Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty TNHH Huy Nam
GVHD:Đoàn Thị Cẩm Vân Trang 24 SVTH: Hồ Thị Bích Nguyệt
CHƯƠNG 4
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH HUY NAM
4.1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
4.1.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô
4.1.1.1. Yếu tố kinh tế
- Mức tăng trưởng kinh tế: Giá cả hàng hoá giảm do kinh tế toàn cầu suy thoái
giúp hạ nhiệt lạm phát, song đồng thời cũng làm chậm đà phát triển của các nền
kinh tế xuất khẩu hàng hóa như Việt Nam, hiện là quốc gia có tỷ lệ xuất khẩu
vượt quá 70% GDP. Vì vậy, “cán cân rủi ro đang chuyển từ lạm phát sang các
nước phát triển” (IMF). Theo dự báo của IMF, năm 2009, nền kinh tế của các
nước phát triển sẽ bị suy thoái (- %), mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là
5%, giảm từ 6.23% của năm 2008. Mức tăng trưởng 6.23% của năm 2008 thấp
hơn đáng kể so với 8.5% của năm 2007, và là mức tăng trưởng thấp nhất kể từ
năm 1999.
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
NĂM (2004-2008)
0
5
10
15
20
25
2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Tỷ lệ %
Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tỷ lệ lạm phát
(Nguồn:Niên giám của tổng Cục thống kê)
vượt xa mức thay đổi quanh 1% những năm gần đây, trong khi đồng USD vẫn
chiếm tỷ trọng chi phối trong thanh toán quốc tế (khoảng 70%) ( theo thống kê
của Bộ Công Thương). Biến động khó lường của tỷ giá còn thể hiện ở sự trái
chiều trong nửa đầu năm 2008 (giảm mạnh những tháng đầu năm, tăng đột biến
ngay sau đó), gây xáo trộn kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhiều doanh
nghiệp.
4.1.1.2. Yếu tố xã hội
- Nguồn nhân lực: Đây là vấn đề luôn được các doanh nghiệp quan tâm.
Nước ta có nguồn nhân lực lao động dồi dào nhưng chủ yếu là lao động phổ
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty TNHH Huy Nam
GVHD:Đoàn Thị Cẩm Vân Trang 26 SVTH: Hồ Thị Bích Nguyệt
thông nhiều. Đối với Đồng bằng sông Cửa Long có rất ít tr ường đào tạo ngành
nghề mà các doanh nghiệp cần. Nên việc đào tạo nguồn nhân lực rất tốn thời
gian và chi phí.
- Tâm lý của người dân Việt nam thích tiêu dùng nhưng điều kiện sống
ngày càng cao họ càng chi tiêu nhiều hơn. Nhưng họ vẫn có tâm lý là nghĩ
hàng ngoại lúc nào cũng tốt hơn. Vì vậy hàng hóa trong nước bị ảnh hưởng
tâm lý của người tiêu dùng.
4.1.1.3. Yếu tố chính phủ và chính trị
- Nước ta là một quốc gia có nền chính trị ổn định nhất Châu Á. Đây là điều
kiện thuận lợi thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Đồng thời tạo sự quan
tâm cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Xuất khẩu thủy sản là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập quốc
dân của nước ta. Do đó mà được Chính Phủ và Nhà nước quan tâm khuyến
khích phát triển. Đặc biệt trong năm 2008, giá cả xăng dầu tăng nên làm cho
tàu thuyền không ra khơi đánh bắt. Vì vậy mà doanh nghiệp không có nguồn
nguyên liệu đầu để chế biến. Nên Chính phủ đã đưa ra Quyết định 289/CP về
việc hỗ trợ xăng dầu cho ngư dân. Đây là động lực không những khuyến khích
dụng khoa học công nghệ vào đời sống và sản xuất rất là cần thiết. Áp dụng
khoa học công nghệ giúp cho quá trình sản xuất đươc nhanh chóng, đồng thời
tránh được tụt hậu để có thể cạnh tranh các đối thủ. Định hướng phát triển của
nước ta đến năm 2010 trở thành nước công nghiệp. Vì vậy mà việc áp dụng
công nghệ của các doanh nghiệp được Chính phủ ủng hộ và khuyến khích. Đối
với những doanh nghiệp càng về sau thì tiến bộ của công nghệ cao hơn so với
doanh nghiệp trước đây. Ngày nay khi nước ta hội nhập thì yếu tố công nghệ
luôn được quan tâm nhiều hơn không những cạnh tranh trong nước và cả khu
vực.
4.1.2. Các yếu tố môi trường vi mô
4.1.2.1. Nhà cung ứng
- Khi nói đến các nhà cung ứng ta chỉ nghĩ là cung ứng nguyên vật liệu và
thiết bị máy móc. Bên cạnh đó thì còn các nhà cung ứng vốn và lao động. Tuy
nhiên các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào rất là quan trọng. Đối với công ty
Huy Nam thì nguồn nguyên liệu đầu vào chủ yếu mua lại các chủ vựa. Các nhà
cung ứng của công ty thì nhiều nhưng không có nhà cung ứng lớn. Do đó mà
công ty tốn nhiều thời gian và chi phí trong việc thu mua. Tuy nhiên các nhà
cung ứng này vẫn duy trì mối quan hệ tốt với công ty từ khi công ty thành lập. Tỷ
lệ các nhà cung ứng công ty Huy Nam như sau:
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty TNHH Huy Nam
GVHD:Đoàn Thị Cẩm Vân Trang 28 SVTH: Hồ Thị Bích Nguyệt
Nhà cung ứng của công ty TNHH Huy Nam
14%
9%
13%
8%
14%
16%
để cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty TNHH Huy Nam
GVHD:Đoàn Thị Cẩm Vân Trang 29 SVTH: Hồ Thị Bích Nguyệt
- Nhà cung ứng thứ ba của công ty là nguồn nhân lực. Tỉnh Kiên Giang có
nguồn lực lao động dồi dào nhưng chủ yếu là lao động phổ thông. Nên đối với
những ngành nghề mà công ty cần thì phải gởi đi đào tạo. Do đó mà tốn nhiều
thời gian và chi phí. Tuy nhiên đối với lao động phổ thông tham gia sản xuất là
nhiều nhưng không ổn định vì chủ yếu là dân nhập cư. Nên đây là yếu tố gây khó
khăn cho công ty. Vì khi mới nhận công nhân vào đào tạo thành nghề thì thời
gian ngắn họ nghĩ phải tuyển thêm nhân viên mới nên lại tiếp tục đào tạo nữa.
4.1.2.2. Khách hàng
Công ty chủ yếu xuất khẩu trực tiếp. Nên việc tìm thị trường xuất khẩu còn
hạn chế. Thị trường chủ yếu là Châu Âu, Nhật, Nga, và các thị trường khác. Do
đó dễ bị tồn động hàng hóa khi các thị trường này giảm nhập khẩu. Trong những
năm qua thì các thị trường này có giảm. Cơ cấu các doanh thu theo các thị trường
như sau:
Bảng 4: CƠ CẤU DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Huy Nam)
- Thị trường Châu Âu chiếm khoảng trên 36,30% doanh thu năm 2008 của
công ty. Đây là khách hàng truyền thống và gắn bó với công ty từ khi công ty
thành lập. Tuy nhiên năm 2008 doanh thu giảm nhưng chủ yếu do tác động của
khủng hoảng kinh tế thế giới. Đồng thời đây là thị trường yêu cầu về an toàn thực
phẩm rất cao.
- Thị trường Nhật: Đây cũng là khách hàng truyền thống và khó tính của công
ty chiếm 29,31% doanh thu năm 2008, trong năm 2007 thị trường này giảm chỉ
Thị
trường
xuất
Nhật 618 3.271 29,16 427 2.714 25,45 594 3.066 29,31
Nga 659 1.613 14,38 163 437 4,09 455 1.320 12,62
Khác 625 1.471 13,11 894 2.837 26,60 762 2.278 21,77
Tổng 3.795 11.218 100 3.119 10.666 100 2.999 10.461 100
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty TNHH Huy Nam
GVHD:Đoàn Thị Cẩm Vân Trang 30 SVTH: Hồ Thị Bích Nguyệt
còn 25.45%. Trong 3 năm qua thị trường này tương đối ổn định. Vì vậy mà cần
phải giữ uy tín với khách hàng này đồng thời nâng giá trị để xuất khẩu nhiều hơn.
- Thị trường Nga: Thị trường này chiếm khoảng 12,62% trong năm 2008. Đây
không phải là con số nhỏ, mặc dù trong thời gian gần đây Nga kiểm soát rất
nghiêm ngặt khi các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt nam.
- Thị trường khác như Singapo, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc,
Mỹ,…chiếm 21,77% năm 2008 nhưng kim ngạch xuất khẩu của mỗi thị trường
này tuy thấp nhưng góp phần làm tăng doanh thu của công ty. Hai thị trường mới
nhất đối với công ty đó là thị trường Úc và Mỹ. Thị trường Mỹ là thị trường rộng
lớn và nhu cầu tiêu dùng cao, công ty khó khăn tiếp xúc các thị trường này vì vậy
mà công ty tạo mối quan hệ tốt để giữ chân những khách hàng. Hai thị trường
này chủ yếu nhập khẩu tôm đông.
Tóm lại, qua phân tích yếu tố khách hàng của công ty TNHH Huy Nam ta
thấy khách hàng truyền thống và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của
công ty đó là thị trường Châu Âu và Nhật. Bên cạnh đó hai thị trường: Úc và Mỹ
mới tham gia là thị trường tiềm năng của công ty. Vì vậy công ty phải tăng chất
lượng sản phẩm đồng thời tạo ra sự đa dạng để có mối quan hệ bền vững và lâu
dài.
4.1.2.3. Các đối thủ cạnh tranh
a) Các đối thủ trong tỉnh
Bảng 5: CÁC CÔNG TY XUẤT KHẨU THỦY SẢN UY TÍN Ở KIÊN GIANG
- Sản phẩm
chưa đa dạng
- Nguồn vốn
hạn hẹp
- Mới thành lập
3 Công ty TNHH Kiên Hùng - Chi phí quản lý thấp
- Có chính sách đào tạo
nhân viên.
- Mới thành lập
- Năng lực sản
xuất thấp
(Nguồn: Nhận định của Phòng kinh doanh)
Qua phân tích điểm mạnh và điểm yếu của các công ty thủy sản Kiên Giang ta
thấy: Về kim ngạch xuất khẩu công ty đứng thứ 2 chỉ sau công ty xuất nhập khẩu
thủy sản Kisimex. Các đối thủ cạnh tranh có sản phẩm đa dạng và nguồn tài
chính vững mạnh nên thuận lợi cho việc đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên các đối thủ cạnh tranh còn một số hạn chế không có sản phẩm đặc trưng và
năng lực sản xuất còn thấp. Vì vậy trong tương lai công ty tìm nguồn tài chính
đầu tư thêm trang thiết bị để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hơn
nữa. www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty TNHH Huy Nam
GVHD:Đoàn Thị Cẩm Vân Trang 32 SVTH: Hồ Thị Bích Nguyệt
b) Các đối thủ trong nước
Bên cạnh các công ty thủy sản trong tỉnh thì còn các công ty thủy sản trong
4.1.3. Lập ma trận SWOT
4.1.3.1. Liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
a) Điểm mạnh
- Công ty TNHH Huy Nam ở Cảng cá Tắc Cậu, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên
Giang là địa điểm thuận lợi cho công ty thu mua nguồn nguyên liệu tại chỗ. Nên
công ty ít tốn thời gian để vận chuyển nguyên liệu về kho.
- Công ty thành lập được 5 năm, mặc dù đội ngũ nhân viên còn thiếu kinh
nghiệm nhưng mà tất cả nhân viên đều nhiệt tình và có trách nhiệm với công
việc.
- Công ty luôn giữ uy tín với khách hàng, nên quan hệ giữa khách hàng và
công ty có mối quan hệ tốt.
- Mặc dù mới thành lập nhưng với sự phấn đấu và nổ lực không ngừng của
toàn thể nhân viên công ty, công ty đã đạt được thành tích như 3 năm liền được
bộ công thương lựa chọn và công bố doanh nghiệp xuất khẩu uy tín. Đây là điểm
mạnh để công ty tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu.
- Công ty luôn bán hàng đúng giá, chất lượng và độ tin cậy cao nên được
người tiêu dùng tín nhiệm và duy trì quan hệ hợp tác lâu dài.
- Công ty tập trung chế biến những sản phẩm mực chủ yếu nên sản phẩm
được chú trọng nhiều hơn, chất lượng được chú trọng nên có khả năng cạnh tranh
với các công ty cùng ngành.
b) Điểm yếu
- Do công ty mới thành lập nên đội ngũ nhân viên còn thiếu kinh nghiệm.
- Nguồn nguyên liệu thu mua còn hạn hẹp.
- Công ty chưa tìm hiểu rõ thị trường nên chi phí mua nguyên vật liệu còn cao
làm cho công ty khó cạnh tranh với các công ty cùng ngành.
- Do công ty còn non trẻ và chưa đẩy mạnh việc quảng cáo sản phẩm nên thị
trường xuất khẩu còn hạn hẹp.
- Nguồn ngân quỹ của công ty còn hạn hẹp.
c) Cơ hội
- Trong những năm gần đây thì sự phát triển nhanh chóng của tỉnh, đặc biệt là
Việt Nam trở thành thành viên của (WTO). Do đó đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ bị tác động mạnh mẽ hơn.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty TNHH Huy Nam
GVHD:Đoàn Thị Cẩm Vân Trang 35 SVTH: Hồ Thị Bích Nguyệt
4.1.3.2. Chiến lược và giải pháp thực hiện
Điểm mạnh (S)
S1: Vị trí công ty thuận
lợi cho việc thu mua
nguyên vật liệu.
S2: Đội ngũ nhân viên
nhiệt tình và có trách
nhiệm.
S3: Có mối quan hệ tốt
với khách hàng.
S4: Công ty được bộ
công thương lựa chọn và
công bố là doanh nghiệp
xuất khẩu uy tín 3 năm
liền.
S5: Công ty luôn bán
hàng đúng sản phẩm,
chất lượng và độ tin cậy
cao.
1,2,3
+ O
1,3
: Đẩy
mạnh sản xuất sản
phẩm để cung cấp
liên tục cho khách
hàng hiện tại đồng
thời tìm thêm thị
trường xuất khẩu
mới.
2. S
4,5,6
+ O
2,4,5
: Chiến
lược phân khúc thị
Chiến lược WO
1. W
1,2
+ O
1
: Đào
tạo đội ngũ nhân viên
về trình độ chuyên
môn.
2. W
2,3
+ O
2,3
3. W
4,6
+ O
4,5
: Giới
thiệu sản phẩm lên
trang Web và quảng
cáo ra thị trường nước
ngoài.
Thách thức (T)
T1: Sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp ngày càng gay
gắt
T2: Đòi hỏi chất lượng ngày
càng cao của khách hàng
T3: Sự đa dạng của sản phẩm
trên thị trường nên sản phẩm
dễ bị thay thế.
T4: Nguồn nguyên liệu không
ổn định.
T5: Việc mở cửa hội nhập.
Chiến lược ST
1. S
1,2,4,5
+ T
1,2,3
: Giữ
vững phương châm của
công ty và phấn đấu để
nhận được danh hiệu
+ T
2
: Nâng chất
lượng mặt hàng có giá
trị đồng thời tăng giá.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net