chính, hoạch định
nguồn nhân lực để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu đề ra. Một bản kế hoạch kinh doanh
tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện, có cách phân tích hợp lý, cân đối
cho các vấn đề lớn cần giải quyết. Qua đó, doanh nghiệp có thể vận dụng các điểm
mạnh của mình, khai thác các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, nhằm hướng doanh
nghiệp tiến tới thành công.
Cơ sở Hưng Quang là một trong số những cơ sở sản xuất bơm nước lớn của tỉnh An
Giang. Tuy quy mô sản xuất không lớn so với các công ty sản xuất bơm nước, nhưng
những sản phẩm của Cơ sở đã thực sự tạo được niềm tin đối với người sử dụng, nhờ vào
chất lượng và uy tín. Tuy nhiên, trong thời gian qua Cơ sở chưa phát triển đúng với tiềm
năng của mình, chưa tận dụng hết các cơ hội kinh doanh, mọi hoạt động kinh doanh chỉ
do chủ cơ sở quản lý, từ khâu sản xuất đến bán hàng, quá trình xuất nhập kho. Từ trước
đến nay, trong quá trình hoạt động, Hưng Quang không thực hiện lập kế hoạch kinh
doanh, vì chủ cơ sở không còn thời gian để tập trung vào việc vạch ra chiến lược và
mục tiêu kinh doanh. Trong thời gian tới, doanh nghiệp dự định mở rộng quy mô sản
xuất, để thực hiện cần có sự chuẩn bị tốt về nguồn nhân lực, khả năng tài chính , vì thế
chủ cơ sở muốn có một kế hoạch cụ thể. Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi chọn đề tài “Lập
kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008 - 2010”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang” được thực hiện nhằm đạt
những mục tiêu sau:
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang;
Xác định cơ hội và nguy cơ quan trọng nhất do môi trường kinh doanh mang lại;
Nhận thấy đâu là điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp;
Từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp để doanh nghiệp hoạt động thuận lợi và
ngày càng phát triển;
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010
kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua.
Sau đó phân tích các yếu tố môi trường nội bộ, môi trường tác nghiệp, môi trường vĩ mô
và chỉ ra đâu là điểm mạnh cần phát huy, các cơ hội cần nắm bắt. Đồng thời, phát hiện
các nguy cơ cần tránh, các điểm yếu để hạn chế và khắc phục nó thông qua ma trận
SWOT.
Chương 5: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang
Xác định các mục tiêu dài hạn và mục tiêu cụ thể định hướng cho doanh nghiệp hoạt
động trong tương lai, tiếp tục xây dựng các kế hoạch cụ thể: kế hoạch sản xuất, kế
hoạch marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính.
Chương 6: Kết luận
Tổng hợp lại các kết quả nghiên cứu được, so sánh với mục tiêu đề ra, từ đó đánh giá
hiệu quả nghiên cứu của đề tài. Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010 GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
3
Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Mô hình nghiên cứu
Chương 1 đã trình bày cơ sở hình thành, mục tiêu, phạm vi và ý nghĩa của việc nghiên
cứu. Chương 2 sẽ trình bày các lý thuyết được sử dụng làm cơ sở khoa học cho việc xây
dựng mô hình nghiên cứu và phân tích, đánh giá. Nội dung của chương này bao gồm 3
phần chính: (1) Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh: mô tả, phân tích-hoạch định,
lượng hóa-đánh giá; (2) Khảo sát các nghiên cứu trước đây; (3) Xác định mô hình
nghiên cứu.
2.1. Định nghĩa kế hoạch kinh doanh
1
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010 GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
4
Hình 2.1. Sơ đồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh
2
2.2.1. Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh
Ngày nay môi trường kinh doanh đang biến động nhanh chóng đã tạo nên những cơ hội
cũng như thách thức cho các đơn vị kinh doanh, làm thế nào để nâng cao tính cạnh tranh
và khai thác tối đa các cơ hội trong thị trường mở mang lại. Do đó, tất cả các đơn vị
cầu nguồn lực
Mục tiêu và chiến
lược chung
Mô tả Lượng hóa – đánh giá Phân tích - Hoạch định
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010 GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
5
2.2.1.1. Môi trường nội bộ
Các hoạt động chủ yếu
o Các hoạt động cung ứng đầu vào
Gồm các hoạt động liên quan đến việc nhận, tồn trữ và quản lý các yếu tố đầu vào của
doanh nghiệp như: Quản lý vật tư, tồn trữ, kiểm soát tồn kho, kế hoạch vận chuyển, trả
lại hàng cho nhà cung ứng…
Sự hoàn thiện các hoạt động này sẽ dẫn tới tăng năng suất và giảm chi phí.
o Vận hành
Gồm tất cả các hoạt động nhằm chuyển các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng
như: Vận hành máy móc thiết bị, bao bì, đóng gói, lắp ráp, bảo dưỡng thiết bị, kiểm tra.
Hoàn thiện hoạt động vận hành giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu suất hoạt
động, đồng thời giúp doanh nghiệp phản ứng với thị trường nhanh hơn.
o Các hoạt động đầu ra
Bao gồm các hoạt động để đưa sản phẩm tới khách hàng của công ty như: tồn trữ, quản
lý hàng hoá, vận hành các hoạt động phân phối, xử lý các đơn đặt hàng.
Hoàn thiện các hoạt động đầu ra giúp nâng cao hiệu suất hoạt động cũng như chất lượng
phục vụ khách hàng.
o Marketing và bán hàng
Quy trình quản trị marketing bao gồm 9 công việc cơ bản sau:
P1: Thông tin Marketing
P2: Phân khúc thị trường
công nghệ thông tin…không liên quan trực tiếp tới sản phẩm nhưng lại tác động lớn đế
hoạt động của công ty.
o Mua sắm
Mua sắm đề cập đến chức năng thu mua các yếu tố đầu vào được sử dụng trong dây
chuyền giá trị: nguyên liệu, năng lượng, nước, máy móc, thiết bị, nhà xưởng… Chi phí
cho yếu tố đầu vào thường chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng chi phí nên chỉ cần tiết
kiệm một tỷ lệ nhỏ chi phí cũng có thể làm tăng đáng kể lợi nhuận của công ty. Khi
hoàn thiện hoạt động mua sắm, công ty có thể kiểm soát tốt chất lượng đầu vào, từ đó
nâng cao chất lượng sản phẩm.
o Cấu trúc hạ tầng của công ty
Tài chính và kế toán
Phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp thông dụng nhất để xác định điểm mạnh
và điểm yếu của tổ chức về tài chính - kế toán. Các chỉ số tài chính quan trọng là: khả
năng thanh toán (đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn), đòn
cân nợ (cho thấy phạm vi được tài trợ của các khoản nợ), chỉ số về hoạt động (đo lường
hiệu quả sử dụng các nguồn lực), các tỷ số doanh lợi (biểu thị hiệu quả chung về quản
lý) và các chỉ số tăng trưởng (cho thấy khả năng duy trì vị thế kinh tế).
Vấn đề luật pháp và quan hệ với các đối tượng hữu quan
Các đối tượng hữu quan của công ty bao gồm:
Các đối tượng bên trong: hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhân viên, cổ đông và
những người góp vốn khác.
Các đối tượng bên ngoài: các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội nghề nghiệp, các
tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức của người tiêu dùng, khách hàng.
Các hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng vì nó tiếp nhận dữ liệu thô từ cả môi
trường bên ngoài và môi trường bên trong của tổ chức, giúp theo dõi các thay đổi của
môi trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện,
đánh giá và kiểm soát chất lượng. Ngoài ra, một hệ thống thông tin hiệu quả cho phép
công ty có khả năng đặt biệt trong các lĩnh vực khác như: chi phí thấp, dịch vụ làm hài
lòng người tiêu dùng.
Hình 2.3. Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh
43
Nguồn: Michael E. Porter. 1985. Competitive Strategy. New York: Free Press
4
Nguồn: Michael E. Porter. 1985. Competitive Strategy. New York: Free Press
Người
cung cấp
Người mua
Sản phẩm
thay thế
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp
hiện có trong ngành
Kh
ả
năng
thương lượng của
người cung cấp
Kh
và có thể làm được
Chiến lược hiện tại
Công ty đó đang cạnh tranh như thế nào?
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010 GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
8
Khách hàng (người mua)
Một vấn đề quan trọng nhất liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ. Người
mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành giảm xuống bằng cách: ép giá hoặc
đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải cung cấp nhiều dịch vụ hơn.
Người cung cấp
Người cung cấp bao gồm các đối tượng: người bán vật tư, thiết bị, cộng đồng tài chính,
nguồn lao động. Khi nhà cung cấp có ưu thế, họ có thể gây áp lực mạnh và tạo bất lợi
cho doanh nghiệp.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của công ty do họ đưa vào khai thác
năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết.
Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là các sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm của ngành, tức là
có khả năng thỏa mãn cùng một nhu cầu của khách hàng.
2.2.1.3 Môi trường vĩ mô
Ảnh hưởng kinh tế
Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế: lãi suất và xu hướng của lãi suất, cán cân thanh toán
quốc tế, xu hướng của tỷ giá hối đoái, lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế, các biến
động trên thị trường chứng khoán.
Ảnh hưởng văn hóa xã hội
Các ảnh hưởng xã hội chủ yếu bao gồm: sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức,
quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ.
định hướng về phương thức marketing, phân phối sản phẩm-dịch vụ, các dịch vụ hỗ trợ
khách hàng, chính sách giá cả
2.2.2.2. Kế hoạch sản xuất
Nội dung của kế hoạch sản xuất bao gồm việc xác định các phương pháp sản xuất, quy
trình công nghệ, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và các nguồn lực khác mà doanh
nghiệp đang hoặc sẽ sử dụng để tạo ra sản phẩm. Kế hoạch sản xuất thực hiện sau khi
đã xác định cơ cấu chủng loại và các thành phần chi tiết của sản phẩm. Khi lập kế hoạch
sản xuất cũng phải xem xét các yếu tố trên cơ sở phân tích và so sánh với các đối thủ
cạnh tranh, xác định các yếu tố cạnh tranh nào là quan trọng để tập trung nguồn lực giải
quyết. Kế hoạch sản xuất nếu chuẩn bị kỹ sẽ là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp thực
hiện tốt việc đánh giá và kiểm soát chi phí trong quá trình thực hiện, xây dựng các định
mức hoạt động và hoàn thiện việc tổ chức quản lý sao cho bảo đảm chất lượng sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh.
2.2.2.3. Kế hoạch nhân sự
Kế hoạch nhân sự liên quan đến nhu cầu lao động và nguồn cung cấp lao động. Mục
đích của kế hoạch nhân sự nhằm đảm bảo đủ người với các kỹ năng đúng theo yêu cầu
tại một thời điểm xác định trong tương lai. Nội dung của kế hoạch nhân sự cho biết
doanh nghiệp cần bao nhiêu lao động với các kỹ năng cần thiết và nguồn nhân sự đảm
bảo đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời kế hoạch còn nêu dự kiến các công
việc sẽ được triển khai nhằm xây dựng và duy trì nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
2.2.2.4. Kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính là những dự kiến về kết quả hoạt động trong tương lai của doanh
nghiệp liên quan đến nguồn tài chính như doanh thu, chi phí, các nguồn vốn đầu tư , từ
đó có thể đánh giá kết quả thực tế đạt được, đánh giá các nguồn lực, khả năng của doanh
nghiệp và hiệu chỉnh kế hoạch một cách thích hợp để tránh đầu tư lãng phí, không hiệu
quả khi thực thi.
2.3. Khảo sát các nghiên cứu trước đây
Đề tài đã được thực hiện: Kế hoạch kinh doanh cho Bưu Điện tỉnh An Giang năm 2005
(Tác giả Lê Nguyễn Hạnh Uyên). Đây là kế hoạch cho đơn vị đã qua nhiều năm hoạt
động với mong muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, nội dung chủ yếu
Những thành công: Các vấn đề được phân tích một cách cụ thể và theo trình tự dễ
kiểm soát.
Những nhược điểm:
- Thiếu mô hình nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu.
- Thiếu phần phân tích rủi ro, thiếu điều này kế hoạch kinh doanh sẽ không thuyết
phục. Vì người đọc luôn muốn biết kết quả kinh doanh sẽ như thế nào nếu thực tế có
những thay đổi lớn so với kế hoạch. Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010 GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
11
2.4. Mô hình nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết và việc đánh giá đề tài nghiên cứu có liên quan, đề tài lập kế hoạch
kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang được nghiên cứu theo mô hình đề nghị dưới đây:
Kết quả tài chính
Mô tả sản
phẩm / dịch vụ
Mô tả thị
trường & môi
trường kinh
doanh
Mô tả công ty
Kế hoạch nhân
sự
Kế hoạch hoạt
động
Kế hoạch tiếp
thị
Tổng hợp nhu
cầu nguồn lực
Mục tiêu và chiến
lược chung
Mô tả Lượng hóa – đánh giá Phân tích - Hoạch định
Lập kế hoạch kinh doanh cho Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2008-2010 GVHD: Th.S. Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Nguyễn Ngọc Thúy Giang Trang
12
Tóm tắt
Đề tài này sử dụng cơ sở lý thuyết về kế hoạch kinh doanh, đây là lý thuyết liên quan
cần thiết để xây dựng mô hình nghiên cứu và vận dụng vào công việc nghiên cứu. Mô
hình nghiên cứu của đề tài dựa và cơ sở lý thuyết và đánh giá đề tài nghiên cứu có liên
quan.
Nội dung đầu tiên của kế hoạch kinh doanh bao gồm các mô tả và phân tích về doanh
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài. Chương 3 này
sẽ trình bày thiết kế nghiên cứu bao gồm ba bước: Nghiên cứu thứ cấp, nghiên cứu sơ
cấp và nghiên cứu hoạch định.
3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện bao gồm ba bước chính:
Bảng 3.1. Tiến độ các bước nghiên cứu
Bước
Tên bước Kỹ thuật
1 Nghiên cứu thứ cấp Phân tích, so sánh
2 Nghiên cứu sơ cấp Quan sát thực tế, phỏng vấn sâu
3 Nghiên cứu hoạch định Phương pháp chuyên gia
Bước 1: Nghiên cứu thứ cấp
Bước đầu tiên là nghiên cứu thứ cấp, nghiên cứu này được thực hiện thông qua việc
quan sát thực tế và thu thập các tài liệu tại Cơ sở Hưng Quang. Đồng thời kết hợp phỏng
vấn chủ Cơ sở để tìm ra các biến quan trọng dựa trên những nền tảng của cơ sở lý
thuyết. Kết quả của quá trình nghiên cứu này là những thông tin tổng quát về Cơ sở
Hưng Quang và hoạt động sản xuất kinh doanh máy bơm của Cơ sở.
Nội dung của bước này được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.2. Nội dung bước nghiên cứu thứ cấp
Thông tin Phương pháp thu thập Phương pháp xử lý dữ liệu
Lịch sử hình thành, tình
hình kinh doanh, sản
phẩm chính.
- Thu thập từ tài liệu tại cơ
sở sản xuất
Bảng 3.3. Nội dung bước nghiên cứu sơ cấp
Loại thông tin Phương pháp thu thập Phương pháp xử lý dữ liệu
Môi trường nội bộ: Các
hoạt động chủ yếu, các
hoạt động hỗ trợ.
- Quan sát thực tế các hoạt
động sản xuất tại Cơ sở
Phương pháp phân tích: So
sánh với đối thủ cạnh tranh
về khả năng thỏa mãn nhu
cầu và mang tới giá trị gia
tăng mà các nhóm khách
hàng mục tiêu tìm kiếm.
Môi trường vi mô:
Khách hàng, đối thủ
cạnh tranh, nhà cung
cấp, đối thủ cạnh tranh
tiềm ẩn.
- Phỏng vấn chủ Cơ sở,
khách hàng.
- Quan sát thực tế cơ sở của
đối thủ cạnh tranh.
Phương pháp phân tích, so
sánh.
Môi trường vĩ mô: Kinh
tế, tự nhiên, công nghệ.
- Phỏng vấn chủ Cơ sở
- Thu thập tài liệu có liên
cứu này là những thông tin tổng quát về Cơ sở Hưng Quang và hoạt động sản xuất kinh
doanh máy bơm của Cơ sở. Nghiên cứu sơ cấp là thu thập dữ liệu sơ cấp để so sánh
đánh giá các cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Cơ sở, thấy rõ
được điểm mạnh, điểm yếu để làm căn cứ xây dựng kế hoạch. Sau cùng là nghiên cứu
hoạch định, nghiên cứu này được thực hiện sau khi đã thu thập đầy đủ các dữ liệu sơ
cấp và thứ cấp, đây là bước xây dựng các kế hoạch cho doanh nghiệp.
Năm 1997, Cơ sở Hưng Quang chế tạo ra loại bơm xáng thổi (hay còn gọi là bơm cát,
bùn đất) dùng để san lắp mặt bằng cho các công trình xây dựng. Không chỉ sản xuất, Cơ
sở còn trực tiếp đi bơm cát cho các công trình, do đây là loại bơm mới xuất hiện trên thị
trường nên rất ít đối thủ cạnh tranh.
Đến năm 2002, các loại bơm xáng thổi dùng để bơm cát, bùn đất đã trở nên quen thuộc,
nhiều đối thủ cạnh tranh ra đời nên Cơ sở không trực tiếp đi bơm nữa mà chỉ sản xuất
máy bơm cho khách hàng.
Năm 2003, ngành nuôi trồng thủy sản tăng trưởng mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc
phát triển sản xuất bơm nước của Cơ sở nên doanh thu và lợi nhuận tăng cao và liên tục
tăng cho đến nay.
Cuối năm 2007, Cơ sở đầu tư xây dựng, mở rộng nhà xưởng từ 400 m
2
lên trên 600 m
2
.
Hiện nay, tổng số vốn của Cơ sở là khoảng 8,3 tỷ đồng. Trong đó:
o Vốn cố định: 6,3 tỷ đồng
o Vốn lưu động: 2,0 tỷ đồng
Địa chỉ: 19/10 Trần Hưng Đạo, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang.
Điện thoại: (076) 834068